BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
&*& NGUYỄN XUÂN TOÀN
NGHIÊN CỨU, XÁC ðỊNH MỘT SỐ GIỐNG VÀ MẬT ðỘ
TRỒNG THÍCH HỢP CHO ðẬU TƯƠNG VỤ THU ðÔNG
TẠI HUYỆN BÁT XÁT – TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số : 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. ðOÀN THỊ THANH NHÀN
HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả nghiên cứu ñược trình bày, thể
hiện trong luận văn này là thực tế và hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ một hoạch vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ UBND xã Bản Qua, các hộ
dân trong xã; Phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường,
trạm Khuyến nông huyện Bát Xát ñã giúp ñỡ tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất
ñể tôi hoàn thành các thí nghiệm tại ñịa phương theo ñúng kế hoạch.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Toàn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
MỤC LỤC Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn vii
Danh mục bảng viii
Danh mục hình x
MỞ ðẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 5
12.1.1 Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương 5
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp 7
2.5.4 ðánh giá hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 39
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của các
giống ñậu tương trong vụ thu ñông 2012 40
3.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương thí nghiệm 40
3.1.2 Một số ñặc ñiểm nông sinh học của các giống ñậu tương thí nghiệm 43
3.1.3 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI) của các giống ñậu tương 45
3.1.4 Khả năng hình thành nốt sần của các giống ñậu tương 49
3.1.5 Khả năng tích luỹ chất khô của các giống ñậu tương 51
3.1.6 Mức ñộ nhiễm sâu bệnh và khả năng chống ñổ của các giống ñậu
tương 53
3.1.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 56
3.1.8 Năng suất của các giống ñậu tương thí nghiệm 58
3.1.9 Hiệu quả kinh tế của các giống ñậu tương thí nghiệm 60
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ ñến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong vụ thu ñông
2012 61
3.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển của
giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 61
3.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ tiêu nông sinh học của
giống ñậu tương ðT26 thí nghiệm 63
3.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống ñậu tương ðT26 65
3.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến sự hình thành nốt sần của giống ñậu
tương ðT26 67
3.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng tích lũy chất khô của giống
USDA Bộ nông nghiệp Hoa Kỳ
LAI Chỉ số diện tích lá
FAO
Tổ chức nông lương thế giới
KL 1000 hạt Khối lượng 1.000 hạt
NXB Nhà xuất bản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Diện tích, năng suất sản lượng ñậu tương trên thế giới 9
1.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương ở Việt Nam 11
1.3 Một số giống ñậu tương ñược tuyển chọn từ nguồn vật liệu nhập nội 19
1.4 Một số giống ñậu tương ñược chọn tạo bằng phương pháp lai
hữu tính 20
1.5 Số liệu khí tượng trung bình 5 năm (2007 - 2012) huyện Bát Xát
– tỉnh Lào Cai 25
1.6 Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp huyện Bát Xát - Lào Cai. 27
1.7 Diện tích, năng suất, sản lượng ñậu tương của Bát Xát 28
3.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của các giống ñậu tương thí nghiệm 41
3.2 Một số chỉ tiêu nông sinh học của các giống ñậu tương thí nghiệm 43
3.3 Diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các giống ñậu tương thí nghiệm 46
3.4 ðặc ñiểm hình thành nốt sần của các giống ñậu tương thí nghiệm 50
x
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Diễn biến LAI của các giống ñậu tương thí nghiệm qua các thời
kỳ sinh trưởng trong vụ thu ñông 2012 48
3.2 Khối lượng chất khô của các giống ñậu tương thí nghiệm trong
thời kỳ quả mẩy 52
3.3 Năng suất thực thu của các giống ñậu tương thí nghiệm 59
3.4 Khối lượng chất khô của giống ñậu tương ðT26 trong thời kỳ
quả mẩy ở các mức mật ñộ 70
3.5 Năng suất thực thu của giống ñậu tương ðT26 ở các mật ñộ
khác nhau 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương hay ñỗ tương, ñậu nành [Glicinemax (L) Merill] là cây
công nghiệp ñược trồng rộng rãi ở Việt Nam và các nước trên thế giới. ðây là
loại cây họ ðậu giàu hàm lượng chất ñạm protein, còn là cây thực phẩm quan
trọng cho người và gia súc.
