ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DIỆU HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN NHANH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GIỐNG LAN THẠCH HỘC TÍA
(Dendrobium officinale Kimura et Migo) TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Thái Nguyên - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ DIỆU HOA
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ CHẤT ĐIỀU TIẾT SINH TRƯỞNG
ĐẾN KHẢ NĂNG NHÂN NHANH VÀ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ĐẾN SINH TRƯỞNG CỦA GIỐNG LAN THẠCH HỘC TÍA
(Dendrobium officinale Kimura et Migo) TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
khó khăn ấy và hoàn thành bài khóa luận.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo GS.TS. Trần Ngọc Ngoạn và thầy giáo ThS. Đào Duy Hưng
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình thực hiện và hoàn
thành đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường - Ban Chủ
nhiệm Khoa Nông học - Các thầy, cô giáo trong Khoa Nông học - Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên những người đã trực tiếp giảng dạy, trang bị
những kiến thức bổ ích trong suốt thời gian học sau đại học.
Mặc dù bản thân có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian, trình
độ và kinh nghiệm song đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
sự cảm thông, đóng góp ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và ý kiến đóng
góp của bạn bè để đề tài tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Học viên
NGUYỄN THỊ DIỆU HOA
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ...................................................................... 2
2.3.3. Nội dung 3: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng
sinh trưởng Lan Thạch Hộc tía giai đoạn vườn ươm............................ 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 32
2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm.............................................................. 32
2.4.2. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu .................................................. 36
2.4.3. Phương pháp theo dõi ........................................................................... 37
2.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 39
3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả
năng nhân nhanh chồi Thạch Hộc tía in vitro ....................................... 39
3.1.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BAP đến khả năng nhân
nhanh chồi lan Thạch Hộc tía ............................................................... 39
3.1.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ Kinetin đến khả năng nhân
nhanh chồi lan Thạch Hộc tía ............................................................... 40
3.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ BAP với chuối xanh đến khả
năng nhân nhanh chồi lan Thạch Hộc tía .............................................. 42
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng đến khả
năng tạo rễ của chồi Thạch Hộc tía in vitro .......................................... 43
v
3.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng tạo rễ của
chồi Thạch Hộc tía in vitro nuôi cấy mô .............................................. 43
3.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng tạo rễ của
chồi Thạch Hộc tía in vitro ................................................................... 44
3.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng sự kết hợp của nồng độ IBA với IAA đến
khả năng tạo rễ của chồi Thạch Hộc tía in vitro ................................... 46
3.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật đến khả năng sinh trưởng của
giống Lan Thạch Hộc tía giai đoạn vườn ươm. .................................... 47
3.3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ đến khả năng sinh trưởng của lan
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của BAP đến khả năng nhân nhanh chồi ..................... 39
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của Kinetin đến khả năng nhân nhanh chồi ................ 40
Bảng 3.3. Ảnh hưởng sự kết hợp giữa BAP với chuối xanh đến khả năng
nhân nhanh chồi .............................................................................. 42
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của IBA đến khả năng ra rễ chồi lan Thạch Hộc tía ... 43
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của NAA đến khả năng ra rễ của chồi Thạch
Hộc tía ...................................................................................... 45
Bảng 3.6: Ảnh hưởng sự kết hợp giữa IBA với IAA đến khả năng ra rễ
chồi Thạch Hộc tía .......................................................................... 46
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tăng trưởng chiều cao cây ........ 48
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời vụ đến tăng trưởng đường kính thân của
lan Thạch Hộc tía ............................................................................ 51
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của thời vụ đến động thái ra lá của lan Thạch
Hộc tía ...................................................................................... 53
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng chiều
cao cây của lan Thạch Hộc tía bắt đầu trồng .................................. 56
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái tăng trưởng đường
kính thân của lan Thạch Hộc tía bắt đầu trồng ............................... 58
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của phân bón đến động thái ra lá của lan Thạch
Hộc tía bắt đầu trồng ....................................................................... 61
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tăng trưởng chiều cao cây .... 49
Biểu đồ 3.2. Ảnh hưởng của thời vụ đến tăng trưởng đường kính thân
Hộc. Với giá trị về dược liệu lan Thạch Hộc đã bị khai thác tới mức bị tuyệt
chủng trong tự nhiên [8], [44]. Hiện nay lan Thạch Hộc nằm trong danh mục
Đỏ của cuốn “Sách đỏ Việt Nam” năm 2007 [21]. Để bảo tồn và phát triển
loài lan quý hiếm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cần phải nghiên cứu nuôi
trồng chúng.
