Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón lá,chất kích thích sinh trưởng đến khả năng đậu quả,sinh trưởng quả và năng suất,chất lượng bưởi diễn tại hiệp hoà,bắc giang - Pdf 78

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

------------ 



 ---------- NGÔ THỊ HỒNG HẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN LÁ,
CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG (α NAA, GA
3
) ðẾN
KHẢ NĂNG ðẬU QUẢ, SINH TRƯỞNG QUẢ VÀ NĂNG SUẤT,
CHẤT LƯỢNG BƯỞI DIỄN TẠI HIỆP HOÀ, BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG

ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo bộ môn Sinh
lý thực vật, khoa Nông học, khoa Sau ñại học, các thầy cô ñã tham gia giảng
dạy chương trình cao học – Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, Hội ñồng nhân dân, Uỷ ban nhân
dân, phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Thống Kê, phòng Tài nguyên Môi
trường, trạm Khuyến Nông huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang; UBND xã
Lương Phong và bà con nông dân huyện Hiệp Hoà; các bạn bè, ñồng nghiệp,
gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề
tài và hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp này.

Tác giả

Ngô Thị Hồng Hạnh

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

2.7 Một số nghiên cứu về phân bón lá và sử dụng chất kích thích sinh
trưởng cho cây bưởi. 30

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

3.1 Vật liệu nghiên cứu 36

3.2 Nội dung nghiên cứu 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu 39

3.4 Xử lý số liệu 41

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
iv

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cây ăn quả tại huyện Hiệp Hoà –
Bắc Giang 42

4.1.1 Tình hình sản xuất cây ăn quả của huyện Hiệp Hoà – Bắc Giang 42

4.1.2 Kỹ thuật chăm sóc bưởi tại các hộ gia ñình ở Hiệp Hoà - Bắc Giang 46

4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm bưởi tại huyện Hiệp Hoà – Bắc Giang 50

4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số phân bón lá ñến sinh trưởng,
ra hoa ñậu quả, năng suất, chất lượng bưởi diễn trồng tại huyện
Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang 51

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
v

4.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chất ñiều tiết sinh trưởng GA
3
ñến
khả năng ñậu quả, giữ quả, sinh trưởng và năng suất, chất lượng
bưởi diễn tại Hiệp Hoà - Bắc Giang 67

4.4.1 Ảnh hưởng của GA3 ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của bưởi Diễn 67

4.4.2 Ảnh hưởng của GA
3
ñến ñộng thái rụng quả của bưởi Diễn 68

4.4.3 Ảnh hưởng của nồng ñộ GA
3
ñến sự tăng trưởng quả bưởi Diễn
trồng tại Hiệp Hòa - Bắc Giang. 69

4.4.4 Ảnh hưởng của GA
3
ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hòa – Bắc Giang. 70

4.4.4 Ảnh hưởng của GA
3
ñến một số chỉ tiêu về hình thái quả bưởi
Diễn trồng tại Hiệp Hòa – Bắc Giang. 72



5.1 Kết luận 81

5.2 ðề nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 89

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
viDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết ñầy ñủ
CT:
Công thức
ðK:
CC:
ðường kính
Chiều cao
TT:
Thứ tự
NS:
Năng suất
KL:
Khối lượng
TB:
Trung bình

Giang từ năm 2007 – 2009 44

4.3 Diện tích và ñộ tuổi của bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hoà 46

4.4 Tình hình bón phân cho bưởi Diễn (năm 2009) tại Hiệp Hòa 48

4.5 Thành phần sâu bệnh và mức ñộ gây hại bưởi ở Hiệp Hoà 49

4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của
bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hòa – Bắc Giang. 51

4.7 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái rụng quả của bưởi
Diễn 53

4.8 Khả năng tăng trưởng của quả bưởi Diễn dưới tác ñộng của phân
bón lá. 54

4.9 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
bưởi Diễn trồng tại Hiệp Hòa – Bắc Giang. 56