Cây ñậu tương còn là cây có thời gian sinh trưởng ngắn và ñem lại hiệu
1990) [37] .
Ở nước ta, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp do nhu cầu
công nghiệp hoá, cho nên việc tăng diện tích ñất canh tác về lâu dài sẽ không
phải là hướng ñi khả thi; việc tăng vụ lại có mức giới hạn nhất ñịnh. Do ñó, ñể
tăng năng suất và sản lượng ñậu tương cũng như chất lượng sản phẩm, giải
pháp tối ưu là áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh một cách phù hợp.
Bát Xát là một huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh
Lào Cai. Có nhiều tiềm năng về ñất ñai, nguồn lực lao ñộng tạo ñiều kiện ñể
nền nông nghiệp phát triển. Trong những năm gần ñây nhờ có chuyển ñổi cơ
cấu giống cây trồng ñã ñem lại những thành quả to lớn, giải quyết ñược vấn
ñề lương thực, tăng mùa vụ, góp phần tăng thu nhập ñiển hình là cây ñậu
tương. Tại ñây, mặc dù ngành nông nghiệp huyện Bát Xát ñã có nhiều chủ
trương, giải pháp giúp người dân phát triển sản xuất cây ñậu tương nhưng
diện tích cũng như năng suất ñậu tương trên ñịa bàn huyện hiện nay vẫn còn
thấp chưa tương xứng với tiềm năng của huyện. ðiều này do nhiều nguyên
nhân trong ñó phải kể ñến là chưa có các giống thích hợp. Ngày nay, công tác
chọn tạo giống ñậu tương ñã cho bộ giống phong phú. Tuy nhiên, ở mỗi vùng
sinh thái với mùa vụ cụ thể cần nghiên cứu, xác ñịnh các giống thích hợp ñể
có sản lượng và năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu tốt với sâu bệnh và
các ñiều kiện bất lợi; Từ ñây ñem lại thu nhập cao hơn cho người dân. Vì vậy,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
cần ñưa bộ giống thích hợp với từng mùa vụ và ñiều kiện ñất ñai cụ thể ñối
với huyện Bát Xát nói riêng và tỉnh Lào Cai nói chung.
Không chỉ vậy, biện pháp kỹ thuật cũng có vai trò hết sức quan trọng,
trong ñó mật ñộ gieo trồng là một biện pháp kỹ thuật rất cần thiết phải nghiên
cứu ñể cho các cá thể và quần thể ruộng trồng ñậu tương phát triển tốt ngay từ
giai ñoạn ñầu. Việc gieo trồng với mật ñộ thích hợp sẽ tạo ñiều kiện cho ánh
sáng mặt trời chiếu vào từng cây ñậu tương giúp nâng cao khả năng quang
- Bổ sung các giống ñậu tương tốt, năng suất cao, góp phần thúc ñẩy
quá trình sản xuất ñậu tương trong vụ thu ñông tại huyện Bát Xát, tỉnh Lào
Cai.
- Góp phần xây dựng quy trình thâm canh ñậu tương nhằm nâng cao
năng suất cũng như hiệu quả kinh tế của việc sản xuất ñậu tương tại huyện
Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3.3. Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu sự sinh trưởng, phát triển và năng suất
của một số giống ñậu tương có triển vọng như: DT84, DT96, DT2008,
ðVN6, D140, ðT26 trong ñiều kiện vụ thu ñông (năm 2012) trên ñịa bàn
huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
ðề tài giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của 5 mức mật ñộ ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất và khả năng chống chịu của giống ñậu tương
ðT26 trong ñiều kiện vụ thu ñông vùng ñất bãi huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của ñề tài
1.1.1. Yêu cầu sinh thái của cây ñậu tương
* Nhiệt ñộ
ðậu tương có nguồn gốc ôn ñới nhưng lại là cây trồng không chịu rét.
