ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG XIÊM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT
ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG RA RỄ
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA
GIỐNG LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus roxburghii
(Wall.) Lindl.) TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG XIÊM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT
ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG RA RỄ
VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA
GIỐNG LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus roxburghii
(Wall.) Lindl.) TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Người hướng dẫn khoa học:
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Đặt vấn đề ....................................................................................................... 1
2. Mục đích - yêu cầu của đề tài ........................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 4
1.1.Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................... 4
1.1.1.Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật và các vấn đề liên quan ................ 4
1.1.2.Cơ sở của việc xác định biện pháp kỹ thuật trồng cây Lan Kim tuyến ............ 6
1.2.Giới thiệu chung về cây lan Kim tuyến ........................................................... 8
1.2.1.Phân loại..................................................................................................... 8
1.2.2.Vị trí, phân bố ............................................................................................. 8
1.2.3.Đặc điểm thực vật học ................................................................................. 9
1.2.4.Yêu cầu đối với các điều kiện ngoại cảnh của cây lan Kim tuyến ................ 11
1.2.5.Giá trị của cây lan Kim tuyến .................................................................... 12
1.3.Nhân giống cây lan Kim tuyến ..................................................................... 14
1.3.1.Nhân giống bằng hạt ................................................................................. 14
1.3.2. Nhân giống bằng cây con ........................................................................ 15
1.3.3. Phương pháp giâm cây ............................................................................ 15
1.3.4. Nhân giống in vitro ................................................................................. 15
1.4.Tình hình nghiên cứu cây lan Kim tuyến ....................................................... 19
3.2.2. Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng của cây lan Kim tuyến
A. roxburghii (Wall.) Lindl. ................................................................................ 44
v
3.2.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng của cây lan Kim tuyến A.
roxburghii (Wall.) Lindl. .................................................................................... 50
Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 56
4.1. Kết luận ...................................................................................................... 56
4.2. Đề nghị....................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
A.roxburghii (Wall.) Lindl.
- Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl
CT
- Công thức
CTTN
- Công thức thí nghiệm
cao của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm .......................... 39
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến động thái ra lá của cây lan Kim
tuyến ngoài vườn ươm ............................................................ 42
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của giá thể trồng đến động thái ra nhánh của cây lan
Kim tuyến ngoài vườn ươm .................................................... 43
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng chiều cao
của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm ................................. 45
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra lá của cây lan Kim
tuyến ngoài vườn ươm ............................................................ 47
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái ra nhánh của cây lan
Kim tuyến ngoài vườn ươm .................................................... 49
Bảng 3.10 cho thấy ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng chiều
cao của cây lan Kim tuyến. ..................................................... 51
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái tăng trưởng chiều
cao của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm .......................... 51
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra lá của cây lan
Kim tuyến ngoài vườn ươm .................................................... 53
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến động thái ra nhánh của cây
lan Kim tuyến ngoài vườn ươm .............................................. 54
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hưởng của giá thể trồng đến động thái tăng trưởng
chiều cao của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm ................ 41
Hình 3.2. Biểu đồ ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng
chiều cao của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm ................ 46
Hình 3.3. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến tăng trưởng chiều cao
của cây lan Kim tuyến ngoài vườn ươm ................................. 52
trở nên cạn kiệt.
Do nhu cầu sử dụng dược liệu tăng mạnh đặc biệt sử dụng lan Kim tuyến
trong điều trị một số bệnh cấp tính, nên loài lan Kim tuyến đang bị đe dọa
nghiêm trọng, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên nếu chúng ta không
2
có biện pháp bảo tồn hữu hiệu. Hiện nay, lan Kim tuyến được cấp báo trong
Nghị định 32/2006/NĐ-CP thuộc nhóm IA, nghiêm cấm khai thác sử dụng vì
mục đích thương mại và trong Sách đỏ Việt Nam (2007), phân hạng EN A1a,c,d
[1], [2].
Vì vậy, nghiên cứu kỹ thuật nhân giống và nuôi trồng lan Kim tuyến trong
đó có loài Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl. là việc hết sức cần thiết nhằm
bảo tồn và phát triển loài dược liệu nguy cấp, quý hiếm này. Chính vì vậy, chúng
tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh
trưởng đến khả năng ra rễ và biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng của giống
lan Kim tuyến (Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.) tại Thái Nguyên”
nhằm bảo tồn và phát triển loài dược liệu quý hiếm này.