4.10 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến một số chỉ tiêu về ñặc ñiểm quả
bưởi Diễn 58

4.11 Ảnh hưởng của α NAA ñến khả năng giữ hoa, ñậu quả của bưởi
Diễn trồng tại Hiệp Hoà – Bắc Giang 59

4.12 Ảnh hưởng của α NAA ñến ñộng thái rụng quả bưởi 61

4.13 Ảnh hưởng của α NAA tới ñộng thái tăng trưởng quả bưởi 62



4.21 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến khả
năng giữ hoa, ñậu quả của bưởi Diễn 74

4.22 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến ñộng
thái rụng quả của bưởi Diễn 75

4.23 Ảnh hưởng phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến sự tăng
trưởng của quả bưởi Diễn 76

4.24 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất quả bưởi Diễn 78

4.25 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến một
số chỉ tiêu về quả 80Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
ix


4.10 Tỷ lệ ñậu quả bưởi Diễn ở các công thức phân bón lá Komix kết
hợp α NAA, GA
3
75

4.11 ðộng thái rụng hoa, quả của bưởi Diễn ở các công thức phân bón
Komix kết hợp α NAA, GA
3
76

4.12 Ảnh hưởng của phân bón lá Komix kết hợp α NAA, GA
3
ñến
năng suất quả bưởi Diễn 78

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề

như có tác dụng chống ung thư.
ðến nay, bưởi ñược trồng hầu khắp các tỉnh trong cả nước, ñặc biệt ñã
hình thành những vùng bưởi cổ truyền mang tính ñặc sản ñịa phương như
bưởi ðoan Hùng – Phú Thọ, bưởi Diễn – Từ Liêm – Hà Nội, Bưởi Phúc
Trạch – Hương Khê – Hà Tĩnh, bưởi Thanh Trà – Huế, bưởi Năm Roi – Vĩnh
Long... Mỗi loại bưởi khác nhau ñều có khả năng thích nghi ñối với từng
vùng sinh thái khác nhau. Ở các ñịa phương trên bưởi ñược coi là cây trồng
nông nghiệp chính, với giá thu nhập hàng năm cao hơn gấp nhiều lần so với
lúa và một số cây trồng khác. ðồng thời cũng ñược coi là lợi thế so sánh với
các ñịa phương khác trong phát triển kinh tế nông nghiệp.
Thực hiện chủ trương, ñường lối ñổi mới của ðảng và Nhà nước về
chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất cũng như
phát huy tiềm năng về ñiều kiện tự nhiên của ñịa phương. Tỉnh Bắc Giang nói
chung và huyện Hiệp Hoà nói riêng trong những năm gần ñây ñã cải tạo, quy
hoạch, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào việc chọn tạo và sản
xuất những giống cây ñạt chất lượng và ñã ñưa cây bưởi Diễn vào phát triển
kinh tế nông hộ gia ñình nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả về diện tích, năng
suất và sản lượng.
Tuy nhiên do thị trường tiêu thụ chưa ổn ñịnh, người dân chưa an tâm
ñầu tư vào sản xuất, cộng với sự hiểu biết về kỹ thuật còn quá ít, khó khăn về
nguồn vốn. Nhiều vườn bưởi ñang trong tình trạng suy thoái, cây sinh trưởng
kém, sâu bệnh gây hại nặng ñặc biệt là bệnh chảy gôm, ñốm ñen (bệnh chín
sớm), …ngoài ra còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố bất lợi khác như khí hậu, kỹ
thuật canh tác, bón phân chưa hợp lý... nên mẫu mã và chất lượng sản phẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
3

còn hạn chế do vậy mà giá thành còn rẻ, sản phẩm bảo quản sau thu hoạch
khó khăn, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng, gây thiệt hại cho
người sản xuất. Mặt khác, bưởi có số lượng hoa rất lớn nhưng tỷ lệ ñậu quả