Tùy vào từng giai ñoạn sinh trưởng khác nhau mà cây yêu cầu một khoảng
nhiệt ñộ khác nhau. Trong giai ñoạn nảy mầm và mọc ñậu tương có thể sinh
trưởng ñược từ 10 – 40
giai ñoạn quả mẩy yêu cầu lượng nước lớn nhất, nếu hạn thời kỳ này sẽ làm
giảm năng suất nghiêm trọng. Nước tưới hiện nay là một trong những yếu tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
làm hạn chế năng suất ñậu tương nước ta ñặc biệt là ở vùng trung du và miền
núi (Dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [16].
* Ánh sáng
ðậu tương là cây ngắn ngày ñiển hình, ñể phân hoá mầm hoa cây ñòi
hỏi phải có ngày ngắn. Tuy nhiên tuỳ thuộc vào từng giống khác nhau mà có
phản ứng khác nhau với ñiều kiện này. Trong ñiều kiện ngày ngắn thì làm tăng
tỷ lệ ñậu quả và tốc ñộ tích luỹ chất khô về hạt. còn ngày dài thì ngược lại. Cây
ñậu tương chịu tác ñộng của ánh sáng cả về ñộ dài chiếu sáng và cường ñộ
chiếu sáng. Nếu trồng ñậu tương trong ñiều kiện ánh sáng yếu thì làm cho thân
cây bị vống và còi cọc. Tuy nhiên trong thực tế bộ giống của nước ta hiện nay
chủ yếu là các giống phản ứng trung tính với ñộ dài ngày nên có thể trồng ñược
nhiều vụ trong năm (Dẫn theo ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [16].
* ðất ñai, dinh dưỡng
ðậu tương là cây trồng tương ñối dễ tính có thể trồng ñược trên nhiều
loại ñất khác nhau, tuy nhiên ñất cát trồng sẽ cho năng suất không ổn ñịnh
bằng ñất thịt hoặc cát pha. Nhìn chung, các loại ñất màu, khả năng thoát nước
tốt, ñộ pH từ 5,2 – 6,5 là có thể trồng ñược ñậu tương.
Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển ñậu tương cũng cần ñược
cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng cần thiết, trong ñó quan trọng nhất là
các nguyên tố ña lượng như N, P, K, nếu thiếu một nguyên tố nào thì cây
cũng ñều phát triển không bình thường. Ngoài ra ñối với ñậu tương các
nguyên tố vi lượng cũng có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh trưởng phát triển của
cây, trong ñó ñặc biệt phải kể ñến là Mo vì nó có ảnh hưởng lớn ñến vi khuẩn
nốt sần cộng sinh với ñậu tương. Thiếu Mo thì quá trình trao ñổi ñạm bị gián
ñoạn, hiệu suất quang hợp giảm dẫn ñến năng suất hạt giảm (ðoàn Thị Thanh
Nếu trồng dày quá thì số cây trên ñơn vị diện tích nhiều, lượng dinh
dưỡng cho mỗi cây hẹp, dẫn ñến cây sẽ thiếu dinh dưỡng và ánh sáng nên sẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
ít phân cành, số hoa, số quả/cây ít, khối lượng 1000 hạt thấp và ngược lại, nếu
trồng thưa quá thì diện tích dinh dưỡng cho mỗi cây rộng, cây sẽ phân cành
nhiều, số hoa, số quả/cây nhiều, khối lượng 1000 hạt tăng nhưng vì mật ñộ
trồng thấp nên năng suất không cao (Nguyễn Thị Văn và các cs (2001))[25].
ðất trồng ñậu tương của huyện Bát Xát trên loại ñất bãi, là loại ñất có
ñộ phì nhiêu tương ñối khá nên là ñiều kiện cho năng suất cá thể ñậu tương
ñạt cao. Tuy nhiên, trong ñiều kiện vụ thu ñông lại là thời vụ có ñiều kiện
hạn, rét, nhiệt ñộ thấp và ánh sáng ngắn không có lợi cho sinh trưởng, phát
triển và năng suất ñậu tương ñạt cao. Do ñó, ngoài việc chọn các giống ñậu
tương phù hợp thì xác ñịnh mật ñộ trồng hợp lý cho năng suất cá thể và quần
thể ñều cao là rất cần thiết và là một ñịnh hướng ñúng trong sản xuất ñậu
tương vụ thu ñông của huyện.