2. Mục đích - yêu cầu của đề tài
Mục đích của đề tài
- Xác định được nồng độ chất điều tiết sinh trưởng đến khả năng ra rễ của
cây Lan Kim tuyến nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Xác định được giá thể trồng, loại phân bón lá và mật độ thích hợp cho
trồng lan Kim tuyến sau nuôi cấy mô.
Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ chất điều tiết sinh trưởng: IAA và
IBA đến khả năng ra rễ để tạo cây hoàn chỉnh cho cây lan Kim tuyến .
- Nghiên cứu ảnh hưởng của giá thể trồng, loại phân bón qua lá và mật độ
trồng thích hợp cho lan Kim tuyến sau nuôi cấy mô.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
tiến hành trên nguyên tắc cắt nuôi đoạn thân có mang chồi ở nách lá, đoạn rễ
hay mảnh củ, cánh hoa, có kích thước nhỏ phù hợp với điều kiện vô trùng của
ống nghiệm [3].
Phương pháp nhân giống in vitro đã bổ sung cho các kỹ thuật nhân giống
vô tính cổ điển như giâm, chiết, ghép tách dòng một kỹ thuật tiến bộ với những
ưu điểm như: Tốc độ nhân giống cao gấp nhiều lần các phương pháp nhân giống
vô tính khác; Chủ động sản xuất, không phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, mùa
vụ; Có khả năng công nghiệp hóa cao do nuôi cấy trong điều kiện ổn định về
môi trường dinh dưỡng, nhiệt độ, ánh sáng, do đó có thể công nghiệp hóa hoàn
toàn từ khâu nhân cây giống với số lượng lớn đến khi ươm trồng trong nhà lưới
[3].
Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
Tính toàn năng của tế bào (Totipotency)
Gottlibeb Haberlant (1902) - nhà thực vật học người Đức đã đặt nền móng
đầu tiên cho nuôi cấy mô tế bào thực vật. Ông đã đưa ra giả thuyết về tính toàn
năng của tế bào trong cuốn sách "Thực nghiệm về nuôi cấy tách rời". Theo ông:
“Tế bào bất kỳ của cơ thể sinh vật nào cũng đều mang toàn bộ lượng thông tin
di truyền (DNA) cần thiết và đủ của cả sinh vật đó. Khi gặp điều kiện thích hợp,
mỗi tế bào đều có thể phát triển thành một cá thể hoàn chỉnh”.
Năm 1953, Miller và Skoog (Notingham. Unio) đã thành công khi thực
nghiệm tái sinh cây con từ tế bào lá, chứng minh được tính toàn năng của tế bào.
5
Thành công trên đã tạo ra công nghệ sinh học ứng dụng trong nhân giống vô tính,
tạo giống cây trồng và dòng chống chịu.
Tính toàn năng của tế bào là cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô
tế bào thực vật. Hiện nay, người ta đã thực hiện được khả năng tạo ra một cơ thể
hoàn chỉnh từ một tế bào riêng rẽ [6].
Sự phân hoá và phản phân hoá
6
mô sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt hoá các gen của tế bào, quá trình hoạt
hoá sẽ được xảy ra theo một cấu trúc nhất định sẵn có trong bộ gen đó [14].
Sự trẻ hoá
Khả năng ra chồi, rễ ở các thành phần khác nhau là rất khác nhau. Vì vậy
để chọn mẫu cấy phù hợp phải căn cứ vào trạng thái sinh lý hay tuổi mẫu. Trong
nuôi cấy in vitro, các mẫu non trẻ có sự phản ứng với các điều kiện và môi
trường nuôi cấy nhanh, dễ tái sinh, đặc biệt trong nuôi cấy mô sẹo, phôi. Ngoài
ra mô non trẻ mới được hình thành, sinh trưởng mạnh, mức độ nhiễm mầm
bệnh ít hơn [14].
1.1.2. Cơ sở khoa học của việc xác định biện pháp kỹ thuật trồng cây lan Kim
tuyến
a) Cơ sở khoa học của việc xác định giá thể trồng
Trước đây giá thể chủ yếu được sử dụng là cát hoặc sỏi. Ngày nay giá thể
đã được thay đổi rất nhiều. Cây cần cả oxi và dinh dưỡng tiếp xúc với rễ cây.
Giá thể lí tưởng là loại có khả năng giữ nước tương đương với độ thoáng khí.
