BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ VĂN HUY
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆHH
KÝ SINH TRÙNG ðƯỜNG MÁU (LEUCOCYTOZOON SPP.)
TRÊN GÀ ðẺ TẠI TỈNH BẮC NINH VÀ ðỀ XUẤT
PHÁC ðỒ ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN
-
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
ðỗ Văn Huy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình nỗ lực học tập và rèn luyện trong trường ðại học Nông
Nghiệp Hà Nội, bản thân cá nhân tôi cũng như nhiều các bạn học viên khác
ñã nhận ñược sự chỉ bảo, dạy dỗ và giúp ñỡ rất nhiệt tình của các Thầy, Cô
giáo trong trường, ñặc biệt là các thầy cô trong khoa Thú Y- ðại học Nông
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
MỞ ðẦU 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 3
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 5
1.3. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA LEUCOCYTOZOON 9
1.3.1. ðặc ñiểm hình thái: 9
1.3.2. Phân loại 9
1.3.3. Vòng ñời: 10
1.4. NHỮNG HIỂU BIẾT VỀ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ DO
LEUCOCYTOZOON GÂY RA 12
1.4.1. Các loài gây bệnh trên gà ñã ñược nghiên cứu 12
1.4.2. ðặc ñiểm dịch tễ học 13
1.4.3. Triệu chứng lâm sàng 14
1.4.4. Bệnh tích 17
1.4.5. Các phương pháp chẩn ñoán bệnh Leucocytozoon: 18
1.4.6. Phòng và trị bệnh do ñơn bào Leucocytozoon bằng thuốc 19
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
3.3.1. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu ở gà do nhiễm Leucocytozoon 36
3.3.2. Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể chủ yếu do nhiễm Leucocytozoon
ở gà.
38
3.3.3. Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể chủ yếu do Leucocytozoon ở gà. 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA GÀ
AI CẬP (13 TUẦN TUỔI) NHIỄM LEUCOCYTOZOON SPP.
48
3.4.1. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hồng cầu 48
3.4.2. Kết qủa nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ bạch cầu 51
3.4.3. ðề xuất phác ñồ ñiều trị 52
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 54
1. KẾT LUẬN 54
2. ðỀ NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
Hình 3.1. ðàn gà nhiễm Leucocytozoon 42
Hình 3.2. Gà bị tụt mào, mào nhợt 42
Hình 3.3. Cơ ñùi bị xuất huyết 42
Hình 3.4. Cơ ức bị nhạt màu và xuất huyết 42
Hình 3.5. Gan sưng to xuất huyết 43
Hình 3.6. Phổi sưng, xuất huyết, sung huyết 43
Hình 3.7. Lách sưng to, xuất huyết 43
Hình 3.8. Thận sưng to, xuất huyết 43
Hình 3.9. Phân gà nhiễm Leucocytozoon 43
Hình 3.10.Phổi gà sung huyết, hồng cầu tràn ngập trong các mạch quản
H.E 10x
44
Hình 3.11.Phổi gà xuất huyết huyết, hồng cầu tràn ng
ập trong các phế
nang H.E 10X 44
Hình 3.12 Phổi gà xuất huyết, hồng cầu tràn ngập trong các phế nang H.E 20x 44
Hình 3.13 Tế bào viêm thâm nhập vùng kẽ thận, các ống thận bị thoái hóa hạt
H.E 20x
44
Hình 3.14 Xuất huyết kẽ thận, Hồng cầu ép các tế bào nhu mô, các ống thận
bị thoái hóa hạt. H.E 40x
44
Hình 3.15 Tế bào gan bị thoái hóa mỡ
H.E 20x 44
Hình 3.16 Tế bào gan bị hoại tử bắt màu hồng ñều, không nhận rõ nhân tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs cộng sự
G gam
Hb Hemoglobin
HE Hematoxylin – Eosin
NXB Nhà xuất bản
SMKT Số mẫu kiểm tra
SMN Số mẫu nhiễm
STT Số thứ tự
TLN Tỷ lệ nhiễm
TN
TB
Thí nghiệm
Trung bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
MỞ ðẦU
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2
ðể nắm bắt rõ hơn về ñặc ñiểm của bệnh do Leucocytozoon gây ra tôi
ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu một số ñặc ñiểm bệnh lý của
bệnh ký sinh trùng ñường máu (Leucocytozoon spp.) trên gà ñẻ tại tỉnh Bắc
Ninh và ñề xuất phác ñồ ñiều trị” và từ ñó có thể giúp ích cho việc phòng
cũng như ñiều trị khi dịch bệnh xảy ra.
2. MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI
Làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh ký sinh trùng ñường máu do
Leucocytozoon gây ra làm cơ sở nhằm ñưa ra các biện pháp phòng chống
bệnh có hiệu quả.
Ở Liên Xô (cũ), Nikitin N. K. và Artemenko M. N. (1927) trong khi
kiểm tra máu chim trời ở Ucrain ñã tìm thấy Leucocytozoon ở 7% số chim
(Orlov F. M, 1975).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
Huchzermeyer F. W và Sutherland B. (1978) lần ñầu tiên ñã phát hiện
ñược Leucocytozoon smithi ở phía Bắc Châu Phi và tác giả cho rằng Simulium
nigritarse là ký chủ trung gian của ký sinh trùng này.
Morii T. và cs (1984) ñã thử nghiệm lây nhiễm những thoi trùng
Leucocytozoon ñược chiết từ tuyến nước bọt của dĩn, kết quả nhận thấy: các
thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ 2 sau khi dĩn hút máu gia cầm bệnh thì
không lây nhiễm ñược cho gà. Các thoi trùng ñược phân lập vào ngày thứ 3
thì có khả năng gây nhiễm cho gà.
Morii T. và cs (1986) ñã phân lập các thoi trùng từ tuyến nước bọt của
Culicoides arakawa và gây bệnh cho gà. Kết quả thấy thoi trùng xuất hiện
trong ngoại vi máu gia cầm vào ngày thứ 15 và biến mất vào ngày thứ 26 sau
khi gây nhiễm. Kháng nguyên hòa tan ñược tìm thấy trong huyết thanh của
gà gây nhiễm trong khoảng 10 – 17 ngày và kháng thể tương ñồng xuất hiện
ở ngày thứ 17 sau gây nhiễm.
Nakamura K. và cs (2001) nghiên cứu ảnh hưởng của Leucocytozoon
trên gà ñẻ nhận thấy: Leucocytozoon ảnh hưởng nghiêm trọng ñến khả năng
sản xuất trứng của gà, thậm chí có thể ngừng ñẻ. Tím thấy một số lượng lớn
thể phân liệt thế hệ 2 trong buồng trứng và ống dẫn trứng. Gây phù và làm
giảm áp lực của các mô lân cận với các mô có ñơn bào ký sinh.
Steele E. J và cs (2001) cho biết: sự phát triển của Leucocytozoon
ñảo Oamaru. Kết quả kiểm tra thấy 83% số mẫu kiểm tra là dương tính với
Leucocytozoon.
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Ở nước ta, bệnh do Leucocytozoon gây ra ñã xuất hiện trên ñàn gà của
một số tỉnh ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam. ðã có một số công trình nghiên
cứu về bệnh.
Theo Hoàng Thạch, 2004 ñã báo cáo tỷ lệ nhiễm Leucocytozoon là
18,16% dựa trên việc xét kiểm tra 578 mẫu máu gà trong 2 năm 2002 và
2003. Nhưng sau ñó, bệnh ñã không ñược ñiều tra và nghiên cứu ñầy ñủ về
các lĩnh vực: dịch tễ học, bệnh học và các biện pháp phòng trị bệnh. Hiện nay
ở các tỉnh trung du, các tỉnh miền núi phía Bắc, các tỉnh Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên có gia cầm bị bệnh và chết có biểu hiện lâm sàng giống như bệnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
Leucocytozoonosis ñó là: thiếu máu cấp, viêm ñường hô hấp, tiêu chảy phân
xanh vàng và chết với tỷ lệ cao mặc dù ñã dùng kháng sinh ñể trị. Bệnh có tỷ
lệ chết cao từ 30 – 70% (Hoàng Thạch, 2004). Thời ñiểm xuất hiện bệnh ở
các ñịa phương thường vào mùa hè và mùa thu khi các loài dĩn phát triển
mạnh. Dĩn (ruồi ñen) là vật chủ trung gian hút máu và truyền mầm bệnh. Tuy
nhiên việc chẩn ñoán chưa hướng vào việc tìm các ñơn bào Leucocytozoon
spp. Cần nói thêm rằng các chuyên gia ký sinh trùng trong và ngoài nước ñã
phát hiện ñược 11 loài Leucocytozoon ký sinh ở chim hoang dã các tỉnh phía
Bắc nước ta. Gần ñây bệnh còn phát hiện trên ñàn gà thả vườn tại thành phố
Hồ Chí Minh.
