Báo cáo tổng hợp công ty tài chính Dầu khí Việt nam - Pdf 11

A. Lời mở đầu
Đối với bất cứ một sinh viên nào khi đến những doanh nghiệp thực tập thì
điều đầu tiên và hơn hết là phải tìm hiểu những vấn đề chung về công ty mà
mình thực tập. Điều đó sẽ giúp cho sinh viên thực tập biết rõ chức năng, nhiệm
vụ của từng phòng, từng tổ, đội của công ty. Ngoài ra việc tìm hiểu chung cũng
giúp cho sinh viên có thể nhanh chóng hoà nhập với môi trờng mới và quá trình
thực tập đợc diễn ra tốt đẹp hơn. Đặc biệt hơn để có thể làm tốt báo cáo tổng
quát cũng nh chuyên đề thực tập của giai đoạn 2 thì việc tìm hiểu khái quát về
công ty đóng vai trò rất quan trọng, có vậy sinh viên thực tập sẽ tìm thấy những
u cũng nh nhợc điểm của phòng mình thực tập cũng nh phần hành của phòng
đó trong công ty để phục vụ cho việc viết chuyên đề thực tập. Một khi đã không
hiểu đợc tổng quát về công ty thì quá trình viết báo cáo tổng hợp cũng nh
chuyên đề thực tập gặp rất nhiều khó khăn. Khó khăn trong việc tìm tài liệu, xin
tài những tài liệu cần thiết
Quá trình thực tập chính là khoảng thời gian cần thiết để mỗi sinh viên thu
thập cho mình những kiến thức thực tế phong phú và đa dạng. Mỗi ngời sẽ có đ-
ợc những kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn nắm bắt nhanh nhạy và so sánh với
những gì đã đợc học sau đó tự rút ra những bài học bổ ích. Việc tìm hiểu chung
về công ty chính là yếu tố quan trọng nhất tạo nên những thành công đó.
Báo cáo gồm các nội dung chính sau:
Phần I: Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Phần II: Đặc điểm công tác kế toán của công ty.
Phần I: đặc đIểm hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty tàI chính Dầu khí Việt nam
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Tổng công ty dầu khí Việt Nam viết tắt là PV, tên tiếng Anh là:
Vietnam oil and Gas Corporation (viết tắt là PetroVietnam),đợc thủ tớng
chính phủ kí quyết định thành lập theo quyết định số 330/TTG ngày
29/5/2005.Trụ sở chính của PV đặt tại 22 NGô Quyền Tp.Hà Nội. Chức năng
chính của PV hiện nay là: Nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò, khai thác chế biến,
vận chuyển và làm dịch vụ về dầu khí; kinh doanh và phân khối các sản phẩm

vậy nó hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và luật doanh nghiệp nhà nớc.
Ngày 19/6/2000 đợc hội đồng quản trị tổng công ty dầu khí Việt Nam kí quyết
định số 903/QĐ-HĐQT thành lập công ty tài chính dầu khí. Đợc thống đốc
ngân hàng nhà nớc cấp giấy phép hoạt động số12/GP-NHNN, bắt đầu đi vào
hoạt động từ ngày 25 tháng 10 năm 2000; đợc sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp
giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 113108 ngày 23 tháng 8 năm 2000.
Trụ sở chính của công ty tài chính dầu khí VN đặt tại số 72 Trần Hng
Đạo quận hoàn kiếm Hà nội điện thoại: 049426800; fax: 049426796/97; web:
công ty có 2 chi nhánh chính: 99bí Sơng Nguyệt ánh
Q1- Thành Phố Hồ Chí Minh và một chi nhánh đặt tại 33 Trơng Công Định
thành Phố Vũng Tàu. Có 4 văn phòng giao dịch trong đó có 2 văn phòng tại Hà
nội, 1 văn phòng tại TPHCM và một văn phòng tại TP Vũng Tàu bao gồm:
phòng giao dịch số 10: địa chỉ 72f trần Hng Đạo HoànKiếm-Hà Nội; phòng
giao dịch số 11: địa chỉ 61 Huỳnh Thúch Kháng-ĐốngĐa- Hà Nội; phòng giao
dịch số 20: địa chỉ 12AB Thanh Đa Bình Thạnh- TP.HCM; phòng giao dịch
số 30: địa chỉ: 33 Trơng Công Định Phờng 3- Vũng Tàu.
Hiện nay số cán bộ công nhân viên làm việc trong công ty lên đến 334
ngời với trình độ đại học và trên đại học là 271 ngời chiếm 81.13% trong số đó
trình độ trên đại học là 3%.
Trải qua 5 năm hoạt động công ty đã cho thấy sự phát triển vợt bậc của
mình, từ vốn điều lệ ban đầu là 100 tỷ VNĐ tính đến ngày 1/12/2004 vốn điều
lệ của công ty đã đạt mức 300 tỷ VNĐ. Quy mô vốn và tài sản của công ty tính
đến ngày 31/12/2004 lên đến 4207025342751 VNĐ tăng khoảng 1,45 lần so
với năm 2003 và tăng 3,4 lần so với năm 2002, tăng 11,2 lần so với năm 2001.
Lợi nhuận năm 2004 là 8.300.716.079 tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2003,
tăng 1,7 lần so với năm 2002. Hoạt động của công ty không ngừng tăng trởng
dù chỉ mới đi vào hoạt động, điều đó cho thấy tính tất yếu của việc ra đời công
ty tài chính dầu khí đối với tổng công ty dầu khí Việt Nam.
2. Bộ máy quản lý của công ty:
Do vừa đợc thành lập và đi vào hoạt động 5 năm nên cơ cấu tổ chức của