Khả năng giữ nước và độ thoáng khí của giá thể được quyết định bới những
khe trống trong đó. Trong cát mịn có những khoảng trống rất nhỏ, không chứa
được nhiều nước và oxi. Ngược lại, sỏi thô tạo ra những khoảng trống quá lớn,
nhiều không khí nhưng mất nước nhanh.
Giá thể lý tưởng phải có những đặc điểm:
- Có khả năng giữ ẩm cũng như độ thoáng khí.
- Có pH trung tính và có khả năng ổn định pH.
- Thấm nước dễ dàng.
- Bền, có khả năng tái sử dụng hoặc phân hủy an toàn cho môi trường.
- Nhẹ, rẻ và thông dụng.
- Giá thể có nhiều loại như xơ dừa, trấu hun, mùn cưa, cát, sỏi vụn, đá trân
trâu,... Có thể dùng đơn lẻ hoặc trộn lại để tận dụng ưu điểm từng loại.
b) Cơ sở khoa học của việc sử dụng phương pháp bón qua lá
Phân bón lá là một trong 4 yếu tố quan trọng hàng đầu trong sản xuất nông
quần thể giảm. Đồng thời, cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bới điều kiện ngoại cảnh
do tính quần thể bị giảm.
Mật độ trồng hợp lý sẽ giúp cho cây sử dụng được tối đa các điều kiện của
ngoại cảnh từ đó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích lũy của cây
tăng từ đó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả kinh tế.
8
Để cây phát huy hết tiềm năng cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật phù
hợp trong đó xác định giá thể trồng, phân bón và mật độ trồng thích hợp góp
phần nâng cao năng suất, chất lượng lan Kim tuyến.
1.2.
Giới thiệu chung về cây lan Kim tuyến
1.2.1. Phân loại
Lan Kim tuyến (Anoectochilus roxburghii (Wall.) Lindl.) còn có tên gọi
khác như: lan Gấm, lan Kim tuyến lông cứng, Kim tuyến, Kim tuyến tơ, Giải thủy
tơ, Cỏ nhung, Kim cương là một loài thực vật điển hình của chi cùng
tên (Anoectochilus) [8].
Theo các tác giả: Nguyễn Tiến Bân [1], Trần Hợp [8], Nguyễn Văn
Chương, Trịnh Văn Thịnh [5], cây hoa lan Orchi thuộc họ phong lan
Orchidaceae, bộ Măng tây Asparagales, lớp một lá mầm Monocots. Họ lan
thuộc ngành Ngọc lan Magnoliophyta, phân lớp hành Lilidae. Họ Lan là họ có
số lượng loài lớn đứng thứ hai sau họ Cúc, phân bố từ 680 vĩ Bắc đến 560 vĩ
Nam, nhưng chủ yếu là ở các vĩ độ nhiệt đới, đặc biệt là châu Mỹ và Đông Nam
Á. Tại vùng nhiệt đới, họ Lan phân bố rộng khắc từ vùng đầm lầy qua các đồi
núi thấp lên cả đồi núi cao. Đa số các loài lan chỉ mọc ở độ cao dưới 2000 m
so với mặt nước biển, thường là những cây bụi sống trên mặt đất được gọi là
Địa lan hoặc bám vào thân, cành cây được gọi là Phong lan.
phức tạp.
1.2.3. Đặc điểm thực vật học
Lan Kim tuyến là cây thảo, mọc ở đất, có thân rễ mọc dài; thân trên đất
mọng nước, mang các lá mọc xoè sát đất.
a) Thân rễ
Thân rễ nằm ngang sát mặt đất, đôi khi hơi nghiêng, bò dài. Chiều dài thân
rễ từ 5-12 cm, trung bình là 7,87 cm. Đường kính thân rễ từ 3-4 mm, trung bình
là 3,17 mm. Số lóng trên thân rễ từ 3-7 lóng, trung bình là 4,03 lóng. Chiều dài
của lóng từ 1-6 cm, trung bình là 1,99 cm. Thân rễ thường có màu xanh trắng,
đôi khi có màu nâu đỏ, thường nhẵn, không phủ lông.[11]
b)Thân khí sinh
10
Thân khí sinh thường mọc thẳng đứng trên mặt đất, ít khi mọc nghiêng.