Theo Hoàng Thạch (2004), các cơ quan nội tạng nếu nhiễm
nuôi theo kiểu chuồng hở tỷ lệ nhiễm cao hơn so với kiểu chuồng
kín.
Là một nước nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới ẩm ðông Nam Á, Việt
Nam có thảm thực vật và hệ ñộng vật phong phú, ña dạng thích hợp cho các
loài kí sinh trùng phát triển, kí sinh và gây bệnh cho ñộng vật nuôi mà trước
hết phải kể ñến tác hại của nhóm ñơn bào kí sinh và bệnh do chúng gây ra ñối
với gia súc, gia cầm.
Cho ñến nay, theo kết quả ñiều tra của các nhà khoa học trong và ngoài
nước ở nước ta ñã phát hiện hơn 200 loài ñơn bào kí sinh, trong ñó có 73 loài
thường gây bệnh cho các loài vật nuôi. Phần lớn những bệnh ñơn bào phân bố
rộng ; xúc vật nhiễm với tỉ lệ cao; bệnh liên tục diễn ra thầm lặng làm giảm
năng suất và chất lượng ñàn gia súc, gia cầm gây rất nhiều thiệt hại về kinh tế
cho ngành chăn nuôi. ðặc biệt, một số bệnh ñơn bào cũng gây ra các ổ dịch
cấp tính làm cho vật nuôi chết nhanh với tỉ lệ cao không kém gì các bệnh
truyền nhiễm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
Hồng cầu
5
Giống Leucocytozoon
Loài L.caulleryi
Loài L.sabrazesi
Loai L.simondi Gà, gà tây
Gà
Gà Hồng cầu, bạch cầu
Hồng cầu, bạch cầu
Hồng cầu, bạch cầu
6
Giống Eimeia
Loài E.tenella
Loài E.mitis
Loài Eacerwulina
Loài maxima
Loài E.necatrix
Loài E.paecox
Loài E.brunetti
Loài E.hagani
Loài E.mivati
Loài E.truncata
Loài E.nocens
Loài E.pervula
Ruột
Ruột non, manh tràng
Ruột
Ruột Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
1.3. MỘT SỐ ðẶC ðIỂM CỦA LEUCOCYTOZOON
1.3.1. ðặc ñiểm hình thái:
Các loài Leucocytozoon spp có nhiều hình dạng khác nhau trong quá
trình phát triển ở ký chủ cũng như ở ký chủ trung gian (các loài dĩn). Kích
thước thay ñổi tùy thuộc dạng ký sinh trùng và loại ký sinh trùng.
Trên vật chủ trung gian:
+ Dạng bào tử (Sporozoite): hình elip nhọn 2 ñầu. Kích thước: 10 –
15µm. Thể này thấy ở tuyến nước bọt.
Trên vật chủ:
+ Dạng tiểu thể (Merozoite): hình trứng, ñường kính 1 – 3µm,
Megaloschizont kích thước 30 – 45µm x 100 – 500µm.
+ Dạng bào tử (Schizont): hình elip nhỏ 2 ñầu, kích thướt 20 – 45 µm.
+ Dạng ñại giao tử (Macrogametocyte): hình ña giác, gần tròn, kích
thước 350 – 400µm.
+ Dạng tiểu phối tử (Microgametocyte): hình trứng, kích thước 20 – 25µm.
1.3.2. Phân loại
Nguyễn Hữu Hưng, 2008 ñã phân loại Leucocytozoon như sau:
Noãn nang (Ocyst) (Sporozoite) Sinh sản vô tính
Tử bào tử
(Schizont)
Mezozoite hồng cầu
Thể bào tử (Sporozoite)
Schizont thế hệ thứ 2
25 ngày Magaloshizont
Sinh sản hữu tính
Tuyến nước bọt Tiếp hợp
Giao tử thể (Gametocyte) ðại giao tử (Macrogametocyte)
Tiểu giao tử
(Microgametocyte)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
- Trên Dĩn: Theo Phạm Sỹ Lăng (2005), sau khi xâm nhập vào dĩn do
dĩn hút máu chim bệnh hay gà bệnh các tiểu thể (Merozoite) phát triển qua
một số giai ñoạn ở vách dạ dày thành noãn nang (Ocyst) ñể thành thể bào tử
(Sporozoite), chuyển lên tuyến nước bọt của dĩn sau khoảng thời gian
khoảng 25 ngày (ñối với L.simondi thì thời gian là 18 ngày, Wilfred T.