3
thích hợp cho cây bưởi Diễn
tăng ñậu quả, năng suất và chất lượng cao.
- Xác ñịnh ñược công thức kết hợp giữa phân bón lá và α NAA, GA
3

phù hợp ñể tăng hiệu quả sản xuất bưởi Diễn tại Hiệp Hoà, Bắc Giang.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của phân bón lá kết hợp một số chất ñiều hoà sinh trưởng ñến khả
năng sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả, năng suất và chất lượng của bưởi Diễn.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài
liệu khoa học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng như trong nghiên cứu
trên cây bưởi Diễn ở nước ta.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ góp phần xây dựng quy trình thâm
canh cây bưởi Diễn cho năng suất, chất lượng cao ñược trồng tại Hiệp Hoà,
Bắc Giang và các nơi có ñiều kiện sinh thái tương tự trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Giang cũng như các vùng ñịa lý khác trong cả nước.
1.4. Giới hạn của ñề tài
- ðối tượng của ñề tài là giống bưởi Diễn có ñộ tuổi từ 6 – 7 tuổi.
- ðề tài ñược thực hiện tại thôn ðông, xã Lương Phong, huyện Hiệp
Hoà, tỉnh Bắc Giang, là một trong những xã trọng ñiểm và tiên phong phát
triển bưởi Diễn của huyện.
- Thời gian tiến hành thí nghiệm từ tháng 10 năm 2009 ñến tháng 10
năm 2010.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
6

mang giống bưởi này tới trồng ở vùng biển Caribê. Sau ñó theo gót các thuỷ
thủ bưởi ñược ñưa ñến Palestin vào năm 900 sau Công nguyên và ở Châu Âu
[36]. ðây là loài rất ña dạng về giống, do có sự lai tạo tự nhiên giữa chúng và
các loài khác trong chi Citrus. Sự khác nhau giữa các giống không chỉ ở ñặc
ñiểm về hình thái, kích thước quả mà còn cả ở chất lượng và màu sắc thịt quả.
Chúng ñược trồng ở hầu khắp các tỉnh trong cả nước. Tuy nhiên chỉ một số
giống có giá trị thương phẩm cao có thể sản xuất hàng hoá [2]
Bưởi chịu ñược nóng ẩm, trồng nhiều ở nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. Cây
cao, to, lá có cánh rộng, hoa to, thơm, quả to nhỏ tuỳ theo giống. Theo
Praloran có thể bưởi chùm là một ñột biến của bưởi. Bưởi chùm khác bưởi là
ở búp non và cuống không có lông, cánh lá nhỏ, tâm quả ñặc, tép thường dính
vào nhau, thịt quả nát, vị vừa chua vừa ñắng, hạt nhẵn trắng, hạt ña phôi (8 –
11 phôi) [30].
Một số nước như Thái Lan, Trung Quốc, Indonexia phân chia bưởi làm
2 nhóm: Nhóm quả ruột trắng và nhóm quả ruột hồng (sắc tố). Cũng cần phân
biệt giữa bưởi Pummelo và Pummeloes, Pummeloes là những giống có quả
cực lớn (bòng hoặc kỳ ñà), hàm lượng axit thấp tương tự như nhóm cam
không axit (hàm lượng axit khoảng 0,2%). Bưởi là những giống có kích thước
quả nhỏ hơn so với Pummeloes và hàm lượng axit cao hơn nên còn gọi là
bưởi chua, phần lớn các giống bưởi là bất tự tương hợp (self-incompatible) và
lai với nhau một cách dễ dàng nên trong tự nhiên có rất nhiều giống ñã ñược
phát sinh do lai [47].
2.2. Một số giống bưởi chủ yếu trên thế giới
Hiện nay, bưởi ñược trồng rất nhiều nước trên thế giới như Trung
Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Philippine, Malaysia …. Một số
nước ñã chú ý phát triển cây bưởi theo hướng xuất khẩu như Trung Quốc,
Thái Lan, ðài Loan, Philippin, Achentina, Urugoay,... Theo một số tài liệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
8