Xuất phát từ lợi ích và nhu cầu thực tế hiện nay, chúng tôi đã tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh
trưởng đến khả năng nhân nhanh và biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng
của giống Lan Thạch Hộc tía (Dendrobium officinale Kimura et Migo) tại
Thái Nguyên”.
2
2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục tiêu của đề tài
Xác định nồng độ của một số chất điều tiết sinh trưởng thích hợp trong
nhân nhanh và tạo rễ của Lan Thạch Hộc tía bằng kỹ thuật invitro.
Xác định biện pháp kỹ thuật thích hợp cho lan Thạch Hộc tía sau nuôi
cấy mô.
2.2. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các chất điều tiết sinh trưởng (BAP hoặc
Kinetin với chuối xanh) đến khả năng nhân nhanh và (IBA hoặc NAA với
IAA) đến khả năng ra rễ của lan Thạch Hộc tía.
- Nghiên cứu ảnh hưởng thời vụ trồng, phân bón đến sinh trưởng của
lan Thạch Hộc tía trồng trong nhà lưới.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa khoa học.
Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao
học cũng như những người quan tâm đến nuôi cấy mô và một số biện pháp kỹ
thuật sau nuôi cấy mô đối với lan Thạch Hộc tía.
Phân hoá tế bào
Tế bào phôi sinh
Tế bào giãn
Tế bào chuyên hoá
Phản phân hoá tế bào
Về bản chất sự phân hoá và phản phân hoá là một quá trình hoạt hoá,
phân hoá gen. Mặt khác, khi tế bào nằm trong khối mô của cơ thể thường bị
ức chế bởi các tế bào xung quanh. Khi tách riêng tế bào tạo điều kiện thuận
lợi cho các gen được hoạt hoá. Quá trình phân hoá được xảy ra theo một
chương trình định sẵn [21].
4
b, Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chất điều tiết sinh trưởng
trong nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
Các chất điều tiết sinh trưởng
Các chất điều hoà sinh trưởng không thể thiếu trong các quá trình nuôi
cấy mô thực vật là các chất thuộc hai nhóm auxin và cytokinin.
Auxin có tác dụng sinh lý rất nhiều mặt lên các quá trình sinh trưởng
của tế bào, hoạt động của tầng phát sinh, sự hình thành rễ, hiện tượng ưu thế
ngọn [22]. Các chất thuộc nhóm auxin thường được sử dụng là: NAA, IAA và
2,4D. Trong đó, IAA có tác dụng kích thích sinh trưởng kéo dài tế bào và điều
khiển sự hình thành rễ. NAA có tác dụng làm tăng hô hấp của tế bào và mô
nuôi cấy, tăng hoạt tính enzym và ảnh hưởng mạnh đến trao đổi chất của nitơ
[15]. Mặt khác, một số loài như đậu, cà chua,... có khả năng tạo rễ trong môi
trường không có auxin. Còn 2,4D được sử dụng có hiệu quả với mục đích tạo
phân chia, phân hoá tế bào cũng như sự sinh trưởng bình thường của cây.
Từ những năm 1933, Tukey đã nghiên cứu tạo ra môi trường nuôi cấy
thực vật, cho đến nay đã có rất nhiều loại môi trường khác nhau được sử dụng
cho mục đích này, trong đó có một số môi trường cơ bản được sử dụng rất
phổ biến như MS, LS, WP. Ví dụ, môi trường MS (Murashige&Skoog, 1962)
là môi trường được sử dụng rộng rãi nhất trong nuôi cấy mô của tế bào thực
vật, môi trường MS thích hợp cho cả thực vật 1 lá mầm, 2 lá mầm.
Tuy có rất nhiều loại môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật nhưng
đều gồm một số thành phần cơ bản sau [3].
Các muối khoáng đa lượng và vi lượng
Đối với cây trồng, các chất khoáng đa và vi lượng đóng vai trò rất quan
trọng. Ví dụ, magiê là một phần của phân tử diệp lục, canxi cấu tạo màng tế
bào, nitơ là thành phần quan trọng của vitamin, amino axit và protein.
- Các nguyên tố khoáng đa lượng:
Bao gồm các nguyên tố khoáng được sử dụng ở nồng độ trên 30
ppm, tức là trên 30mg/l. Những nguyên tố đó là: N, S, P, K, Mg và Ca.