1.2. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
Cây ñậu tương chiếm một vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy
dầu quan trọng của thế giới;
Thức ăn cho người và thức ăn chăn nuôi từ ñậu tương ñã tăng nhanh ở
nhiều nước trong 30 năm qua góp phần cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng
nhiều hơn cho nhân dân trên thế giới. Vì vậy diện tích trồng ñậu tương trên
thế giới có xu hướng tăng nhanh ñể khắc phục nạn suy dinh dưỡng do ñói
protein trong khẩu phần thức ăn hàng ngày (ðỗ Thị Báu, 2000) [1].
Trong giai ñoạn 2000 – 2010, diện tích, năng suất và sản lượng ñậu
tương trên thế giới có nhiều biến ñộng. Trong 10 năm, diện tích trồng ñậu
tương tăng 32,85% ñạt 98,83 triệu ha. Song song với việc mở rộng diện tích
thì năng suất và sản lượng ñậu tương cũng có xu hướng tăng lên. Năm 2000
chiếm trên 30% diện tích trồng ñậu tương của thế giới. Theo thống kê của Bộ
Nông nghiệp Mỹ (USDA) năm 2010 diện tích gieo trồng ñậu tương của toàn
nước Mỹ là 29,86 triệu ha, năng suất ñạt 39,6 giạ/mẫu tương ñương với 25,74
tạ/ha. Trong ñó diện tích gieo trồng ñậu tương biến ñổi gen của Mỹ là 95%
tương ñương với 28,36 triệu ha (USDA, 2012)[49].
Trung Quốc là nước sản xuất ñậu tương ñứng ñầu châu Á và ñứng thứ tư
trên thế giới. Do dân số ñông cùng với nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng, nên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
Trung Quốc từ một nước xuất khẩu trở thành một nước nhập khẩu ñậu tương
(Nguyễn Thu Huyền, 2004) [10].
Khu vực ðông Nam Á có nhiều tiềm năng ñể phát triển sản xuất ñậu
tương. Tuy nhiên thực tế sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng. Năm 2010,
diện tích trồng ñậu tương của khu vực ñạt 1,156 triệu ha chỉ chiếm 1,19%
diện tích trồng ñậu tương thế giới, sản lượng ñạt 1,563 triệu tấn chiếm
0,68%. Trong khu vực ðông Nam Á, Inñônêxia và Việt Nam là hai nước có
diện tích và sản lượng ñậu tương cao nhất. Năm 2010, diện tích trồng ñậu
tương của Inñônêxia ñạt 591,899ha, sản lượng 776,49 tấn.Việt Nam ñứng thứ
hai về năng suất và sản lượng ñậu tương.
(Nguồn: Faostat, 2012)
Giống ñậu tương chuyển gen kháng Glyphosat (thuốc trừ cỏ) ñã ñược
ứng dụng, diện tích trồng ñậu tương chuyển gen tăng rất nhanh. Năm 2003,
ñạt 41,4 triệu ha, chiếm 55% diện tích ñậu tương toàn cầu và chiếm 61% diện
tích các cây chuyển gen vào năm ñó, chủ yếu là ñược trồng ở 8 nước: Mỹ,
Achentina, Braxin, Canada, Urugoay, Nam phi, Rumani. Khi phun Glyphosat,
diệt ñược sạch cỏ dại mà không ảnh hưởng xấu ñến sự sinh trưởng, phát triển
cây ñậu tương. Từ ñó, có thể sử dụng thuốc diệt cỏ mà không gây hại cho
ñậu tương chuyển gen, giảm phí tổn về nguyên liệu, nhân công, có thể ứng
dụng ñược công nghệ trồng dày, không làm ñất mà hiệu quả sản xuất cây ñậu
2002 158,6 12,97 205,6
2003 165,6 13,27 219,7
2004 183,8 13,38 245,9
2005 204,1 14,34 292,7
2006 185,6 15,36 285,1
2007 187,4 14,69 275,2
2008 192,1 14,10 270,8
2009 146,2 14,61 213,6
2010 197,8 15,1 298,6
2011 181,1 14,7 266,9
2012 120,8 14,5 175,3
