BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN VĂN ðỨC NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ VÀ
CHẾ PHẨM VI SINH BIOGRO ðẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT LÚA TẠI DUY TIÊN, HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. HOÀNG MINH TẤN HÀ NỘI – 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới GS.TS Hoàng Minh Tấn - người
ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách
thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND xã Trác Văn, UBND huyện Duy Tiên
cùng các hộ nông dân tại thôn Tường Thụy 3 ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp và cung cấp các thông
tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè và các anh chị em học
viên lớp Trồng trọt – K18A ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã
tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè. Song, do ñiều kiện
về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô
và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn ðức
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
4.1.5 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chỉ số diện tích lá 46
4.1.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng tích lũy chất khô 50
4.1.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng chống chịu sâu, bệnh
hại 52
4.1.8 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất 54
4.1.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến hiệu quả kinh tế 57
4.2 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất lúa 59
4.2.1 Ảnh hưởng của phân bón Biogoro ñến thời gian sinh trưởng qua
các giai ñoạn 59
4.2.2 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến tăng trưởng chiều cao cây 60
4.2.5 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến chỉ số diện tích lá 64
4.2.6 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến khả năng tích lũy chất khô 66
4.2.8 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất 69
4.2.9 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến hiệu quả kinh tế 72
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 74
5.1 Kết luận 74
5.2 ðề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
các giai ñoạn 60
4.11 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao cây lúa 61
4.12 Ảnh hưởng phân bón Biogro ñến ñộng thái tăng trưởng số lá
của lúa 62
4.13 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến tốc ñộ ñẻ nhánh của lúa 63Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
4.14 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến chỉ số diện tích lá LAI 64
4.15 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến khả năng tích lũy chất khô 66
4.16 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến khả năng chống chịu sâu,
bệnh hại 69
4.17 Ảnh hưởng của phân bón qua rễ ñến các yếu tố cấu thành năng
suất trên hai giống lúa Khang Dân 18 và Nàng Xuân 70
4.18 Ảnh hưởng của phân bón Biogro ñến hiệu quả kinh tế 72
ưu ñiểm: Chất dinh dưỡng ñược cung cấp cho cây nhanh hơn bón gốc, hiệu
suất sử dụng dinh dưỡng cao hơn, chi phí thấp hơn, ít ảnh hưởng ñến môi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
trường và ñất trồng (Nguyễn Huy Phiêu và cs, 1994)[13].
Vì vậy ñể nâng cao hiệu quả kinh tế cần cung cấp phân bón hợp lý, sử
dụng phân bón lá kết hợp bón phân hoá học ở mức thấp, ñảm bảo cung cấp
ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cho cây. Do ñó việc kết hợp bón phân qua rễ và
qua lá cho cây lúa ñể tăng năng suất và chất lượng là ñiều cần thiết.
Xuất phát từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá và chế phẩm vi sinh
Biogro ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất lúa tại Duy Tiên – Hà
Nam”.
1.2.Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá và chế
phẩm vi sinh Biogro ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa ñể ñề
xuất biện pháp sử dụng có hiệu quả của các chế phẩm, phân bón này cho lúa
tại Hà Nam.
1.2.2.Yêu cầu:
- Xác ñịnh ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến các chỉ tiêu
nông sinh học của giống lúa Khang dân 18 và Nàng Xuân.
- ðánh giá ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh Biogro bón qua rễ ñến các
chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và năng suất giống lúa Khang dân 18 và Nàng
Xuân.
1.3.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
2.1 ðặc ñiểm chung về cây lúa
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
Cây lúa là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời. Căn cứ vào các tài
liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn ðộ, Việt Nam…cây lúa ñã có mặt từ 2000 –
3000 năm trước công nguyên. Theo Lu và cs, 1996 cho rằng lúa trồng ở
Châu Á xuất hiện cách ñây 8.000 năm (Nguyễn ðình Giao và cs, 2001) [19].
Từ trung tâm khởi nguyên là Ấn ðộ và Trung Quốc, cây lúa ñược
phát triển cả về hai hướng ñông và tây. Cho ñến thế kỷ thứ nhất, cây lúa
ñược ñưa vào trồng ở vùng ðịa Trung Hải như Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha.
ðến ñầu thế kỷ thứ XV cây lúa từ Bắc Italia nhập vào các nước ðông Nam
Âu như Nam Tư, Bungari, Rumani…ðầu thế chiến thứ hai, lúa mới ñược
trồng ñáng kể ở Pháp, Hungari.