ðán, Sa ðiền, bưởi ngọt Quân Khê… Giống ñược phát triển nhiều là Sa ðiền,
với diện tích 19.033 ha chiếm khoảng 38,7% tổng diện tích bưởi toàn quốc
(diện tích bưởi ở Trung Quốc là 49.186 ha năm 1989). ðây là giống ñã ñược
Bộ Nông nghiệp Trung Quốc công nhận là hàng nông nghiệp chất lượng cao
và cấp huy chương vàng. Ở ðài Loan có giống nổi tiếng là bưởi Văn ðán, do
có ñặc tính tự thụ, phôi không phát triển nên không có hạt, chất lượng rất tốt
ñược nhiều người ưa chuộng (Hoàng A ðiền, 1999) [8]
Ở Ấn ðộ bưởi và bưởi chùm ñược trồng chủ yếu ở các vườn gia ñình
thuộc bang Assam và một số bang khác. Bưởi chùm là loại quả ñược dùng ñể
ăn sáng phổ biến ở nhiều nước. Bưởi có thể chịu ñược lượng mưa lớn và phát
triển tốt ở vùng KonKan
Một số giống ñược biết ñến như: Dowali, Nowgong, Burni, Gagar,
Zemabawk, Jorhat, Khanpara, Kamrup, Khasi, Bor Tanga, Holong Tanga,
Tamia Tanga và Aijal [49].
Thái Lan cũng là một nước sản xuất nhiều cây ăn quả với nhiều
giống nổi tiếng, tập ñoàn giống bưởi cũng rất phong phú. Theo kết quả ñiều
tra, khảo sát của tác giả Chomchalow và cộng sự [44] cây bưởi có 51 giống
trên toàn bộ lãnh thổ, trong ñó có nhiều giống rất có triển vọng phát triển ra
sản xuất.
Theo Prasert Anupunt – Viện làm vườn Thái Lan, các giống phổ biến
trong sản xuất trồng ở các tỉnh miền Trung như: Nakhon Pathom, Samut
Sakhon, Samut Songkhram, Ratchaburi và Nothaburi là: Khao Tongdee, Khao
Phuang, Khao Hawn, Khao Nhan Phung, Khao Kheaw, Khao Jeeb, Khao Yai,
Tubtim và Sai Nham Phung. Một số khác như: Khao Tangkwa, Som Krun,
Khao Udom Sook và Manorom ñược trồng ở Chai Nat và Nakhon Sawan;
giống Khao Uthai là giống ñặc sản của tỉnh Uthai Thani; giống Takhoi và
Som Pol ñược trồng phổ biến ở Phichit; giống Pattavia chỉ trồng ở vùng phía

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
10

từ 1 – 1,2 kg, màu sắc thịt quả và tép múi phớt hồng, vị ngọt hơi chua, ñộ brix
từ 12 – 14%. Thời gian thu hoạch vào tháng 9. Bưởi Phúc Trạch ñược coi là
một trong những giống bưởi ngon nhất ở nước ta hiện nay [30].
- Bưởi ðoan Hùng
Trồng nhiều ở huyện ðoan Hùng, tỉnh Phú Thọ trên ñất phù sa ven
sông Lô và sông Chảy. Có 2 giống ñược xem là tốt ñó là bưởi Tộc Sửu xã Chi
ðám và bưởi Bằng Luân xã Bằng Luân.
Bưởi Tộc Sửu quả hình cầu hơi dẹt, trọng lượng trung bình 0,7 – 0,8
kg, vỏ quả màu vàng hơi xám nâu, tép múi màu trắng xanh, mọng nước, thịt
quả hơi nhão, vị ngọt nhạt, ñộ brix từ 9 – 11%. Quả thu hoạch vào tháng 10,
tháng 11, có thể ñể lâu sau khi thu hái.
Bưởi Bằng Luân quả to hơn, trọng lượng trung bình 1 – 1, 2 kg. Thịt
quả ít nhão hơn bưởi Tốc Sửu, song vị cũng ngọt nhạt và có màu trắng xanh.
Thời gian thu hoạch sớm hơn chừng 10 – 20 ngày.
- Bưởi Diễn
Trồng nhiều ở xã Phú Diễn, Phú Minh huyện Từ Liêm, Hà Nội. Quả
tròn, vỏ nhẵn, khi chín màu vàng cam. Trọng lượng trung bình từ 0,8 – 1 kg,
tỷ lệ phần ăn ñược từ 60 – 65%, số hạt trung bình khoảng 50 hạt, múi và vách
múi dễ tách rời nhau. Thịt quả màu vàng xanh, ăn dòn, ñộ brix từ 12 – 14%.
Thời gian thu hoạch muộn hơn bưởi ðoan Hùng, thường trước Tết nguyên
ñán khoảng 15 – 20 ngày hoặc có thể sớm hơn tuỳ thuộc vào ñiều kiện ñịa
phương.
- Bưởi ñỏ Mê Linh
Trồng nhiều ở xã Văn Quán, huyện Mê Linh, Vĩnh Phúc. Hiện nay ñã
ñược trồng phổ biến ở nhiều ñịa phương như: Hàm Yên, Tuyên Quang; Phú
Bình, Yên Bái; Hoài ðức, Hà Tây và các huyện ngoại thành Hà Nội.
Quả có 2 dạng hình cầu hơi dẹt và thuôn dài, trọng lượng trung bình từ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
12

rất dễ tách, vị ngọt, ñộ brix từ 9 – 12%. Tỷ lệ phần ăn ñược trên 50%. Thời vụ
thu hoạch bắt ñầu từ tháng 9 dương lịch.
- Bưởi Da Xanh
Có nguồn gốc từ ấp Thanh Sơn, xã Thanh Tân, huyện Mỏ Cày- Bến
Tre nhưng lại ñược trồng nhiều nhất tại xã Mỹ Thạnh An, thị xã Bến tre.
Bưởi Da Xanh an ngọt, ráo nước, không hạt hoặc rất ít hạt, vỏ mỏng,
thịt quả màu ñỏ sẫm, ñộ brix từ 10 – 13%. Khối lượng quả trung bình từ 1,2 –
1,5 kg, tỷ lệ phần ăn ñược trên 54%. ðây là giống mới ñược tuyển chọn và
biết ñến cách ñây khoảng hơn chục năm, song do chất lượng ngon, giá cao
gấp 3 – 3,5 lần các giống bưởi khác.
- Bưởi ñường Hương Sơn
Trồng nhiều ở vùng thung lũng hai sông Ngàn Phố và Ngàn Sâu thuộc
hai huyện Hương Sơn và Hương Khê Hà Tĩnh. Hai giống ñiển hình là bưởi
Phúc Trạch (Hương Khê) và bưởi ñường Hương Sơn. Lá và quả bưởi ñường
Vinh ñều to hơn bưởi ðoan Hùng, vỏ quả mỏng hơn, ngọt và khô hơn bưởi
ðoan Hùng.
- Bưởi Lông Cổ Cò
Là giống bưởi ñặc sản của huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang. Quả bưởi có
dạng hình lê, bên ngoài có lớp lông trắng mịn sờ tay vào hơi nhám, lớp lông
này sẽ rụng dần khi quả chín. Quả chín vỏ có màu xanh vàng, vỏ mỏng, cùi
hồng, thịt quả màu vàng ñỏ, múi dễ tách, vị ngọt chua nhẹ, ñộ brix từ 10 –
11%, khá nhiều nước, mùi thơm, ít hạt. Khối lượng quả trung bình từ 0,9 –
1,4 kg. Hiện nay diện tích bưởi Lông Cổ Cò của huyện Cái Bè vào khoảng
1700 ha [28].
2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thu
2.4.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi trên thế giới
Theo số liệu thống kê của FAO, sản lượng bưởi hàng năm trên thế giới

tấn bưởi và bưởi chùm (Nguồn theo FAO, 2006).
Philippines là nước sản xuất nhiều bưởi. Năm 2005 nước này sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp .............
14

