Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm, phân lập, xác định một số đặc tính vi khuẩn salmonella phân lập trên gà công nghiệp ở một số địa điểm tại tỉnh bắc ninh và đề xuất biện pháp phòng trị - Pdf 35

Thái nguyên 2007
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học thái nguyên

-------

-------

Nguyễn văn chiến

Tóm tắt Luận văn
Thạc sỹ khoa học nông nghiệp
Đề tài:
Nghiên cứu tỉ lệ nhiễm, phân lập, xác định một số đặc tính vi
khuẩn Salmonella phân lập trên gà công nghiệp ở một số
địa điểm tại tỉnh Bắc Ninh và đề xuất biện pháp phòng trị

Chuyên ngành: thú y
M số: 62:60.50

Ngời hớng dẫn khoa học: ts. đỗ trung cứ
Pgs.ts. trần thị hạnh

Thái nguyên - 2007


5

Mục lục
Phần 1: đặt vấn đề ................................................................................... 1
TU


TU

2.1 Giống vi khuẩn Salmonella và bệnh thơng hàn Gà................................ 5
TU

UT

2.1.1. Giống vi khuẩn Salmonella nói chung ............................................. 5
TU

UT

2.1.1.1. Đặc tính nuôi cấy ....................................................................... 5
TU

UT

2.1.1.2 Đặc tính sinh hoá ........................................................................ 6
TU

UT

2.1.1.3. Cấu trúc kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella ...................... 6
TU

UT

2.1.1.4. Sức đề kháng của vi khuẩn Salmonella ...................................... 8
TU


UT

2.2.3. Cơ chế sinh bệnh ............................................................................ 15
TU

UT

2.2.4. Triệu chứng..................................................................................... 16
TU

UT

2.2.5. Bệnh tích ......................................................................................... 18
TU

UT

2.2.6. Chuẩn đoán bệnh ............................................................................ 19
TU

UT

2.3 Tình hình ngiên cứu Salmonellosis ở Gà ............................................... 21
TU

UT

2.3.1. Những nghiên cứu ngoài nớc........................................................ 21
TU

UT

3.2.2 Nguyên liệu ..................................................................................... 32
TU

UT

3.3 Phơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 32
TU

UT

3.3.2. Bố trí thí nghiệm ............................................................................. 33
TU

UT

3.3.3 Phơng pháp ngng kết ................................................................... 34
TU

UT

3.3.4. Phơng pháp phân lập Salmonella theo ISO 6579-1993 ................ 34
TU

UT

3.3.5 Phơng pháp định tuýp kháng huyết thanh Salmonella theo
TU



4.1.3 Tỷ lệ nhiễm Salmonella gallinarum pullorum theo mùa vụ ở 2
TU

giống Gà ISA và Lơng Phợng tại các cơ sở chăn nuôi ở Bắc Ninh ...... 52
UT

4.1.4 Tình hình nhiễm Salmonella spp. trong thức ăn, nớc uống ở 3 cơ
TU

sở nghiên cứu. .......................................................................................... 55
UT

4.1.5 Kết quả kiểm tra bệnh tích Salmonellosis ở giống Gà ISA và
TU

Lơng Phợng qua mổ khám ................................................................... 57
UT

T


7

4.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella................................................... 60
U

U

4.2.1 kết quả phân lập Salmonella từ phủ tạng Gà chết trong đàn có phản


của 2 giống Gà ISA và Lơng Phợng .....................................................2-1
U

4.4 kết quả xác định độc lực; kết quả nghiên cứu yếu tố gây bệnh của vi
U

khuẩn Salmonella gallinarum pullorum và định khả năng kháng kháng sinh
của vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum ...........................................2-6
U

4.4.1 Xác định độc lực của các chủng Salmonella gallinarum pullorum 2U

U

6
4.4.2 Khả năng sản sinh độc tố đờng ruột (LT và ST) của các chủng
U

Salmonella gallinarum pullorum phân lập đợc .....................................2-8
U

4.4.3 Xác định khả năng kháng kháng sinh của các chủng Salmonella
U

gallinarum pullorum phân lập đợc .....................................................2-10
U

4.5 Đề xuất biện pháp phòng, trị bệnh Salmonellosis ở Gà. .....................2-11
U