Riêng Na và Cl cũng được sử dụng trong một vài môi trường, nhưng chưa
rõ vai trò của chúng.
6
+ Nitơ (N): Được sử dụng ở hai dạng NO3- và NH4+ riêng rẽ hoặc
phối hợp với nhau. Hầu hết các thực vật đều có khả năng khử nitrat thành
ammonium thông qua hệ thống nitrat reductase (NR). Điều đáng lưu ý là
nếu chỉ dùng ammonium (không có nitrat) thì sinh trưởng của tế bào giảm,
thậm chí ngừng hoàn toàn. Nguyên nhân chính là do quá trình trao đổi ion
của tế bào xảy ra lệch dẫn đến tình trạng thay đổi độ pH của môi trường. Vì
vậy, hầu hết các loại môi trường đều dùng nitrat và ammonium dạng phối
hợp, nhưng tùy theo đặc tính hấp thu nitơ của loài cây đó mà phối hợp theo
tỷ lệ thích hợp.
Loại đường được sử dụng phổ biến là saccarozơ với hàm lượng từ 26% (W/v). Trong nuôi cấy chồi cây dâu tằm (mulberry bud), môi trường có
fructozơ cho kết quả tốt hơn những loại đường khác [21].
Các vitamin và axit amin
Ảnh hưởng của các vitamin đến sự phát triển của tế bào nuôi cấy in
vitro ở các loài khác nhau là khác nhau.
Để mô có thể sinh trưởng, tốt nhất phải bổ sung thêm vào môi trường
một hay nhiều loại vitamin và amino axít. Trong các loại vitamin, B1 được
xem là vitamin quan trọng nhất cho sự phát triển của thực vật. Axit nicotinic
(B3) và pyridoxune (B6) cũng có thể được bổ sung vào môi trường nuôi cấy
nhằm tăng cường sức sống cho mô.
Các chất bổ sung
+ Dịch nghiền của khoai tây: Có chứa cacbonhydrat dưới dạng
saccaroza, glucose và fructose, amino axít (21 loại bao gồm cả lysine là một
axít amin thường không có trong protein thực vật), các muối khoáng (K, Fe,
Mg…). Dịch nghiền khoai tây thường được bổ sung vào môi trường vi nhân
giống hoa lan và đặc biệt có hiệu quả với một số loài như: Phalaenopsis,
Doritaenopsis (Thorpe và cộng sự, 2008).
+ Than hoạt tính: Bổ sung than hoạt tính vào trong môi trường nuôi cấy
sẽ có lợi ích và có tác dụng khử độc. Than hoạt tính nói chung ảnh hưởng trên
8
3 mặt: hút các hợp chất cản, hút các chất điều hòa sinh trưởng và các chất làm
nền môi trường. NAA, kinetin, IAA, BAP, 2iP liên kết với than hoạt tính.
Than hoạt tính cũng giúp làm giảm độc tố bằng cách đào thải các hợp chất
độc (ví dụ: phenol) được tạo ra trong quá trình nuôi cấy và cho phép tế bào
sinh trưởng mà không bị trở ngại gì.
+ Nước dừa: Có tác dụng tích cực của nước dừa trong môi trường nuôi
cấy mô, tế bào thực vật đã được nhiều tác giả ghi nhận. Nước dừa đã được
xác định là rất giàu các hợp chất hữu cơ, chất khoáng và chất kích thích sinh
(auxin, cytokinin…), các chất bổ sung khác như nước dừa, dịch chiết nấm
mem… kết hợp với các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ thích hợp.
- giai đoạn 4: Tạo cây hoàn chỉnh
Khi đạt được kích thước nhất định các chồi được chuyển sang môi
trường ra rễ. Thường sau 2 - 3 tuần, các chồi riêng lẻ này sẽ ra rễ và trở
thành cây hoàn chỉnh. Ở giai đoạn này người ta bổ sung vào môi trường nuôi
cấy các chất điều hoà sinh trưởng thuộc nhóm auxin, là nhóm hoocmon thực
vật quan trọng có chức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi cấy. Trong nhóm này các
chất IAA, IBA, NAA, 2.4-D được nghiên cứu và sử dụng nhiều nhất để tạo
rễ cho chồi.