Có ý kiến cho rằng lúa ñược hình thành ñầu tiên ở vùng Tây Bắc Ấn
ðộ, Myanma, Thái Lan, Lào, Nam Trung Quốc, Việt Nam. Watt G, 1908 và
Vavilop NT, 1926 cho rằng cây lúa bắt nguồn từ Ấn ðộ (dẫn theo Nguyễn
ðình Giao và cs, 2001) [19].
G. Second khi nghiên cứu mối quan hệ của các loài trong chi Oryza
cho rằng loài O. Sativa hình thành từ loài O.rufipogon Châu Á, mối quan hệ
giữa loài O. sativa và các loài khác với các loài lúa dại có thể ñược giải thích
do sự phân nhánh trong quá trình tiến hoá do thay ñổi khí hậu ở thế giới cổ
ñại kỷ thứ 3.
Từ ñó mà lúa trồng hiện nay ñược phân loại thực vật có tên danh pháp
khoa học Oryza sativa L. với bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 và ñược xếp như sau
trong thang phân loại:
- Loại cây 1 lá mầm: Monocotyledoneae.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
0
C gây hại cho cây lúa (mức ñộ hại
tùy thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng). Cường ñộ ánh sáng thuận lợi cho hoạt
ñộng quang hợp của cây lúa là 250 - 400calo/cm
3
/ngày. Thời gian chiếu
sáng ngắn 9 – 10 giờ/ngày có tác dụng rõ ñối với việc xúc tiến quá trình làm
ñòng và trỗ bông của cây lúa.
Yêu cầu về nước của cây lúa cũng ñặc biệt, trong ñất ngập nước, cây
lúa ñược cung cấp nước thuận lợi nhất và cho năng suất cao, ổn ñịnh nhất.
Cây lúa có thể trồng trên nhiều loại ñất khác nhau nhưng ñất trồng lúa tốt
cần có khả năng giữ nước tốt, có thành phần cơ giới thịt trung bình, hay
nặng, có pH thích hợp nhất trong khoảng 5,5-6,0, giàu các chất dinh dưỡng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Tuỳ theo ñiều kiện thời tiết khí hậu ở các vùng khác nhau mà thời vụ
gieo cấy khác nhau. Ở ðồng bằng Bắc bộ có hai vụ chính: vụ Mùa và vụ Xuân,
mỗi vụ ñều có thể chia ra các trà cấy sớm, chính vụ và muộn. Vụ Mùa có thời
vụ cấy của 3 trà từ 25/6 - 25/8. Vụ Xuân có thời vụ cấy của 3 trà cấy từ 15/1 –
5/3.
Thời gian sinh trưởng của cây lúa thay ñổi từ 90 ñến 180 ngày, tuỳ
theo giống và ñiều kiện ngoại cảnh. Ở miền Bắc, do thời tiết biến ñộng trong
năm, nên thời gian sinh trưởng của cây lúa cũng thay ñổi theo thời vụ cấy.
Trong ñiều kiện bình thường, các giống có khả năng thâm canh tăng vụ cao
thường có thời gian sinh trưởng khoảng 100-120 ngày. ðối với các giống lúa
thường có thời kỳ sinh trưởng sinh thực khoảng 60 ngày, trong ñó có thời kỳ
làm ñòng khoảng 30 ngày và thời kỳ chín khoảng 30 ngày. Sự khác nhau của
7
phải quan tâm trong những năm trước mắt và lâu dài.
Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực của Liên hợp
quốc (FAO) thì trong vòng 30 năm từ năm 1970 ñến năm 2000 diện tích
trồng lúa tăng từ 134.390 nghìn ha lên 154.377 nghìn ha. Tổng sản lượng
lương thực tăng từ 308,76 triệu tấn lên 598,98 triệu tấn.
Nhìn tổng quan về diện tích và năng suất thì năm 2008 có diện tích
trồng lúa thấp nhất ñạt 148.730 ha nhưng lại có năng suất cao nhất là 42,1
tạ/ha. Sở dĩ có sản lượng cao như vậy là do áp dụng ñược các tiến bộ về
khoa học kỹ thuật như: ðầu tư phân bón, sử dụng các giống lúa mới có năng
suất cao và phẩm chất tốt, xây dựng cơ sở vật chất, hoàn chỉnh về biện pháp
kỹ thuật. Năng suất bình quân trên thế giới trong mấy năm gần ñây có xu
hướng tăng lên rõ rệt. Năm 2004, năng suất ñạt 39,7 tạ/ha và năm 2006 ñạt
40,3 tạ/ha và ñến năm 2008 năng suất ñạt 42,1 tạ/ha.