U

Bảng 4.1.2: Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm Salmonella bằng phản ứng ngng
U

kết nhanh trên phiến kính với kháng nguyên chuẩn S. gallinarum pullorum. 46
U

Bảng 4.1.3.a: Tỷ lệ nhiễm Salmonella gallinarum pullorum theo độ tuổi ở các
U

đàn Gà ISA và Lơng Phợng tại cơ sở 1. ....................................................... 49
U

Bảng 4.1.3.b. Tỷ lệ nhiễm Salmonella gallinarum pullorum theo độ tuổi ở các
U

đàn Gà ISA và Lơng Phợng cơ sở 2. ............................................................ 50
U

Bảng 4.1.3.c : tỷ lệ nhiễm Salmonella gallinarum pullorum theo độ tuổi ở các
U

đàn Gà ISA và Lơng Phợng tại cơ sở 3 ........................................................ 51
U

Bảng 4.4: Kết quả xác định tỷ lệ nhiễm Salmonella ở 2 giống Gà ISA và Lơng
U


U

Bảng 4.9: Kết quả giám định đặc tính nuôi cấy và hình thái khuẩn lạc của các
U

chủng Salmonella phân lập đợc. .................................................................... 65
U

Bảng 4.10: Kết quả giám định đặc tính sinh hóa của Salmonella .......................
U

U

phân lập đợc................................................................................................... 66
U

U


9

Bảng 4.11 : Kết quả xác định serotyp của các chủng Salmonella .......................
U

U

phân lập đợc................................................................................................... 67
U

U

U

của các chủng Salmonella gallinarum pullorum phân lập đợc ..................... 79
U

Bảng 4.18 Kết quả xác định khả năng kháng kháng sinh của các chủng
U

Salmonella gallinarum pullorum..................................................................... 81
U


10

Danh mục các biểu đồ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ nhiễm Salmonella của các đàn Gà tại 3 cơ sở chăn nuôi..... 40
U

U

Đồ thị 2: So sánh tỷ lệ đẻ của 2 lô Gà ISA nhiễm Salmonella và gà khoẻ mạnh
U

bình thờng ...................................................................................................... 72
U

Đồ thị 3: So sánh tỷ lệ đẻ của 2 lô Gà Lơng Phợng nhiễm Salmonella và Gà
U

khoẻ mạnh bình thờng ................................................................................... 77

Học viên

Nguyễn Văn Chiến


Lời cam đoan
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Với sự cố
gắng của bản thân và sự giúp đỡ chân thành của Bộ môn Vệ sinh Thú y Viện
Thú y, các cơ sở chăn nuôi và các đồng nghiệp. Các số liệu và kết quả trong
luận văn là trung thực, mọi trích dẫn đều chỉ rõ nguồn gốc.
Các số liệu và kết quả này cha từng đợc ai công bố và sử dụng để bảo
vệ bất kỳ một luận văn Thạc sĩ nào.
Học viên

Nguyễn Văn Chiến


1

Phần 1
Đặt vấn đề
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Ngành chăn nuôi Gà công nghiệp Viêt Nam đợc Cu Ba giúp đỡ đặt
nền móng xây dựng đầu tiên năm 1974. Đến nay đã trải qua hơn 30 năm phấn
đấu, xây dựng và phát triển, nhiều xí nghiệp chăn nuôi Gà tập trung và trang
trại t nhân đợc xây dựng, mở mang góp phần cung cấp một số lợng lớn thịt
và trứng đáp ứng phần nào nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân. Đặc biệt
trong những năm gần đây ngành chăn nuôi Gà ở Việt Nam đang phát triển
mạnh mẽ. Do chính sách mở cửa của Nhà nớc, nhiều quốc gia có nền chăn
nuôi Gà tiên tiến trên thế giới đã đến hợp tác, liên doanh liên kết với ngành