Springer, 1997).
- Trên gia cầm: Khi dĩn hút máu các loài vật chủ (gia cầm hay chim
nhiên những nghiên cứu công bố về loài Leucocytozoon gây bệnh trên gia
cầm ñược ñề cập ñến nhiều nhất.
+ Leucocytozoon caulleryi Mathis et Leger, (1909)
- Ký sinh và gây bệnh cho gà nhà và gà rừng ở các nước thuộc ðông và
ðông Á: Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam
- Vật chủ trung gian: Các loài dĩn Culicoides arakava, C.circumscriptus,
C. odibillis
+ Leucocytozoon sabrazesi Mathis et Leger, (1910)
- Ký sinh và gây bệnh cho gà và chim hoang dã các nước ðông Nam Á:
Philippin, Thái Lan, Việt Nam
- Vật chủ trung gian: các loài Culicoides spp, Simulium spp.
- Gây tiêu chảy, chân yếu, sốt và bỏ ăn.
+ Leucocytozoon smithi Mathis et Leger, (1905)
- Ký sinh gây bệnh cho gà tây
- Vật chủ trung gian: các loài dĩn Simulium occidantale, S.aureum,
S.meridionale, S.slosonae.
+ Leucocytozoon simondi Mathis et Leger, (1910)
- Ký sinh gây bệnh chủ yếu cho các loài thủy cầm
- Vật chủ trung gian: các loài dĩn Simulium venusstum, S.croxtoni,
S.rugglesi,
Ngoài ra còn có Leucocytozoon andrewsi Atchley (1951), và
Leucocytozoon marchouxi Mathis et Leger (1910), ký sinh trên bồ câu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Trong ñó 2 loài chủ yếu gây bệnh trên gà là Leucocytozoon sabrazesi và
14
gian ủ bệnh khác nhau tùy thuộc vào thể bệnh, kéo dài từ 7 – 11 ngày ở thể
quá cấp tính hoặc cấp tính, nhưng có thể kéo dài ñến 19 ngày hoặc dài hơn ở
thể dưới cấp và thể mạn tính.
+ ðường truyền bệnh: Bệnh lây qua ñường máu do một số loài dĩn
truyền mầm bệnh từ gà ốm sang gà khỏe khi chúng hút máu gà. Ở các nước
ðông Nam Á, trong ñó có Việt Nam, một số loài dĩn truyền bệnh ñã ñược xác
ñịnh: Culocoides, C.circumscrip, C.shultzei.
+ Mùa phát bệnh: Bệnh có tính mùa rõ rệt, liên quan chặt chẽ tới mùa
phát triển của muỗi, dĩn, mạt.
Trong tự nhiên, gà rừng, chim trĩ và các loài chim thuộc bộ gà
Galliformes ñều có thể bị bệnh. Bệnh từ gà nhà có thể lây sang gà rừng và
ngược lại.
1.4.3. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của gà bị bệnh thay ñổi tùy thuộc vào ñộ tuổi
của gà. Tuổi gà càng cao thì bệnh xảy ra càng nặng, nhưng mức ñộ nặng nhẹ
của bệnh phụ thuộc vào chủng căn nguyên, số lượng căn nguyên xâm nhập
vào cơ thể ký chủ và ẩm ñộ không khí hoặc của chuồng nuôi.
Thời kỳ ủ bệnh khác nhau tùy thuộc vào thể bệnh, kéo dài từ 7 – 11
ngày ở thể quá cấp tính hoặc cấp tính, nhưng có thể kéo dài ñến 19 ngày hoặc
dài hơn ở thể dưới cấp và thể mạn tính…
- Thể quá cấp:
Trong suốt thời gian ủ bệnh, gia cầm bị sốt cao nhưng vẫn ăn uống
bình thường, nên người chăn nuôi hầu như không ñể ý hoặc quan sát thấy
ñiều bất thường
Bệnh ñột nhiên bùng phát lẻ tẻ khi gặp các yếu tố stress bất lợi với
các triệu chứng ñiển hình: ho và hắt hơi, mào tích tái nhợt, rồi ộc máu ra