Chiều dài thân khí sinh từ 4-8 cm, trung bình 6 cm. Đường kính thân khí sinh
từ 3- 5 mm, trung bình là 3,08 cm. Thân khí sinh mang nhiều lóng, các lóng có
chiều dài khác nhau. Số lóng trên thân khí sinh thay đổi từ 2-4 lóng, trung bình
là 2,87. Chiều dài mỗi lóng từ 1-4 cm, trung bình 2,23 cm. Thân khí sinh thường
mọng nước, nhẵn, không phủ lông; thường có màu xanh trắng, đôi khi có màu
hồng nhạt [11].
c) Rễ
Rễ được mọc ra từ các mẫu trên thân rễ. Đôi khi rễ cũng được hình thành
từ thân khí sinh. Rễ thường đâm thẳng xuống đất. Thông thường mỗi mẫu chỉ
có một rễ, đôi khi có vài rễ cùng được hình thành từ một mấu trên thân rễ. Số
lượng và kích thước rễ cũng rất thay đổi tuỳ theo cá thể. Số rễ trên một cây
thường từ 3-10, trung bình là 5,4. Chiều dài của rễ thay đổi từ 0,5-8 cm, rễ dài
nhất trung bình là 6,07cm và ngắn nhất trung bình là 1,22 cm, chiều dài trung
bình của các rễ trên một cây là 3,82 cm [11].
d) Lá
trưởng. Vì vậy, một trong những nguyên tắc bản của việc chăm sóc lan là làm
thế nào để cho cây nhận được nhiều ánh sáng nhưng không gây hại đến cây.
Nó yêu cầu có ánh nắng Mặt trời nhưng lại không thể để phơi ngoài nắng gắt,
phải có độ râm nhất định. Cần thiết phải làm giàn che nắng cho cây, tùy thuộc
vào từng loài mà có chế độ che nắng thích hợp.
Ánh sáng cung cấp năng lượng cho cây thông qua quá trình quang hợp.
Lan Kim tuyến phát triển ở những nơi có ánh sáng yếu.
c) Độ ẩm
Độ ẩm là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và
phát triển của các loài lan. Đa số các loài lan ưa ẩm, việc chọn địa điểm thích
hợp cho vườn lan sẽ giúp cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời giảm
được rất nhiều công chăm sóc. Khi trồng lan cần lưu ý 3 loại độ ẩm sau:
Độ ẩm của vùng: độ ẩm của một vùng sinh thái nhất định, do điều kiện địa
lý, địa hình quy định. Ví dụ: độ ẩm vùng có kênh mương, sông suối cao hơn ẩm
độ vùng trống, nhiều gió. Ẩm độ vùng đồi trọc thấp hơn ẩm độ của vùng cây ăn
quả, rừng…
12
Độ ẩm của vườn: độ ẩm của chính vườn lan, độ ẩm này có thể cải tạo
được theo ý muốn như đào ao, xây bể, trồng cây, làm giàn, tưới nước…
Độ ẩm trong chậu: độ ẩm cục bộ do cấu tạo của giá thể, thể tích chậu, số
lần tưới quy định. Ẩm độ này phụ thuộc kỹ thuật của người trồng lan.
Mỗi loài lan đều có một độ ẩm tối thiểu, đó là độ ẩm nơi xuất xứ của loài đó.
Vì vậy khi trồng lan phải nắm được xuất xứ, phả hệ của nó và biện pháp chăm sóc
tạo độ ẩm phù hợp với yêu cầu sinh thái và quá trình phát triển của cây thì cây mới
sinh trưởng phát triển tốt, đáp ứng yêu cầu của người nuôi trồng [7].
Cây lan Kim tuyến yêu cầu độ ẩm cao. Nếu độ ẩm thấp cây sinh trưởng
kém, độ ẩm cao cây dễ bị nhiễm bệnh, bị úng.
d) Phân bón
các tế bào YAC-1 và tăng tỷ lệ phần trăm của CD3 (+) CD8 (+) các tế bào T
gây độc tế bào trong thử nghiệm miễn dịch bẩm sinh. Thí nghiệm cho thấy rằng
AG giảm đáng kể cả kích thước khối u và trọng lượng khối u. Bên cạnh đó, AG
tăng tỷ lệ phần trăm của DC, CD3 (+) CD8 (+) các tế bào T, CD49b (+) CD3
(-) NK tế bào trong splenocytes, và hoạt động độc tế bào ở chuột mang khối u.
Ngoài ra, các mô miễn dịch của khối u đã chứng minh rằng phương pháp điều
trị AG tăng khối u-filtrating NK và gây độc tế bào T-cell. Những kết quả này
đã chứng minh rằng AG, một polysaccharide có nguồn gốc từ một nguồn thực
vật, có tiềm năng bẩm sinh miễn dịch modulatory và hoạt tính kháng ung thư.