(Nguồn:Tổng cục thống kê năm 2013)[48]
ðánh giá về tình hình sản xuất và phát triển cây ñậu tương trong nước
thời gian qua cho thấy: năm 2002 diện tích trồng ñậu tương là 158,6 nghìn ha,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
năng suất bình quân ñạt 12,97 tạ/ha và sản lượng ñạt ñược là 205,6 nghìn tấn
ñậu tương, ñến năm 2007 diện tích tăng lên 187,4 nghìn ha và năng suất bình
quân ñạt ñược là 14,69 tạ/ha (năng suất cao nhất trong khối ASEAN và bằng
66,5% so với năng suất bình quân của thế giới), sản lượng ñạt ñược là 275,2
nghìn tấn. Như vậy sau 5 năm, diện tích ñậu tương cả nước ñã tăng 29 nghìn
ha (tăng 15%), năng suất bình quân tăng 1,72 tạ/ha (tăng 13,2%) và sản lượng
tăng 70 nghìn tấn. Tuy vậy, sản lượng ñậu tương trong nước cũng mới chỉ ñáp
ứng ñủ khoảng 15% nhu cầu tại chỗ.Từ năm 2008 ñến 2012 diện tích có biến
ñộng giảm do ñiều kiện thiên tai ảnh hưởng (bão, úng ) và do chưa có bộ
giống phù hợp với người dân, việc cung ứng giống ñậu tương còn gặp nhiều
khó khăn, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, gây khó khăn cho việc áp dụng các biện
pháp kỹ thuật tiên tiến như cơ giới hoá vào gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch.
Nigienia, Ấn ðộ, Indonexia, Nhật Bản, Triều Tiên, Nam Phi, Thụy ðiển, Thái
Lan và Liên Xô (cũ) với tổng số 45.038 giống (Trần ðình Long, 1991) [11].
Brazil là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ hai trên thế giới. Từ năm
1976 ñã có gần 500 dòng ñậu tương ñược trung tâm nghiên cứu quốc gia
Brazil nghiên cứu và chọn tạo ñược nhiều giống thích hợp với vùng ñất vĩ ñộ
thấp ở trung tâm Brazil, tiêu biểu như các giống: Numbairi, ABC-8, Doko,
Cristalina.
Trong những năm gần ñây Trung Quốc ñã tạo ra nhiều giống ñậu tương
mới. Bằng phương pháp ñột biến thực nghiệm do xử lý bằng tia gamma ñã tạo
ra giống Tiefeng 18 có khả năng chịu ñược phèn cao, phẩm chất tốt. Ming lu,
Zhiyong Xin, Shihua cheng, Zhonghu He (2003) Recent advances in crop
improvement in China.[40]
Viện khoa học Nông nghiệp ðài Loan năm 1961 ñã bắt ñầu tiền hành
chương trình chọn tạo giống và ñã ñưa vào sản xuất giống Kaosing3,
Tainung3, Tainung4 (Vũ Tuyên Hoàng và cộng sự, 1995)[9].
Ở châu Á có nhiều cơ quan nghiên cứu về ñậu ñỗ như: Trung tâm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC), ICRISAT, TARI, Viện
Nông nghiệp nhiệt ñới quốc tế IITA. Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau
màu châu Á ñã chọn tạo ra các giống ñậu tương có tiềm năng năng suất cao
trên 70 tạ/ha như G2120, trong ñó giống có năng suất cao nhất thế giới trong
những năm 1970 là Miyagishiroma (Nhật Bản) với năng suất ñạt 78 tạ/ha
AVRDC (2003), Soybean in Asia, pp.173-218 [30].
Trung tâm phát triển rau màu Châu Á (AVRDC) cũng thiết lập hệ
thống ñánh giá (Soybean - Evaluation trial - Aset) giai ñoạn 1 phân phát ñược
trên 20.000 giống ñến 546 nhà khoa học của 164 quốc gia nhiệt ñới và á nhiệt
ñới. Kết quả ñánh giá giống ñậu tương của Aset ñã ñưa vào mạng lưới sản
xuất ñược 21 giống ở trên 10 quốc gia (Nguyễn Thị Út, 1994) [24].