Về sản lượng lúa của thế giới trong những năm gần ñây tăng nhanh,
trong ñó sản lượng ñạt thấp nhất vào năm 2004 là 608, 49 triệu tấn. Năm
2008 có sản lượng cao nhất ñạt 626,15 triệu tấn.
Tốc ñộ tăng năng suất và sản lượng lúa của các nước trong khu vực
Châu Á ñã góp phần ñảm bảo lương thực, thực phẩm, cung cấp cho toàn
cầu một cách tích cực và có vai trò quan trọng. Năm 2008, tổng sản lượng
lương thực về lúa của Châu Á là 582,39 triệu tấn, chiếm 94,9% sản lượng
lúa toàn thế giới. Như vậy Châu Á có thể coi là nguồn cung cấp lương thực
cho toàn cầu.
Theo số liệu dự ñoán về sự phát triển dân số thế giới ñến năm 2050 thì
ñến năm 2010 dân số thế giới sẽ là 6,795 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm
1,2%. ðến năm 2050 là 8,9 tỷ người với tỷ lệ tăng hàng năm 0,4%. Với tốc
ñộ tăng dân số nhanh chóng, diện tích ñất trồng trọt ngày càng bị thu hẹp thì
vấn ñề an ninh lương thực vẫn luôn ñóng vai trò quan trọng hàng ñầu với
nước ta ñã có những thuận lợi mới và ñã có những bước phát triển ñáng kể.
Bình quân lương thực tiêu thụ của Việt Nam năm 1975 ñạt 200
kg/người/năm, năm 1985 ñạt 300kg/người/năm và ñến năm 2001 ñạt 420
kg/người/năm.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Theo ñánh giá của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp
quốc (FAO), hiện tại trong 10 nước trồng lúa lớn nhất thế giới, Việt Nam
xếp hạng thứ 5 với 7,5 triệu ha gieo trồng, sản lượng 34,5 triệu tấn lúa/năm,
xếp sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Inñônexia và Bănglades.
Những năm gần ñây sản xuất lúa gạo ở Việt Nam ñã ñạt ñược những
thành tựu rất ấn tượng với cộng ñồng quốc tế. Từ một nước thiếu lương thực,
Việt nam ñã từng bước vươn lên trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu
gạo hàng ñầu thế giới.
Kể từ năm 1989, năm ñầu tiên Việt nam có gạo xuất khẩu ñến nay
Việt Nam ñã ñóng góp với thế giới trên 40,7 triệu tấn gạo với giá trị trên 9 tỷ
USD, từng bước vươn lên trở thành quốc gia ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất
khẩu gạo.
Năng suất và sản lượng lúa tăng do nhiều nguyên nhân, trong ñó trước
tiên là những thay ñổi về cơ chế chính sách mới trong nông nghiệp nông
thôn, sau ñó là những thay ñổi trong kỹ thuật trồng lúa. Nhờ có sự quan tâm
của ðảng và Nhà nước với chủ trương của Bộ Nông nghiệp & Phát triển
nông thôn, tình hình sản xuất lúa của nước ta mấy chục năm gần ñây ñã có
sự tăng trưởng mạnh.
Diện tích trồng lúa những năm gần ñây của nước ta không ổn ñịnh và
có xu hướng giảm xuống, biến ñộng từ 7,41 triệu ha xuống còn 7,31 triệu ha,
năm 2008 có diện tích thấp nhất là 7,31 triệu ha. Diện tích trồng lúa của
vào các yếu tố khách quan và chủ quan như ñiều kiện thời tiết, khí hậu, ñất
ñai, giống, phân bón, chế ñộ nước và kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu
bệnh…trong ñó chế ñộ dinh dưỡng hợp lý là yếu tố quan trọng ñể tăng năng
suất lúa.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
Bảng 2.1. Sản xuất lúa gạo ở Việt nam trong những năm gần ñây
Năm
Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
1990 6.042,8 31,8 19.225,1
1995 7.666,3 42,4 32.529,5
2001 7.492,7 42,9 32.108,4
2002 7.504,3 45,9 34.447,2
2003 7.452,2 46,4 34.568,8
2004 7.445,3 48,6 36.148,9
2005 7.329,2 48,9 35.832,9
2006 7.324,8 48,9 35.849,5
2007 7.201,0 49,8 35.867,5
2008 6.930,1 52,7 36.513,8
mỏng, dễ bị sâu bệnh, dễ lốp ñổ; ngoài ra chiều cao phát triển mạnh, nhánh
vô hiệu nhiều, trỗ muộn, năng suất giảm. Khi cây lúa ñược bón ñủ N thì nhu
cầu tất cả các chất dinh dưỡng khác như lân và kali ñều tăng (ðỗ Thị Thọ,
2004) [11], (Lê Văn Tiềm, 1986) [15]. Theo Bùi Huy ðáp,1980 [4] , N là
yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến năng suất lúa, cây có ñủ N thì các yếu tố khác
mới phát huy hết ñược tác dụng.