của ngân hàng nhà nớc Việt Nam .
2.4. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể:
Hiện nay PVFC có 6 phòng kinh doanh: Phòng Đầu t, Phòng Quản Lí
Vốn Uỷ Thác Đầu T, Phòng thu xếp vốn và tín dụng doanh nghiệp, Phòng dịch
vụ tài chính, Phòng dịch vụ và tín dụng cá nhân, Phòng quản lí dòng tiền.
Có 6 phòng quản lí: Văn phòng giám đốc và hội đồng quản trị, Phòng tổ
chức nhân sự và tiền lơng, Phòng kế hoạch và thị trờng, phòng kế toán, Phòng
kiểm tra kiểm toán nội bộ, Phòng thông tin và công nghệ thông tin.
Hội đồng quản trị: Theo điều lệ hoạt động của PVFC hội đồng quản trị công ty
có quyền quyết định các vấn đề có liên quan đến quản lí công ty theo luật các tổ
chức tín dụng và luật doanh nghiệp nhà nớc. Có nhiệm vụ báo cáo lên tổng công
ty những vấn đề của PVFC thuộc thẩm quyền và quyết định các vấn đề theo sự
uỷ quyền của hội đồng quản trị của tổng công ty. Hội đồng quản trị đợc quyền
sử dụng bộ máy điều hành và con dấu của PVFC để thực hiện nhiệm vụ của
mình. Hội đồng quản trị cũng lập ra ban kiểm soát nhằm kiểm tra giám sát các
hoạt động của công ty tài chính dầu khí.
Ban giám đốc gồm 3 thành viên trong đó 1 giám đốc và 2 phó giám đốc.
Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, là ngời chịu trách nhiệm tr-
ớc hội đồng quản trị của công ty, trớc pháp luật về việc điều hành hoạt động
hàng ngày của công ty theo nhiệm vụ quyền hạn đợc quy định cụ thể trong điều
lệ cụ thể của công ty.
Phó giám đốc: là ngời gúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực
hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trớc
giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc giao do giám đốc phân công.
Về chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban cụ thể:
a. Văn phòng giám đốc và hội đồng quản trị:
Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu và giúp việc cho ban giám
đốc và hội đồng quản trị trong việc chỉ đạo, quản lí và điều hành công ty.
Gồm các tổ: Tổ th kí, tổ nghiệp vụ, tổ pháp chế, tổ hành chính, tổ quản trị.
b. Phòng tổ chức nhân sự và tiền lơng:

hiệu quả vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Gồm các tổ: Tổ trái phiếu, Tổ kinh doanh vốn và các tổ chức tín dụng, Tổ
cân đối và tổng hợp.
l. Phòng thu xếp vốn và tín dụng doanh nghiệp:
Là một phòng nghiệp vụ có chức năng thu xếp vốn cho các dự án đầu t
trong và ngoài tổng công ty; Quản lí và triển khai các hoạt động tín dụng đối
với doanh nghiệp.
Gồm các tổ: Tổ t vần và thu xếp vốn dự án, Tổ tín dụng, Tổ bảo lãnh- bao
thanh toán, Tổ tổng hợp.
m. Phòng dịch vụ tài chính:
Là phòng chuyên môn có chức năng tổ chức triển khai cung cấp các dịch
vụ tài chính cho tổng công ty và các tổ chức kinh tế khác.
Gồm các tổ: Tổ dịch vụ t vấn tài chính, Tổ huy động vốn uỷ thác, Tổ
them định, Tổ khai thác và phát triển các dịch vụ tài chính.
n. Phòng dịch vụ và tín dụng cá nhân:
Là một bộ phận kinh doanh có chức năng nghiên cứu và triển khai chung
trong toàn hệ thống công ty và trực tiếp tổ chức hoạt động các phòng giao dịch
trực thuộc công ty về dịch vụ tài chính đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân
viên trong công ty và các cá nhân khác.
Gồm các tổ: Tổ nghiệp vụ, Tổ tổng hợp, nghiên cứu và phát triển thị tr-
ờng, Tổ giao dịch.
i. Phòng đầu t:
Là một bộ phận có chức năng nghiên cứu, tổ chức triển khai và quản lí
đầu t vốn của công ty vào các dự án và các doanh nghiệp nghiên cứu và triển
khai kinh doanh hiệu quả trên thị trờng chứng khoán.
Gồm các tổ: Tổ đầu t dự án, Tổ đầu t chứng từ có giá, Tổ kinh doanh, Tổ
tổng hợp và phân tích, Phòng giao dịch chứng khoán.
k. Phòng quản lí vốn uỷ thác đầu t:
Là phòng nghiệp vụ có chức năng nghien cứu, tổ chức triển khai, huy
động và quản lí nguồn vốn uỷ thác đầu t của tổ chức cá nhân trong và ngoài n-

khoản thu nhập không nhỏ. Trong giai đoạn 2001-2004 công ty đã thu xếp
thành công đợc 5.300 tỷ VNĐ.
3.1.2 Hoạt động huy động vốn:
PVFC thực hiện nghiệp vụ huy động vốn với tiêu chí an toàn và hiệu
quả. Có những hình thức huy động nh sau:
-Nhận tiền gửi có kì hạn từ một năm trở lên của các tổ chức và cá nhân
-Vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng trong và ngoài nớc.
-Phát hành tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nớc theo
quy định của pháp luật.
-Nhận uỷ thác quản lí vốn và tài sản cho tổng công ty dầu khí Việt Nam,
các đơn vị thành viên, các tổ chức và cá nhân khác.
-Nhận uỷ thác đầu t cho các tổ chức và cá nhân.
Với những hoạt đông nh trên PVFC đã tạo ra đợc những u thế và lợi ích
cho khách hàng nhằm tạo đợc niềm tin cũng nh sụ hấp dẫn về dịch vụ đã thu hút
khách hàng đến với công ty, giúp khách hàng có cơ hội đầu t vào các ngành
kinh tế hiệu quả nhất; vốn của khách hàng đợc đảm bảo an toàn và sinh lời cao;
hình thức huy động thì đa dạng đáp ứng đợc nhu cầu của khách hàng; khách
hàng đợc vay vốn tại PVFC với lãi suất u đãi và thủ tục nhanh chóng thuận lợi.
Hoạt động huy động vốn của công ty đã không ngừng tăng trởng qua các
năm đã cho thấy sự phát triển vợt bậc của công ty tài chính dầu khí trong quá
trình hoạt động, nó cho thấy sự tin tởng của các tổ chức tín dụng cũng nh các tổ
chức kinh tế đối với công ty. Đồng thời với sự mở rộng không ngừng của hoạt
động huy động vốn đã tạo cho công ty có đợc nguồn vốn lớn, đáp ứng đầy đủ
nhu cầu tín dụng của các tổ chức kinh tế và các dự án có quy mô lớn, mở rộng
hoạt động tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nớc, tạo điều kiện
thuận lợi cho quá trình hoạt động của công ty tài chính dầu khí.
256
1108
2388
3800