chú trọng đối với các cơ sở sản xuất con giống. Bởi lẽ bệnh này không những
ảnh hởng tới các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn Gà mà còn reo rắt mầm
bệnh cho các thế hệ sau. Theo báo cáo của Pro Kopheev, 1975 Salmoellosis
có thể làm giảm tỉ lệ đẻ của đàn gà từ 10 - 20%. Theo Nguyễn Thị Tuyết Lê
(1999) [11], mầm bệnh có thể gây chết phôi và Gà con, bệnh có ảnh hởng
xấu tới sự phát triển của Gà con, làm giảm chất lợng của các đàn Gà giống.
Mặt khác Salmonellosis còn là nguyên nhân gây chi phí lớn về thuốc thú y,
ảnh hởng tới sức khoẻ ngời tiêu dùng và không ngừng tác động xấu tới vệ
sinh môi trờng. Theo Trơng Quang(1998) [14] bệnh thơng hàn còn gây
ảnh hởng đến đáp ứng miễn dịch chống Newcastle của đàn Gà. Theo Trần
Thị Hạnh và cộng sự (1997) [4], Phạm Khắc Hiếu, Lê Thị Ngọc Diệp (1997)
[8], Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho(1998) [9], Đinh Bích Thuỷ(1995) [18]
thì việc điều trị bệnh bằng các loại kháng sinh không chỉ đem lại kết quả hạn
chế, mà còn gây ra sự tồn d kháng sinh trong các sản phẩm gia cầm làm


3
phơng hại đến sức khoẻ của cộng đồng và gây tình trạng kháng thuốc của vi
khuẩn.
Kháng nguyên bạch ly ( Salmonellosis gallinarum pollorum antigen)
dùng để chuẩn đoán Salmonellosis ở nớc ta hàng năm vẫn phải nhập từ các
hãng thuốc Thú y của nớc ngoài với giá thành cao, nên các cơ sở sản xuất gà
giống không sử dụng hoặc chỉ sử dụng ở mức độ rất hạn chế.
Vì thế việc tìm hiểu Salmonellosis trên đàn Gà đẻ bố mẹ nuôi ở cơ
sở, trong nông hộ là rất cần thiết, nhằm đa ra những thông tin khẳng định sự
nguy hiểm của bệnh, giúp cho những cơ sở chăn nuôi có đánh giá đúng về
thiệt hại do bệnh gây ra, từ đó có những biện pháp phòng chống hữu hiệu để
giảm bớt thiệt hại, nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngời chăn nuôi. Giúp các
cơ sở chăn nuôi có ý thức tự quản tốt hơn góp phần kiểm soát và khống chế
Salmonellosis trên các đàn Gà.

4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu :
Hệ thống chuồng trại, hai giống Gà bố mẹ ISA và Lơng Phợng đang
đợc nuôi tại một số trang trại tại Gà giống tỉnh Bắc Ninh.
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 3 năm 2006 đến tháng 3 năm 2007.
5. Địa điểm nghiên cứu:
Bộ môn Vệ sinh Thú y - Viện thú y
Các cơ sở chăn nuôi Gà giống công nghiệp ở Bắc Ninh.


5

Phần 2
Tổng quan tài liệu
2.1 Giống vi khuẩn Salmonella và bệnh thơng hàn Gà :
2.1.1. Giống vi khuẩn Salmonella nói chung :
Salmonella



thành

viên

của

họ

vi

khuẩn

Môi trờng B.G.A (Brilliant Green Agar): Vi khuẩn Salmonella mọc
hình thành các khuẩn lạc trắng hồng có vòng sáng, bao bọc xung quanh bởi
môi trờng màu đỏ hồng.


6
Môi trờng Macconkey: Nuôi cấy vi khuẩn trong tủ ấm 370C sau 18- 24
P

P

giờ, vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc tròn, trong sáng, màu trắng, nhẵn
bóng và hơi lồi ở giữa.
Môi trờng Kligler: Sau 24 giờ nuôi cấy, vi khuẩn sản sinh H2S làm
B