Nhu cầu N của cây lúa ñã ñược nhiều nhà khoa học trên thế giới ñi
sâu nghiên cứu và có nhận xét chung là: nhu cầu N của cây lúa có tính chất
liên tục từ ñầu thời kỳ sinh trưởng cho ñến lúc thu hoạch. Trong suốt quá
trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa, có hai thời kỳ mà nhu cầu dinh
dưỡng N cao nhất ñó là thời kỳ ñẻ nhánh rộ và thời kỳ làm ñòng. ở thời kỳ
ñẻ nhánh rộ cây hút nhiều N nhất (Cục khuyến nông và khuyến lâm, 1998)
[
5
], (Nguyễn Thị Lang, 1994) [26].
Theo Yoshida (1985) [39], lượng N cây hút ở thời kỳ ñẻ nhánh quyết
ñịnh tới 74% năng suất. Bón nhiều N làm cây lúa ñẻ nhánh khoẻ và tập
trung, tăng số bông /m
2
; số hạt/ bông, nhưng trọng lượng nghìn hạt (P
1000
) ít
thay ñổi [
64
].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
O
5
– 60 K
2
O hiệu suất
phân N và năng suất lúa tăng nhanh ở các mức bón từ 40 – 120 kgN/ha.
Kết quả nghiên cứu của ðinh Văn Cự, tại xã Gia Xuyên – Tứ Lộc – Hải
Dương cho thấy: lượng N cần bón ñể ñạt 1 tấn thóc phải từ 26 – 28 kg N. Kết
quả này cao hơn nhiều so với dự tính của ðào Thế Tuấn năm 1969, muốn ñạt
ñược một tấn thóc cần 22,3 kg N trong vụ chiêm và 22,6 kg N trong vụ Mùa
(Lê Văn Tiềm, 1986) [
14
].
Theo kết quả tổng kết của Mai Văn Quyền (2002) [18], trên 60 thí
nghiệm thực tiễn khác nhau ở 40 nước có khí hậu khác nhau cho thấy: nếu
ñạt năng suất lúa 3 tấn thóc/ha, thì lúa lấy ñi hết 50 kg N; 260 kg P
2
O
5
; 80kg
K
2
O; 10 kg CaO; 6 kg MgO; 5 kg S và nếu ruộng lúa ñặt năng suất ñến 6
tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ñi là 100 kg N; 50 kg P
2
O
5;
160 kg
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
nhánh, ñỉnh thứ 2 xuất hiện ở 19 ñến 9 ngày trước trỗ, nếu lượng N nhiều thì
không có ñỉnh thứ 2. Nếu bón liều lượng N thấp thì bón vào lúc 20 ngày
trước trỗ, nếu bón liều lượng N cao thì bón vào lúc cây lúa ñẻ nhánh (Gros.
A, 1977) [
13
], (Nguyễn Thị Lẫm,1994) [25].
Viện Nông hoá - Thổ nhưỡng ñã tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của
ñất, mùa vụ và liều lượng phân N bón ñến tỷ lệ N cây lúa hút. Không phải
do bón nhiều N thì tỷ lệ N của lúa sử dụng nhiều. Ở mức phân ñạm 80 kg
N/ha, tỷ lệ sử dụng N là 46,6%, so với mức N này có phối hợp với phân
chuồng tỷ lệ N hút ñược là 47,4%. Nếu tiếp tục tăng liều lượng phân N ñến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
160N và 240N có bón phân chuồng thì tỷ lệ N mà cây lúa sử dụng cũng
giảm xuống. Trên ñất bạc màu so với ñất phù sa sông Hồng thì hiệu suất sử
dụng N của cây lúa thấp hơn. Khi bón liều lượng N từ 40N- 120N thì hiệu
suất sử dụng phân giảm xuống, tuy lượng N tuyệt ñối do lúa sử dụng có tăng
lên (Nguyễn Thị Lẫm, 1994) [25].
Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón N trên ñất phù sa sông Hồng
của Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam ñã tổng kết các thí nghiệm 4
mức phân ñạm từ năm 1992 ñến 1994, kết quả cho thấy: phản ứng của phân
N ñối với lúa phụ thuộc vào thời vụ, loại ñất và giống lúa (Nguyễn Thị Lẫm,
1994) [25].