- giai đoạn 5: giai đoạn đưa cây ra đất
Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình và nó quyết định khả năng
ứng dụng của quá trình nhân giống invitro trong thực tiễn sản xuất. Do đó
phải đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh thích hợp để cây có thể đạt tỷ lệ sống
cao trong vườn ươm cũng như trong ruộng sản xuất.
1.1.2. Cơ sở của việc xác định biện pháp kỹ thuật trồng cây lan Thạch Hộc tía
a, Cơ sở khoa học của việc bố trí thời vụ đến sinh trưởng cây trồng (lan)
Thời vụ là một trong những yếu tố quan trọng của ngành trồng trọt.
Trong chế độ canh tác, làm đúng ở thời vụ tối ưu, nhất là lúc trồng thì nâng
cao được năng suất 10 - 15% trong điều kiện tác động đồng thời của các yếu
10
tố ngoại cảnh khác. Để xác định được thời vụ thích hợp cho từng giống sẽ tận
dụng được tối đa tiềm năng cho năng suất của giống. Thời vụ trồng Thạch
Hộc có thể trồng vào các tháng 3 - 4, khi trời ấm dần, có mưa xuân, độ ẩm
cao, có lợi cho việc kích thích chồi nách phát triển và mọc rễ khí sinh để hút
nước và thức ăn nuôi chồi. Có thể trồng vào cuối thu (tháng 9 - 10), đảm bảo
yêu cầu sinh trưởng của rễ, nhưng chất lượng, số lượng, tốc độ ra rễ không
bằng vụ xuân. Cây con được thuần hóa tốt, ở nơi có điều kiện che râm tốt
Việt Nam là ông Gioolas Noureiro nhà truyền giáo Bồ Đào Nha đã tả cây lan
đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1789 trong “Flora Cochinnis”gọi tên các cây lan
trong cuộc hành trình tìm đến phía nam Việt Nam: Alrides, Phagius và
Sarcopodium... đã được BenTham và Hookerghi lại trong cuốn “Genera rum”
(1862-1885). Chỉ sau khi người Pháp đến Việt Nam mới có công trình được
công bố đáng kể là: F.gagnepain và A.Gnillaumin mô tả 101 chi gồm 70 loài
lan cho cả 3 nước Đông Dương trong bộ “Thực vật Đông Chí Dương” [16].
Chúng phân bố vùng rộng lớn, trải dài từ xích đạo đến bắc cực, từ đồng
bằng tới các vùng núi băng tuyết, các loài lan rất khác nhau. Các loài lan chủ
yếu sống trên cây cao, sống biểu sinh lâu năm, chúng được gọi chung là
phong lan. Các loài mọc trong đất gọi là địa lan và một số loài mọc trên núi
đá gọi là thạch lan [9].
Các loài Thạch Hộc thường thấy là:
- Thạch Hộc tía (Thiết bì) với đặc trưng vỏ cây có màu xanh tía, là cây
thảo bản phụ sinh lâu năm, sống bám vào cây gỗ lớn rừng nguyên sinh có độ
ẩm cao hoặc ở vách đá ẩm ướt, ưa khí hậu ẩm và râm mát, có giá trị độc đáo
về dược phẩm.
- Thạch Hộc Lưu tô (đuôi ngựa) phân bố chủ yếu ở Quý Châu, Vân
Nam, Quảng Châu ở độ cao 600 - 1.700 m, phụ sinh trên cây gỗ rừng kín
hoặc vách đá ẩm ướt, phân bố ở nhiều nước Ấn Độ, Nê Pan, Xích Kim, Bu
Tan, Myanma, Thái Lan, Việt Nam. Rất dễ sinh trưởng, mọc nhanh, năng suất
cao, cũng có tác dụng nhất định về công năng dược liệu.
12
- Thạch Hộc Kim thoa cũng là cây thảo bản lâu năm, mọc thành bụi,
phân bố chủ yếu ở Quý Châu, Tứ Xuyên, Quảng Tây (Trung Quốc), cũng có
công dụng làm thuốc chữa một số bệnh.
- Thạch Hộc Cầu hoa thân đứng hoặc nghiêng, mọc trên cây gỗ rừng độ
cao 750 - 1.800 m, hoa rất đẹp, thường dùng làm cây cành.
Trong Thạch Hộc tía (Dendrobium officinale Kimura et Migo) có chất nhầy
và một chất ankaloit gọi là dendrobin khoảng 0,3%, có công thức thô
C16H25O22.