đồng, trong trờng hợp khoản vay của một khách hàng vợt quá 45 tỷ đồng thì
công ty cần phối hợp với các tổ chức tín dụng khác để cho vay hợp vốn theo quy
định của ngân hàng nhà nớc Việt Nam. Chính vì việc hạn chế về số vốn điều lệ
đang còn quá nhỏ so với vốn điều lệ của các ngân hàng thơng mại mà đặc biệt
là ngân hàng quốc doanh đã hạn chế về hoạt động của công ty, gây cản trở
trong hoạt động tín dụng.
Tuy nhiên hoạt động này cũng không ngừng phát triển và tăng trởng qua
các năm hoạt động. D nợ cho vay năm 2001 là 171 tỷ đồng, năm 2002 là 931 tỷ
đồng gấp 5,4 lần so với năm 2001 trong đó cho vay trực tiếp là 250 tỷ đồng cho
vay từ uỷ thác là 685 tỷ đồng, năm 2003 d nợ cho vay là 1830 tỷ đồng gấp 10,7
lần so với năm 2001 trong đó cho vay trực tiếp là 1173,3 tỷ đồng và cho vay uỷ
thác là 657,477 tỷ đồng. Năm 2004 d nợ cho vay lên đến 2350 tỷ đồng trong đó
cho vay trực tiếp là 1863,5 tỷ đồng, cho vay uỷ thác là 487,7 tỷ đồng. Năm
2005 d nợ cho vay là 4000 tỷ đồng tăng 1,7 lần so với năm 2004 và tăng 23,39
lần so với khi bắt đầu đi vào hoạt động, một sự tăng trởng vợt bậc của công ty
tài chính dầu khí.
171
931
1830
2350
4000
0
1000
2000
3000
4000
Năm
2001
Năm
2002

hàng nớc ngoài ngày càng trở nên phát triển thì việc phát triển hoạt động bao
thanh toán là điều không thể tránh khỏi, hứa hẹn một hoạt động mang lại nhiều
lợi nhuận cho công ty.
3.1.4 Thực hiện các dịch vụ tài chính tiền tệ theo quy định của pháp luật:
Với các hình thức: t vấn tài chính dự án, T vấn thẩm định kinh tế dự án; t
vấn quản lí vốn và tài sản; t vấn xử lí nợ; t vấn đầu t; t vấn cổ phần hoá, mua,
bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp; Nhận uỷ thác phát hành trái phiếu, cổ phiếu
trong và ngoài nớc cho tổng công ty dầu khí Việt Nam, các đơn vị thành viên và
các tổ chức kinh tế khác; Nhận uỷ thác quản lí tài sản thuê mua tài chính; Đại lí
phát hành trái phiếu, cổ phiếu.
Nghiệp vụ tài chính doanh nghiệp đã cung cấp cho khách hàng những
thông tin đáng tin cậy và nguồn tài trợ chắc chắn, đảm bảo an toàn và đem lại
lợi nhuận cao nhất cho vốn và tài sản của khách hàng, tiết kiệm chi phí thủ tục
đợn giản thuận tiện. Chính vì những u thế trên đã tạo cho PVFC một hình ảnh
chuyên nghiệp và hiệu quả.
Từ khi hoạt động đến nay công ty đã thực hiện t vấn tài chính cho một số
dự án nh: đờng ống Phú Mỹ THủ Đức; Giàn khoan tự nâng; Cảng hạ lu
Vũng Tàu đây là những doanh nghiệp trong ngành còn đối với những doanh
nghiệp ngoài ngành đã thực hiện nh: Công ty Hoà Phát; Khu đô thị mới Nhơn
Trạch- Đồng Nai.Trong năm 2004 công ty thực hiện việc t vấn tài chính cho dự
án nhà máy lọc dầu số 2 Nghi Sơn.
3.1.5 Hoạt động đầu t cho các dự án:
Với nguyên tắc quan hệ hợp tác đầu t của PVFC và khách hàng bình
đẳng cùng có lợi và tuân thủ theo quy định của pháp luật, PVFC đã tạo đợc
niềm tin, sự hợp tác của khách hàng trong hoạt động này.
Có các hình thức đầu t sau:
-Đầu t dự án: PVFC sẵn sàng cùng khách hàng đầu t hợp tác các dự án
với các hình thức phong phú: thành lập công ty cổ phần, công ty TNHH, công
ty liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh qua từng b ớc cụ thể của dự án:
+Tìm kiếm cơ hội đầu t