Viện nghiên cứu lúa ñồng bằng sông Cửu Long ñã có nhiều thí
nghiệm về “ảnh hưởng của liều lượng phân N khác nhau ñến năng suất lúa
vụ ðông Xuân và Hè Thu trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long ”. Kết
quả nghiên cứu trung bình nhiều năm, từ năm 1985- 1994 của Viện lúa
5
], (Nguyễn Thị Lẫm, 1994) [
25
], (Nguyễn Văn Luật,
2001) [
30
].
Liều lượng bón cho 1 ha: 8 tấn phân chuồng + 120 kgN + 90 Kg P
2
O
5
+ 60 kg K
2
O. Kết quả thời kỳ bón cho thấy rất rõ hiệu quả của phân N trên
ñất phù sa sông Hồng ñạt cao nhất ở thời kỳ bón lót từ 50- 75% tổng lượng
N, lượng N bón nuôi ñòng chỉ từ 12,5- 25% (Bộ Nông Nghiệp và PTNT,
1996) [
1
].
2.3.2 Yêu cầu dinh dưỡng P của cây lúa
Sau N thì P là yếu tố dinh dưỡng rất quan trọng ñối với sinh trưởng và
phát triển của cây trồng, vì P là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành
phần chủ yếu của nhân tế bào. Tác dụng chủ yếu của P ñược thể hiện trên
một số mặt sau:
- Xúc tiến sự phát triển của bộ rễ lúa, ñặc biệt là rễ bên và lông hút.
- Làm tăng số nhánh và tốc ñộ ñẻ nhánh lúa, sớm ñạt số nhánh cực
ñại, tạo thuận lợi cho việc tăng số nhánh hữu hiệu, dẫn ñến làm tăng năng
suất lúa.
- Thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả, tăng nhanh quá trình trỗ, chín
của lúa và ảnh hưởng tích cực ñến chất lượng hạt.
chất tốt. Như vậy, muốn cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và cho năng suất
cao thì không những cần cung cấp ñầy ñủ N mà còn cần cung cấp ñầy ñủ cả
P cho cây lúa (Tandon và Kimo, 1995) [36], (Nguyễn Vi, 1995) [33], (Vũ
Hữu Yêm, 1995) [38].
Theo kết quả của Nagai năm 1959, P ñược hút trong 42 ngày ñầu tiên
sau cấy thì chuyển lên bông, có tác dụng rõ rệt ñến năng suất lúa, còn P
ñược hút sau ñó, phần lớn ñược ở rễ và trong rơm rạ (ðào Thế Tuấn, 1963)
[
6
]. Kết quả nghiên cứu hiệu suất từng phần của P ñối với việc tạo thành hạt
thóc của Kamurava và Ishizaka năm 1996 cho thấy: thời kỳ P có hiệu suất
cao nhất là thời kỳ ñầu sau cấy 10 – 20 ngày (Katyal J. C, 1978) [
43
].
Tanaka có nhận xét: hiệu quả của bón phân P cho lúa thấp hơn so với cây
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
18
trồng cạn. Tuy nhiên, bón P xúc tiến quá trình sinh trưởng của cây trong thời
kỳ ñầu, có thể rút ngắn thời gian sinh trưởng, ñặc biệt là những vùng lạnh thì
hiệu quả ñó càng rõ. Kết quả của Buba năm 1960 cho biết, lúa nước là loại
cây trồng cần ít P, do ñó khả năng hút P từ ñất mạnh hơn cây trồng cạn
(Katyal J. C, 1978) [
43
].
Nghiên cứu của Brady, Nylec năm 1985 cho thấy, hầu hết các loại cây
trồng hút không quá 10 – 13% lượng P bón vào ñất trong năm, ñặc biệt là cây
lúa, chỉ cần giữ cho P có trong ñất khoảng 0,2 ppm hoặc thấp hơn một chút là
42
]. ðể nâng cao hiệu quả của việc bón P cho cây lúa ngắn ngày,
trong ñiều kiện thâm canh trung bình (10 tấn phân chuồng, 90-120N,
60K
2
O/ha) nên bón P với lượng 80-90 P
2
O
5
/ha và tập trung bón lót (Gros. A,
1977) [
13
].
Theo nhiều tác giả cho biết, lượng phân bón cho lúa cần thay ñổi theo
thời tiết, mùa vụ và từng loại ñất. Trên ña số các loại ñất, chân lúa cao sản
thường bón lượng P 60kg P
2
O
5
/ha, riêng ñối với ñất xám bạc màu có thể bón
80-90kg P
2
O
5
/ha. Năm 1996, theo Mai Thành Phụng và một số tác giả cho
rằng, trên ñất phèn nặng, muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải