NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG NỒNG ĐỘ
CÁC CHẤT KÍCH THÍCH SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
VI NHÂN GIỐNG CÂY HÔNG (Paulownia fortunei Hemsl.)
Nguyễn Hữu Thuần Anh
Hoàng Văn Hạnh, Trương Thị Bích Phượng
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây hông (Paulownia fortunei Hemsl.) là loại cây gỗ lâm nghiệp và có
nhiều giá trị kinh tế cao. Do có nhiều ưu điểm, cây hông đã được đưa vào chương
trình trồng rừng [1, 4].
Hông có thể được nhân giống từ hạt hoặc từ đoạn rễ, tuy nhiên với
phương pháp này thường cho hiệu quả không cao [1, 5, 6]. Vì vậy, để đáp ứng
nhu cầu về giống và áp dụng những tiến bộ công nghệ sinh học vào chương trình
trồng 5 triệu ha rừng, việc đưa cây hông vào nhân giống bằng phương pháp nuôi
cấy mô và tế bào thực vật là hết sức cần thiết [2, 3].
Xuất phát từ những cơ sở như trên, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề
tài này.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là cây hông (Paulownia fortunei Hemsl.)
Các bước tiến hành thí nghiệm: Chuẩn bị và khử trùng mẫu; nuôi cấy ban
đầu (cấy gây); nhân chồi; tái sinh chồi từ callus, cuống lá, phiến lá; tạo rễ và cây
64
hoàn chỉnh; thu và xử lý số liệu.
Điều kiện nuôi cấy: mẫu vật được nuôi cấy trong các chai thủy tinh đặt
trong phòng nuôi có nhiệt độ 25-27
0
C, cường độ ánh sáng 2000-3000 lux, thời
gian chiếu sáng 8-10 giờ/ngày.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
2,0 30 26,00 ± 1,45 104,00 ± 0,88
4,00 ±
0,20
6,00 ±
0,58
2,5 26 18,00 ± 0,88 59,00 ± 0,33 3,28 ±
0,14
4,00 ±
1,20
3,0 27 20,00 ± 1,15 30,00 ± 0,58 1,50 ±
0,12
4,00 ±
0,88
4,0 25 18,00 ± 0,33 28,00 ± 0,88 1,56 ±
0,08
4,00 ±
0,58
Môi trường có nồng độ BAP 2,0 mg/l, chồi tái sinh sinh trưởng tốt nhất,
ngoài ra còn có sự tạo thành callus ở mức trung bình; hệ số nhân chồi giai đoạn
cấy gây cao nhất, đạt trung bình 4,00 0,20 chồi/mô. Chồi tạo thành sinh trưởng
tốt, số lá trung bình khoảng 6 lá/chồiï, lá phát triển tốt. Chiều cao trung bình của
chồi tạo thành đạt khoảng 6 0,58 cm, cao hơn nhiều so với các chồi được cấy
gây trên môi trường bổ sung nồng độ BAP khác. Các công thức môi trường còn
lại kích tạo callus mạnh hơn tạo chồi.
3.1.2. Ảnh hưởng của BAP và NAA đến khả năng tái sinh chồi:
66
Các đỉnh sinh trưởng và đoạn thân của cây hông
bình/chồi
2,0 0,0 4 26 26,00 ±
1,20
104,00 ±
0,88
4,00 ±
0,15
6,00 ±
0,88
2,0 0,1 4 22 22,00 ± 125,00 ± 5,68 ± 8,00 ±
Tái sinh chồi trên môi trường MS
bổ sung 2,0 mg/l BAP và 0,1 mg/l
NAA
67
Nhân chồi trên môi trường MS
bổ sung 5,0 mg/l BAP và 0,1 mg/l
NAA
0,58 0,88 0,17 0,58
2,0 0,2 6 18 18,00 ±
0,67
38,00 ±
1,33
2,11±
0,07
6,00 ±
1,53
Ghi chú: ĐST: đỉnh sinh trưởng; ĐTL: đoạn thân có mắt lá
)
NAA
(mg/l)
Số
mẫu
cấy
Số mô tạo
chồi
Số chồi tạo
thành
Hệ số
nhân chồi
Số lá trung
bình/chồi
CPX1 2,0
0,1
43 42,00 ±
0,88
152,00 ±
1,15
3,62 ±
0,06
6,00 ±
0,58
CPX2 2,0
0,2
22 22,00 ±
0,58
32,00 ± 1,20
CPX6 5,0
0,2
20 18,00 ±
0,33
65,00 ± 0,88
3,60 ±
0,03
6,00 ±
0,88
CPX7 7,0
0,1
36 32,00 ±
1,15
159,00 ±
0,58
4,97 ±
0,17
6,00 ±
0,88
CPX8 7,0
0,2
20 18,00 ±
0,67
59,00 ± 0,88
3,28 ±
0,17
4,00 ±
0,33
chồi từ phiến lá tốt nhất, chồi phát triển tốt, chồi cao nhất
đạt khoảng 6 cm tuy nhiên kích thước lá nhỏ, lá màu xanh
nhạt.