B

đen môi trờng và sinh hơi làm nứt thạch.
Môi trờng Endo: Vi khuẩn Salmonella mọc hình thành khuẩn lạc màu
hồng, tròn trơn nhẵn bóng, trông giống giọt sơng trên nền hồng nhạt của môi
trờng.
Trong tất cả các môi trờng nuôi cấy, khuẩn lạc đều có thể thay đổi
theo thời gian, đôi lúc cũng có sự dị thờng về hình thái của khuẩn lạc
(Snoyenboc.G.H, 1991) ..
2.1.1.2 Đặc tính sinh hoá :
Đặc tính không lên men đờng lactoza và sucrose đợc dùng để phân
biệt Salmonella với các loài khác trong họ vi khuẩn đờng ruột nh E.coli,
Klebsiella pneumoniae, Enterobacter aerogenes, Serratia rubidae, vi khuẩn
Salmonella không sinh Indol, các phản ứng urea, phản ứng VP (VogesProskauer) âm tính. Phản ứng Metyl - red, H2S dơng tính. (EdwingB

các chữ số La Mã
Ngời ta chia vi khuẩn Salmonella thành 34 nhóm khác nhau về cấu
trúc kháng nguyên, đợc ký hiệu bằng chữ in hoa A, B, C, D1, D2, X.Y.Z.
Kháng nguyên O của vi khuẩn Salmonella là kháng nguyên chịu nhiệt,
ở nhiệt độ 100o C, kháng nguyên bị huỷ sau 24 giờ. Kháng nguyên O có thể
P

P

chịu đợc cồn 50o C và axit HCl trong vòng 24 giờ, nhng kháng nguyên O bị
P

P

phá huỷ bởi focmon 5% .
Khi kháng nguyên O gặp kháng thể tơng ứng sẽ xảy ra phản ứng
ngng kết, gọi là hiện tợng ngng kết O. Thân vi khuẩn ngng kết với nhau
thành những hạt nhỏ, lắc khó tan.
* Kháng nguyên K (Kapsula):
Có 3 loại kháng nguyên K (Kauffmann, 1972) là kháng nguyên 5,
kháng nguyên Vi và kháng nguyên M (Mucoid Antigen):


8
- Kháng nguyên (4-5-Antigen): Kháng nguyên này không liên quan
đến động lực của vi khuẩn, kém chịu nhiệt hơn kháng nguyên O, bị HCl phá
huỷ, nhng không bị phân huỷ bởi cồn.
- Kháng nguyên Vi: Kháng nguyên này phát hiện thấy ở hai loại
Salmonella paratyphi gây bệnh thơng hàn cho ngời . Đây là kháng nguyên
độc. Felix và Pitt cho rằng kháng nguyên Vi chịu nhiệt tốt, có sức đề kháng


P

P

trong 3 giờ có thể diệt đợc vi khuẩn .
Một số chủng Salmonella có khả năng đề kháng với nhiệt nh
Salmonella Stenberg, chỉ bị tiêu diệt ở 75oC/ 5 phút.
P

P

Salmonella có thể tồn tại vài năm trong môi trờng thích hợp . Vi
khuẩn có thể tồn tại trong chất độn chuồng 30 tuần, trong phân vịt 28 tuần,
trong máy ấp ở nhiệt độ phòng tới 5 năm. Vi khuẩn có thể sống trong đất ở độ
sâu 5 m trong vòng 2 tháng và có thể tồn tại trong máng gỗ 108 ngày (Đào
Trọng Đạt, Phan Thanh Phợng, 1986)..
2.1.2. Các yếu tố gây bệnh của Salmonella :
2.1.2.1 Các yếu tố không phải độc tố :
- Kháng nguyên O và K
Chúng ta biết rằng chất lợng, thành phần hoá học, cấu trúc của kháng
nguyên O, đều ảnh hởng đến độc lực của vi khuẩn Salmonella. Ví dụ vi
khuẩn Salmonella typhimurium nếu thay đổi thành phần kháng nguyên O từ
công thức 1.4.12 sang 1.9.12, thì vi khuẩn từ dạng có độc lực sang dạng không
có độc lực (Valtonen, 1997). Kháng nguyên O là yếu tố giúp vi khuẩn chống
lại khả năng phòng vệ của vật chủ, giúp vi khuẩn phát triển trong tế bào tổ
chức, chống lại sự thực bào của đại thực bào (Morris và cộng sự, 1976 . Tơng
tự kháng nguyên O, kháng nguyên K cũng có ý nghĩa về mặt độc lực vì nó
tham gia bảo vệ vi khuẩn trớc các yếu tố phòng vệ của cơ thể và chống lại
quá trình thực bào.

