HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
BÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài : “Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân đến sinh trưởng
phát triển của cây đậu tương giống DT96 trồng vụ xuân hè năm
2015 tại Gia Lâm – Hà Nội”
GVHD: ThS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG DUNG
Bộ môn: SINH LÝ THỰC VẬT
Người thực hiện: DƯƠNG THỊ HẢI YẾN
Lớp: K56 –GICTB
1
Nội dung
2
1
2
3
4
Phần I: Đặt vấn đề
Phần II: Đối tượng, nội dung và phương pháp
nghiên cứu
Phần III: Kết quả và thảo luận
Phần IV: Kết luận và đề nghị
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Đậu tương (tên khoa học là Glycine max),
là loại cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị
kinh tế, giá trị dinh dưỡng quan trọng bậc
nhất thế giới. Đây cũng là cây trồng có ý
nghĩa trong hệ thống canh tác, luân canh
tăng vụ và có khả năng cải tạo đất rất tốt.
trưởng của cây . Từ thực tiễn trên
em tiến hành thực hiện đề tài
MỤC ĐÍCH
Nghiên cứu ảnh hưởng
của các dạng lân bón
khác nhau đến khả năng
sinh trưởng phát triển và
năng suất của cây đậu
tương
Tìm ra được dạng lân
phù hợp với cây đâu
tương để khuyến cáo
trong sản xuất vụ Xuân
hè ở miền Bắc nước ta.
5
•
Vật liệu: Đậu tương DT96, phân bón Ca3(PO4)2, phân bón
MAP, phân bón DAP
•
Phương pháp: Bố trí thí nghiệm gồm các công thức:
•
CT1: Bón phân lân Ca3(PO4)2
•
CT2: Bón phân lân MAP
•
CT3: Bón phân lân DAP
•
CT4: Đối chứng (Không sử dụng phân lân)
Trong đó: CT1: bón 3,21g/ chậu -> 0,044kg/m2 , CT2: 0,85g/chậu
-> 0,018kg/m2 , CT3 : 1,15g/chậu -> 0,02kg/m2
NL3 NL3
7
- Địa điểm : Thí nghiệm được tiến hành tại nhà lưới khu thí nghiệm
của Bộ môn sinh lý thực vật– Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Thời gian : Thực hiện từ tháng 1 /2015 đến tháng 6 /2015
Chỉ tiêu theo dõi
8
Sinh trưởng phát triển
Đặc điểm phát triển bộ rễ
Năng suất và các yếu tố
cấu thành năng suất
Phươngph ápphântíchsốliệu
Số liệu được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý
thống kê theo phương pháp phân tích phương sai (ANOVA).
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
9
3.1. Đặc điểm
sinh trưởng
phát triển cây
đậu tương
Đồ thị 1. Ảnh hưởng của các dạng phân lân đến động thái tăng
trưởng chiều cao cây
10
11
Công thức
CV % 2,60 1,20 2,10
13
14
Bảng 3 : Ảnh hưởng các dạng phân lân đến số đốt hữu hiệu
giống DT96 Đơn vị : đốt/ cây
Công thức lân
Số đốt hữu hiệu
LSD 0,05 CV%
Ca3(PO4)2
5,37
0,74 7,10
MAP
5,99
DAP
5,58
ĐC
5,04
Bảng 4 : Ảnh hưởng các dạng phân lân đến khả năng tích lũy
chất khô giống DT96 qua từng thời kỳ
Đơn vị: g/cây
Tên công thức
Khối lượng chất khô
TK 5 lá thật TK hoa rộ TK quả mẩy
Ca3(PO4)2
1,068 2,910 4,900
MAP
1,074 2,990 5,720
DAP
1,066 2,920 5,020
ĐC
thật
TK hoa
rộ
TK quả
mẩy
TK 5 lá
thật
TK hoa
rộ
TK quả
mẩy
TK 5 lá
thật
TK hoa
rộ
TK quả
mẩy
Ca3(PO4)
2
261,47 268,85 284,21 1037,67 1794,00 2234,50 19,72 21,69 22,24
MAP
223,38 246,37 258,08 897,33 1101,00 1446,67 15,56 18,66 20,38
DAP
273,07 279,85 287,03 820,33 925,00 1913,67 17,60 18,30 19,94
ĐC
183,65 200,37 215,32 648,50 860,00 2265,33 13,28 15,72 17,71
LSD 0,05 108,66 49,84 37,50 462,79 112,54 317,93 4,93 3,20 1,02
CV % 24,50 7,20 7,60 28,90 34,30 35,60 15,90 6,20 2,70
Bảng 6: Ảnh hưởng các dạng phân lân đến tổng chiều dài rễ, số rễ và tổng diện tích bề mặt rễ đậu tương qua từng
PHẦN III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Bảng 8 : Ảnh hưởng các dạng phân lân đến các yếu tố cấu
thành năng suất đậu tương giống DT96
Công thức
Tổng số
quả/cây
(quả)
Tỷ lệ quả
chắc
(%)
Tỷ lệ quả
1 hạt
(%)
Tỷ lệ quả
2 hạt
(%)
Tỷ lệ quả
3 hạt
(%)
KL 1000
hạt (g)
Ca3(PO4)2 19,03 92,24
11,6 58,81 21,83
158,07
MAP 21,17 95,62
12,12 58,62 24,88
162,95
Tiếp tục mở rộng nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân lân
khác nhau đối với cây đậu tương với các thời vụ khác nhau, ở
những vùng sinh thái khác nhau, trên các loại đất khác nhau để
đánh giá chính xác hơn ảnh hưởng của nó đến năng suất cây
trồng.
24
Bộ rễ đậu tương thời kỳ 5 lá thật
25