Đối với cuống lá, chỉ có môi trường bổ sung 10,0 mg/l BAP và 0,1 mg/l
NAA kích thích tạo chồi, chồi có kích thước rất nhỏ (đạt chiều cao khoảng 0,5-
1,0 cm) và phát triển kém.
3.4. Tạo cây hoàn chỉnh
Ảnh hưởng của NAA đến khả năng tạo rễ của chồi
Tái sinh chồi từ phiến lá trên môi
trường
b
ổ
sung 10,0 mg/l BAP v
à
0,1 mg/l
71
Chồi in vitro được cấy lên môi trường dinh dưỡng cơ bản có bổ sung
NAA nồng độ từ 0,1-1,0 mg/l.
Kết quả sau 4 tuần nuôi cấy như sau:
Bảng 5: Ảnh hưởng của NAA lên khả năng tạo rễ
NAA
(mg/l)
Số mẫu
cấy
Số chồi
tạo rễ
Số rễ/cây
Chiều cao
2. Môi trường cơ bản MS bổ sung 5,0 mg/l BAP và 0,1 mg/l NAA theo thí
nghiệm của chúng tôi là môi trường thích hợp để nhân chồi in vitro, cho hệ số
nhân chồi đạt 5,76 chồi/mô.
3. Môi trường cơ bản MS bổ sung 10,0 mg/l BAP và 0,1 mg/l NAA thích hợp
cho sự tái sinh chồi từ phiến lá.
4. Môi trường cơ bản bổ sung 1,0 mg/l NAA thích hợp cho tạo rễ và cây hoàn
chỉnh từ chồi in vitro.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Thái Xuân Du, Đoàn Thị Aïi Thuyền, Vũ Ngọc Phượng, Nguyễn Thị
Quỳnh, Bùi Minh Trí. Sổ tay trồng trọt và chăm sóc cây Paulownia.
Phòng công nghệ tế bào thực vật. Viện sinh học nhiệt đới, thành phố Hồ
Chí Minh. (1999).
2. Nguyễn Hoàng Lộc. Giáo trình thực hành nuôi cấy mô và tế bào thực vật.
Tạo rễ và cây hoàn chỉnh trên
môi trường bổ sung 1,0 mg/l
NAA73
Khoa Sinh học, trường Đại học Khoa học Huế (1994).
3. Nguyễn Hoàng Lộc. Giáo trình nuôi cấy mô và tế bào thực vật. Khoa Sinh
học, trường Đại học Khoa học Huế (1998).
4. Trịnh Hiền Mai. Cây gỗ hông, nguyên liệu để sản xuất bột giấy và giấy.
Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4: (2003) 483-484.
5. Burger DW., Liu L., Wu L Rapid Micropropagation of Paulownia
tomentosa. Hort Science, Vol.20 (1985) 760-761.
6. Marcotrigiano M., Stimart DP. In vitro organogenesis and shoot
proliferation of Paulownia tomemtosa Steud. (empress tree). Plant Science
Letters 31 (1983) 303-310.
regeneration capability of Paulownia in vitro condition. The materials are
segments of trunk containing punctum vegetationis, body segment, petiole and
lamina. We are successful in finding the optimal concentrations of the plant
growth regulator in culture media which give comparatively high ratio of tissue
regeneration and shoot propagation.
75