tiềm năng phát triển đối với khách hàng.
+Kinh doanh chứng khoán đã trở thành một hoạt động ngày càng đem về
nhiều lợi nhuận cho công ty. Cùng với sự phát triển của thị trờng chứng khoán
Việt Nam, PVFC đã xác định đợc việc cần thiết và cơ hội tham gia vào thị trờng
chứng khoán: PVFC trực tiếp tham gia vào kinh doanh chứng khoán với t các là
nhà đầu t; PVFC cũng cung cấp các dịch vụ về chứng khoán và thị trờng chứng
khoán cho khách hàng với các dịch vụ sau:
*Dịch vụ môi giới chứng khoán
*Dịch vụ lu kí chứng khoán
*Dịch vụ cho vay ứng trớc và cầm cố chứng khoán
*Đại lí phân phối chứng khoán
*Đại lí phát hành chứng khoán
*Bảo lãnh phát hành chứng khoán
*Mua bán, chiết khấu chứng từ có giá
*Dịch vụ quản lí cổ đông
+ Kinh doanh các chứng từ có giá:
PVFC thực hiện giao dịch các chứng từ có giá trên thị trờng:
*Công trái, trái phiếu chính phủ
*Trái phiếu các ngân hàng thơng mại
*Trái phiếu, tín phiếu doanh nghiệp
*Các chứng từ có giá đợc phép khác
+Mua bán nợ: PVFC thực hiện mua bán, môi giới các khoản nợ tín dụng
và các khoản nợ khác, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh
doanh và lành mạnh hoá tài chính khách hàng.
Tính đến ngay 31/12/2004 công ty đã đầu t vào chứng khoán của 11 ngân
hàng và công ty bao gồm cả chứng khoán ngắn hạn, trung và dài hạn.
Năm 2003 giá trị đầu t vào chứng khoán của công ty là 81,68 tỷ đồng
trong đó đầu t vào tín phiếu ngân hàng nhà nớc và chứng khoán chính phủ là 3
tỷ dồng, đầu t vào chứng khoán ngắn hạn là 42 tỷ đồng gồm Ngân hàng phát
triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long SGD Tp.HCM, ngân hàng nông nghiệp

hành và chứng từ có giá do tổ chức tín dụng phát hành
*Cho vay mua cổ phần của doanh nghiệp nhà nớc cổ phần hoá đảm bảo
bằng số cỏ phiếu hình thành từ vốn vay.
Hoạt động này đã đáp ứng nhu cầu nhanh nhất của khách hàng, hình thức
vay đa dạng phù hợp với khả năng của khách hàng, lãi suất vay cạnh tranh linh
hoạt.
+Dịch vụ thu đổi ngoại tệ: Nhận đổi ngoại tệ ra VNĐ với phơng thức
nhanh gon, tỷ giá hợp lí.
+Chi trả kiều hối: nhận chuyển tiền gửi của thân nhân khách hàng thông
qua dịch vụ chi trả kiều hối Western Union.
+Dịch vụ thu hộ chi hộ khách hàng: Gồm các phơng thức sau:
*Dịch vụ thu tiền bán nhà.
*Thu tiền kí quỹ
*Dịch vụ thu, chi hộ khác
+Kinh doanh vàng bạc: Chuyên cung cấp các sản phẩm trang sức bằng
vàng, bạc, đá quý với sự phong phú đa dạng; đáp ứng mọi yêu cầu của khách
hàng về sản phẩm vàng miếng trong thanh toán mua bán nhà đất, dự trữ và
thanh toán khác.
Hoạt động kinh doanh ngoại hối đợc cấp giấy phép hoạt động vào ngay 6
tháng 3 năm 2003 của ngân hàng nhà nớc Việt Nam theo giấy phép hoạt động
số 03/GP-NHNN. Năm đầu hoạt động công ty đã bị thua lỗ 111,7 triệu VNĐ
nhng đến năm 2004 hoạt động kinh doanh ngoại hối đã đa lại cho công ty
khoản thu nhập là 145,9 triệu đồng, đây là một hoạt động trong tơng lai sẽ rất
phát triển bởi Việt Nam chuẩn bị gia nhập WTO thêm vào đó nên kinh tế ngày
càng toàn cầu hoá hoạt động kinh doanh ngoại hối có một tiềm năng rất lớn.
3.2 Tình hình hoạt động của công ty từ năm 2002 - 2004:
Trong những năm đầu thế kỷ XXI, mặc dù nền kinh tế thế giới gặp nhiều
khó khăn nhng kinh tế Việt nam vẫn có những bớc tiến vững chắc. Tốc độ tăng
trởng thờng xuyên đạt mức trên 7%. Đóng góp không nhỏ vào thành quả của
nền kinh tế Việt nam phải kể đến vai trò của hệ thống Ngân hàng và các tổ chức