AG do đó có thể được sử dụng cho liệu pháp miễn dịch ung thư.
Jian-Gang Zhang và cộng sự (2015) [16] đã thử nghiệm trên chuột với việc
dùng hoạt chất Anoectochilus polysaccharose roxburghii (ARP) là thành phần
chính trong cây lan Kim tuyến Anoectochilus roxburghii với hai liều ARP (100
và 300 mg / kg) mỗi ngày một lần trong 25 ngày với những con chuột mắc bệnh
tiểu đường. Để đánh giá ảnh hưởng trị đái tháo đường của ARP, mức đường
huyết lúc đói, aspartate aminotransferase (AST), alanine aminotransferase
(ALT) và superoxide dismutase hoạt động (SOD), malondialdehyde (MDA)
nội dung, triglycerid (TG), cholesterol (TC), thấp -density lipoprotein
cholesterol (LDL-C) và glycogen gan đã được kiểm tra. Hơn nữa, việc kiểm tra
mô học đã được thực hiện trên các tuyến tụy lách và gan của chuột. Kết quả
cho thấy so với những con chuột mắc bệnh tiểu đường không được điều trị,
ARP (100 hoặc 300 mg/kg) gây ra sự sụt giảm đáng kể nồng độ glucose máu,
hoạt động của AST và ALT, và nội dung MDA, và một sự gia tăng đáng kể
trong nội dung glycogen gan, hoạt động SOD, chỉ số tuyến ức và chỉ số lách.
14
Đồng thời, những thay đổi trong chuyển hóa lipid bị suy yếu một phần bằng
chứng là giảm TC huyết thanh, TG và nồng độ LDL-C ở chuột mắc bệnh tiểu
đường. Ngoài ra, kiểm tra mô học cho thấy hoạt chất chính ARP (100 hoặc 300
phấn có thể cùng cây, có thể khác cây.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm: dễ làm, giá thành hạ, thu được nhiều
cây khoẻ, không bị bệnh, ngoài ra do đặc điểm giao phấn chéo có thể thu được
những dòng biến dị cho vật liệu chọn tạo giống. Tuy nhiên trong thực tế hạt lan
Kim tuyến rất hiếm, số lượng hạt rất nhiều nhưng tỉ lệ nảy mầm ít, hơn nữa thời
gian khá lâu để cây ra hoa có chất lượng tốt.
1.3.2. Nhân giống bằng cây con
Khi rễ cây con tương đối nhiều, cây có từ 3-5 lá, cây cứng cáp có thể tách
để trồng riêng. Đây là cách nhân giống đơn giản và dễ làm nhất.
1.3.3. Phương pháp giâm cây
Lấy một giả hành cắt ra làm nhiều đoạn, mỗi đoạn có nhiều mấu. Đặt các
đoạn này vào một nơi ẩm; chỉ cần cát và rêu. Sau vài tuần sẽ xuất hiện những
cây con có thể đem trồng vào các chậu mới.
Phương pháp này là phương pháp cổ điển, dễ làm, quen với tập quán, kinh
nghiệm của người lao động, giá thành thấp. Tuy nhiên phương pháp này cũng
có một số trở ngại như: chậm (tăng khoảng 2-4 cây/năm), chất lượng giống
không cao, cây hoa trồng lâu bị thoái hoá, bệnh virus có nhiều khả năng lan
truyền và phát triển, từ đó làm giảm phẩm chất hoa.
1.3.4. Nhân giống in vitro
Nhân giống in vitro là phương pháp duy nhất hiện nay có thể nhân giống
lan trên quy mô công nghiệp. So với phương pháp nhân giống thông thường
tốc độ phát triển 2-4 cây/năm thì phương pháp nhân giống in vitro (phương
pháp nuôi cấy mô) sẽ sản xuất ra một số lượng cây con gần như không tưởng
khoảng 4 triệu cây/năm.
Sở dĩ nhân giống bằng in vitro của lan Kim tuyến nói riêng và hoa Lan nói
chung được ứng dụng rộng rãi như vậy là vì Lan có phương thức sinh sản qua
dạng dẻ hành (protocorm). Cùng một lúc đỉnh sinh trưởng tạo hàng loạt
protocorm và các protocorm có thể tiếp tục phân chia thành các protocorm mới
hoặc phát triển thành cây hoàn chỉnh.