Trên bề mặt tế bào thấy xuất hiên nhiều loại protein do vi khuẩn sản
sinh ra cần cho quá trình xâm nhập và vai trò độc lực. Theo những nghiên cứu


11
mới gần đây trong môi trờng nuôi cấy 37oC, 5 loại protein đợc vi khuẩn tạo
P

P

ra. Một trong số đó là SOP E (Salmonella Outer Protein). Nó là một loại
protein phân tiết kết hợp với protein xâm nhập SOP E nằm trên PMW3 trong
đoạn ADN ME11 của plasmid. Phân tử protein SOP E là chuỗi polypeptide
B

B

gồm 240 axit amin có khối lợng 26.705 Da và ở độ đẳng điện là 10-33 [48].
Sau khi xâm nhập đợc vào trong tế bào, vi khuẩn Salmonella tiếp tục hình
thành xuyên bào (Transtose) qua mặt đối diện của tế bào (Finlay B.B/ 1988
thời gian đòi hỏi cho quá trình xuyên bào tối thiểu là 4 giờ. Khả năng sống sót
và nhân lên của vi khuẩn Salmonella trong tế bào Eukaryota phụ thuộc vào
các chất dinh dỡng khác nhau chứa trong tế bào của vật chủ. Quá trình sinh
tổng hợp purine của vi khuẩn biến dị, có thể xuất hiện các chủng nhợc độc.
Các chủng Salmonella biến dị thì có độc lực thấp, thờng đợc dùng để chế
tạo vacxin.
- Khả năng tổng hợp sắt của vi khuẩn Salmonella
Đây là khả năng quan trọng của vi khuẩn Salmonella. Tuy khả năng này
không phải là độc lực nhng nó là yếu tố làm suy yếu khả năng chống đỡ của
vật chủ do thiếu sắt và đồng thời giúp vi khuẩn tăng nhanh về số lợng. Vi

với các loại kháng sinh Streptomycin, Sulphonamide, Tetracyclin. Một tỷ lệ
lớn các chủng Salmonella phân lập đợc có khả năng đề kháng với Ampicilin,
Kanamycin, Neomycin, Gentamycin.
Trong thực tế hiện nay ngành chăn nuôi phát triển mạnh, kháng sinh
đợc sử dụng ồ ạt, cho nên nguy cơ kháng thuốc của vi khuẩn nói chung và
Salmonella nói riêng ngày càng tăng. Vì vậy cần phải có những khuyến cáo,
những chỉ dẫn cụ thể cho ngời sử dụng thuốc, đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm và an toàn trong chăn nuôi.
2.1.2.2 Các yếu tố độc tố của vi khuẩn Salmonella
- Độc tố đờng ruột (Enterotoxin):
Vi khuẩn Salmonella có khả năng sinh sản độc tố đờng ruột. Độc tố
này có cấu trúc, tính năng và đặc điểm kháng nguyên giống với choleratoxin
(LT) do vi khuẩn E.coli sản sinh ra. Do vậy độc tố của Salmonella có tên là CT
like Enterotoxin.
CT like Enterotoxin có bản chất là một protein, khối lợng phân tử là
25KDa và 12 KDa ứng với tiểu phần A và B. Độc tố này dễ dàng bị phân huỷ ở
60oC và các men giải protein. CT like Enterotoxin, có tác dụng kích thích hoạt
P

P

động của Aderylate có mặt trong màng tế bào biểu mô ruột non do vậy làm tăng
AMPc ( Adenozin Mono Phosphat-cyle) dẫn đến tăng cờng phân tiết và bài xuất
B

B

chất điện giải từ tế bào vào xoang ruột gây nên hiện tợng ỉa chảy.