1. Tiền gửi tại NHNN 3527.974 2814.593
2. Tiền gửi tại các TCTD trong và ngoài nớc 900516.857 1541455.291
3. Cho vay các TCTD khác 1020622.952 1433427.415
4. Cho vay các TCKT, cá nhân trong nớc 152744.243 430125.928
5. Các khoản đầu t 114418.124 256783.949
II. Tài sản 6144.909 5806.369
III. Tài sản Có khác 697351.119 535734.743
Tổng tàI sản
2895530.738 4207025.343
Nguồn vốn
1. Tiền gửi của KBNN và TCTD khác 104667.96 416472.55
2. Vay NHNN, TCTD khác 664770.427 1093913.877
3. Tiền gửi của TCKT, cá nhân 139036.449 129512.571
4. Vốn tài trợ uỷ thác đầu t 903899.599 1353393.317
5. Phát hành giấy tờ có giá 301510 301510
6. Tài sản Nợ khác 768723.488 592966.876
7. Vốn và các quỹ 112992.814 319247.152
8.
Tổng cộng nguồn vốn
2895530.738 4207025.343
Để thấy rõ chất lợng của công tác tài chính ở công ty tài chính Dầu khí Việt
nam chúng ta xem xét một vài chỉ tiêu phản ánh nợ phải trả, nợ phải thu và các
chỉ tiêu về cơ cấu tài chính của công ty.
Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả của công ty là 99.4%
năm 2003 và 96.2% năm 2004. Thông thờng tỷ lệ này bằng 100% là
hợp lý với PVFC tỷ lệ này chứng tỏ rằng số vốn của doanh nghiệp đi
chiếm dụng từ các khoản phải trả lớn hơn số vốn của doanh nghiệp bị
chiếm dụng bởi các khoản phải thu. Điều này cũng phần nào ảnh hởng
tới khả năng thanh toán của công ty. Công ty đã không khắc phục điều
này trong năm tài chính 2004 mà để cho tỷ lệ này giảm xuống 3.2% so

của công ty tăng lên 9500 tỷ VNĐ, năm 2007 là 1200 tỷ VNĐ, 14500 tỷ VNĐ
là con số tổng tài sản của năm 2008, năm 2009 là 16700 tỷ VNĐ. Số vốn huy
động đợc đến năm 2010 sẽ tăng 3,4 lần so với tổng tài sản của năm 2005.
PVFC phấn đấu đến năm 2010 doanh thu của công ty sẽ là 1100 tỷ VNĐ
trong đó doanh thu của năm 2006 đạt 430 tỷ VNĐ, của năm 2007 là 550 tỷ
VNĐ, năm 2008 là 720 tỷ VNĐ, năm 2009 là 880 tỷ VNĐ. Doanh thu đến năm
2010 sẽ tăng 31,4 lần so với năm 2005, một sự tăng trởng rất lơn của công ty.
Lợi nhuận năm 2010, chỉ tiêu đạt đợc là 150 tỷ VNĐ. Năm 2006 lợi
nhuận thu về là 32 tỷ VNđ, năm 2007 là 62 tỷ VNĐ, năm 2008 là 80 tỷ VNĐ,
năm 2009 là 98 tỷ VNĐ. Nh vậy lợi nhuận của công ty tăng 6,2 lần so với lợi
nhuận năm 2005 thu đợc.
3.4 Định hớng đến năm 2025:
Xác định phải nhanh chóng xây dựng PetroVietnam trở thành một tập đoàn
Công nghiệp - Thơng mại - Tài chính Dầu khí quan trọng, hoàn chỉnh, hoạt
động trong và ngoài nớc. Tổng số vốn đầu t phát triển công nghiệp Dầu khí từ
nay đến năm 2025 dự kiến 41 tỷ USD trong đó giai đoạn 2005-2015 là 20 tỷ
USD và giai đoạn 2015-2025 là 21 tỷ USD. Duy trì tỷ lệ Nợ trên Vốn Chủ sở
hữu ở mức 50-70% từ năm 2005-2015 và 40-50% từ năm 2015-2025.

Trích đoạn Quy trình kế toán chi phí:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status