Theo báo cáo của Viện nghiên cứu y học, hệ dược học (Bắc Kinh,
1958) thì trong thạch hộc Dendrobium nobile có 0,05% ancaloit, không có
saponin và không cho phản ứng tannin [18]. Trong thân Thạch Hộc tía có
hàm lượng alkaloit sinh học chiếm tới 0,3%. Nó có dầu bay hơi, trong đó có
chất manool của hợp chất ditecpen chiếm 50%.
Trong cổ thư đông y Trung Quốc đã xác định có 9 loại tiên dược được
xếp theo thứ tự như sau: Thạch Hộc, Tuyết liên, Nhân sâm, Thủ ô, Phục linh,
Tùng dung, Linh chi, Ngọc trai, Đông trùng hạ thảo, trong đó Thạch Hộc xếp
đầu bảng.
Giá trị của Thạch Hộc có 2 loại công năng chủ yếu:
- Làm thuốc: Thạch Hộc tía có giá trị độc đáo và công năng bảo vệ sức
khỏe, đã trở thành sản phẩm bổ dưỡng từ lâu đời.
Nghiên cứu về dược lý hiện đại, Thạch Hộc tía có tác dụng chống ung
thư, chống lão hóa, tăng sức đề kháng của cơ thể, làm dãn mạch máu và
kháng đông máu, được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng và làm các bài thuốc.
- Làm thực phẩm: Cách sử dụng làm thực phẩm có nhiều cách như nấu
súp với hồng sâm, với bách sa sâm lợi phổi sinh tân. Ngoài ra có thể nấu cháo
Thạch Hộc, trà Thạch Hộc và nhiều món ăn khác. Thạch Hộc tía có vị hơi
ngọt hơi đắng vào 3 kinh phế, vị, thận, công năng tư âm, thanh nhiệt, chỉ khát,
hư hao, gầy yếu, miệng khô. Dịch chiết bằng methanol toàn cây cho những
alkyl ferulates có hoạt tính chống oxy-hóa. Dịch chiết bằng methanol từ rễ có
hoạt tính hạ nhiệt khi thử trên thỏ.
14
Trong cây có những hợp chất phenanthrene-quinones như denbinobin,
có hoạt tính chống sưng và tạo tiến trình apoptosis nơi tế bào (Journal of
thư khác nhau.
1.2.3.2. Giá trị dược liệu của lan Thạch Hộc tía
- Hoạt tính kháng viêm:
Hoạt tính chống sưng của cây là do tác động của erianthridin,
ephemeranthol A, coelonin, ephemeranthol C và lusianthridin. Những hợp
chất loại phenanthrene này ngăn chặn sự tạo nitric oxid nơi đại thực bào
RAW 246.7., một giai đoạn tối cần để gây phản ứng sưng (Bioorganic &
Medicinal Chemistry Letter Số 20-2010).
- Hoạt tính chống oxy-hóa, chống lão hóa:
Theo tác giả Đỗ Tất Lợi (2004) [16], giám định hoạt tính kháng oxy
hóa và kháng u bướu, đã phát hiện phần lớn các hợp chất loại bibenzil đều
có hoạt tính kháng oxy hóa, có 2 loại hợp chất Bibenzil có hoạt tính kháng
u bướu.
+ Tự dưỡng da: Khi vào tui trung niên, âm dịch sa sút, da lão hóa, nám
da và nhăn da. Thạch Hộc có chất nhờn, có tác dụng tư nhuận dinh dưỡng da.
+ Kháng suy não: Thạch Hộc là thần dược có tác dụng trẻ hóa cơ thể.
Trong Thạch hộc có nhiều nguyên tố vi lượng quý có tác dụng chống lão hóa
tốt hơn nhiều so với các loại thuốc khác.
- Hoạt tính kích thích hoạt động của Hệ miễn nhiễm:
+ Tăng cường khả năng miễn dịch: Nghiên cứu về dược lý hiện đại cho
biết, Thạch Hộc có tác dụng tốt về chống mệt mỏi và chống chịu ngạt oxy.
+ Hệ gan lợi mật: Thạch Hộc có tác dụng lợi mật, tư dưỡng can âm,
là dược thảo tốt điều trị các bệnhgan, mật, chữa trị viêm gan, viêm túi mật,
sỏi mật.
+ Kháng phong thấp: Thạch Hộc có khả năng tư dưỡng âm dịch, bôi
trơn các khớp, giúp cho gân cốt khỏe, khớp nối thanh thoát, có hiệu quả tăng
cường kháng phong thấp.