5.000 ha và ñạt 40.000 tấn bưởi và bưởi chùm. (Nguồn theo: FAO,2006)
Tại Ấn ðộ, bưởi và bưởi chùm trồng trên quy mô thương mại ở một số
vùng. Năm 2005, Ấn ðộ sản xuất ñược 142.000 tấn bưởi và bưởi chùm
(Nguồn theo: FAO, 2006)
Mỹ là nước sản xuất nhiều bưởi chùm. Năm 2005, sản xuất 50.000 ha
bưởi và bưởi chùm, ñạt sản lượng ñứng ñầu thế giới 914.440 tấn (Nguồn theo:
FAO, 2006)
Nhật Bản vẫn là một thị trường lớn cho việc tiêu thụ bưởi. Trong năm
2004 – 2005 bang Florida của Mỹ ñã xuất sang Nhật Bản 4.755.972 thùng
(80.851 tấn) bưởi tươi, chỉ bằng 40% mức bình thường xuất sang Nhật do
mùa bưởi ở Florida bị các cơn bão tàn phá. Các nhà kinh doanh hy vọng vào
vụ bưởi 2005 – 2006 ở Florida xuất sang Nhật 6 – 7 triệu thùng (102 – 119
nghìn tấn) bưởi tươi trong năm 2005 – 2006, giảm so với dự báo 8 triệu thùng
(136 nghìn tấn) ñưa ra trước khi có cơn bão Wilma. Nam phi ñã xuất sang Nhật
khoảng 6 triệu thùng (96.721 tấn) bưởi trong năm 2004/2005, tăng gần 1,55
triệu thùng so với năm 2003/2004. Do sản lượng bưởi ở Florida giảm kỷ lục
trong năm 2004/2005, giá bưởi ở Nhật tăng 40 – 50%, khuyến khích các
thương gia Nhật tăng nhập bưởi từ Nam Phi. Năm 2004/2005 Ixraen xuất sang
Nhật 12.500 tấn bưởi, song dự báo xuất khẩu sẽ giảm trong năm 2005/2006
xuống còn 6.580 tấn. (Trang web nông nghiệp nông thôn Việt Nam)
Tại Nga, khoảng 12% người Nga coi quả bưởi có múi là loại trái cây ưa
thích. Quýt và Cam là 2 loại quả phổ biến nhất trong khi ñó bưởi vẫn ñược coi
là loại quả có múi quý hiếm. Năm 2004, Nga nhập 4 ngàn tấn bưởi, tăng so
với năm 2003 là 32 ngàn tấn, năm 2002 la 33 ngàn tấn và 22 ngàn tấn năm
2001. Trong 9 tháng ñầu năm 2005 Nga ñã nhập 30 ngàn tấn bưởi. Như vậy


2.4.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có thể trồng ñược nhiều loại cây trồng ñặc biệt là
cây cam quýt. Trong Vân ðài loại ngữ Lê Quý ðôn ñã viết “Nước Việt Nam ta

Trích đoạn Các chỉ tiêu theo dõ Tình hình sản xuất cây ăn quả của huyện Hiệp Hoà Ờ Bắc Giang Kỹ thuật chăm sóc bưởi tại các hộ gia ựình ở Hiệp Hoà Bắc Giang nh hưởng của phân bón lá ựến khả năng tăng trưởng quả bưởi Diễn Ảnh hưởng của αNAA ựến khả năng giữ hoa, ựậu quả của bưởi Diễn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status