14
Tuy nhiên căn bệnh của hai bệnh này giống nhau về hình thái, tính chất
nuôi cấy, cấu tạo kháng nguyên nên hiện nay ngời ta coi bệnh này là một và
gọi tên chung là Salmonellosis do trực khuẩn Salmonella pullorum gây ra cho
Gà ở mọi nứa tuổi.
* Hình thái
Salmonella gallinarum pullorum là loại trực khuẩn ngắn, hai đầu tròn,
nhuộm màu gram âm, không có lông, không di động. Vi khuẩn Salmonella
gallinarum pullorum không hình thành nha bào và giáp mô, vi khuẩn có kích
thớc từ 0,4 - 0,6 x 1 - 3 àm.
* Đặc tính nuôi cấy.
Salmonella gallinarum pullorrum là loại vi khuẩn hiếu khí dễ nuôi cấy
trên các môi trờng thông thờng. Trên môi trờng thạch thờng sau 24 giờ
nuôi cấy vi khuẩn hình thành khuẩn lạc tròn, nhỏ trông nh giọt sơng, rìa
gọn hơi lồi ở giữa, khuẩn lạc ớt láng bóng. Khác với Salmonella pullorum;
Salmonella gallinarum trong môi trờng đờng glucoza, galactose, mantose,
dulxit, levulose, arabinose, rhamose chúng tạo axit, nhng không sinh hơi.
Salmonella gallinarum lên men đờng mantose đặc tính này chỉ có ở vài typ
Salmonella pullorum nhng quá trình lên men chậm từ 24 giờ đến vài ngày.
Tuy nhiên sự khác nhau giữa Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum
về sinh hoá và nuôi cấy là không cố định. Trabulst và Edwards cho rằng chỉ
có phản ứng Ornithin decarboxylase có thể phân biệt đợc Sallmonella
gallinarum và Sallmonella pullorum. Đôi khi dựa vào các tính chất lên men
đờng không có khả năng xác định sự khác nhau giữa Salmonella gallinarum
và Salmonella pullorum. Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum có khả
năng sinh H2S, không làm tan chảy gelatin, không tạo ra Indol, không làm vón
B

B


trùng đều tiêu diệt vi khuẩn nhanh chóng.
2.2.2 Dịch tễ học :
ở điều kiện tự nhiên Gà và gà tây là vật chủ quan trọng của Salmonella
gallinarum pullorum trong đó gà mẫn cảm hơn Gà Tây. Snoenyenbos G.H,
1991. Ngoài ra Gà Lôi, Vịt, Gà Nhật, chim Cút, chim Sẻ, chim Yến, chim Sẻ
ngực đỏ Châu Âu và Diều Hâu cũng có thể mắc bệnh. Ngời ta còn gây bệnh
trong phòng thí nghiệm cho động vật có vú nh Thỏ rừng, Lợn, Sóc, Mèo,
Chó, kể cả Tinh Tinh Châu Phi.
Nguồn bệnh chủ yếu là Gà ốm đã hết triệu chứng bên ngoài nhng
mang mầm bệnh và các chất thải ở trạm ấp có chứa Salmonella. Các loài chim
ăn thịt, các loài gặm nhấm đều có thể là yếu tố trung gian truyền lây mầm
bệnh . Trong quần thể Gà, sự lây truyền mầm bệnh theo chu trình khép kín mà
nguồn đầu tiên là những Gà đẻ bị bệnh. Những trứng của Gà mẹ bị bệnh này
đợc đa vào các máy ấp, trong thời kỳ phát triển của phôi thai mầm bệnh
nhiễm vào xoang nớc ối, mầm bệnh phát triển. Đến cuối giai đoạn ấp khi
nớc ối tiêu hết, vi khuẩn đọng lại trên lông bào thai. Từ đó vi khuẩn nhiễm
vào gà con ngay trong máy nở qua đờng hô hấp. Cũng từ đó mầm bệnh có từ
những Gà con này và lây bệnh bất cứ lúc nào.
2.2.3. Cơ chế sinh bệnh :


16
Vi khuẩn Salmonella gallinarum pullorum xâm nhập vào cơ thể Gà
bằng những con đờng chủ yếu sau:
* Nhiễm qua đờng tiêu hoá: gà thờng nhiễm bệnh qua thức ăn, nớc
uống, qua dụng cụ chăn nuôi, chất độn chuồng bị ô nhiễm. Sau khi xâm nhập
qua đờng tiêu hoá, vi khuẩn c trú ở niêm mạc manh tràng gây viêm và hoại
tử . Từ đây vi khuẩn theo mạch máu đi đến các cơ quan nội tạng đồng thời do
tác động của Endotoxin làm giảm sức đề kháng của Gà, bệnh nặng thêm, cơ
thể suy nhợc dần và chết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status