Phát hiện thiếu hụt G6PD và phân tích các dạng đột biến gen của nó ở một số tr-ờng hợp thuộc các dân tộc Kinh, Mường, Racley và Tày ở Hà Nội, Hoà Bình, và Khánh Hoà potx - Pdf 11

TCNCYH 23 (3) 2003
Phát hiện thiếu hụt G6PD và phân tích các dạng
đột biến gen của nó ở một số trờng hợp thuộc
các dân tộc Kinh, Mờng, Racley và Tày ở Hà Nội,
Hoà Bình, và Khánh Hoà

Trần Thị Chính
1
, Nguyễn Thị Ngọc Dao
2
,
Kaoru Nishiyama
3
, Taku Shirakawa
3
,
Tạ Thị Tĩnh
4
, Nguyễn Trờng Giang
2
,
Huỳnh Diễm Thuý
1
, Quách Xuân Hinh
5
,
Đoàn Hạnh Nhân
4
, Hoàng Hạnh Phúc
6
,


I. Đặt vấn đề
Thiếu hụt Glucose 6 Phosphate
Dehydrogenase (G6PD) là bệnh lý enzym hồng
cầu hay gặp nhất ở ngời [3], số ngời thiếu
hụt G6PD trên toàn thế giới có khoảng trên 400
triệu [3,4,5]. Bệnh thờng gây ra tình trạng
thiếu máu tan huyết sau sử dụng một vài loại
thuốc, thức ăn hay nhiễm khuẩn [3]. Thiếu hụt
G6PD là bệnh di truyền qua nhiễm sắc thể
[NST] giới tính. Locus gen qui định cấu trúc
của G6PD nằm trên nhánh dài vùng 2 băng 8
của NST X (Xq.28), gen chứa 13 exon và dài
khoảng 20 Kb, exon 1 không mã hoá [5,8].
Cùng với sự phát triển của sinh học phân tử thì
cơ sở gen học của thiếu hụt G6PD, các dạng
đột biến gen của nó đã và vẫn đang đợc
nghiên cứu. Mỗi dạng đột biến gây ra những
bệnh cảnh và mức độ nặng nhẹ khác nhau trớc
sự tấn công của thuốc và các chất oxy hoá
[1,3]. Theo y văn thế giới tỷ lệ thiếu hụt G6PD
cũng nh các dạng đột biến gen của nó có sự
khác nhau giữa các dân tộc và vùng địa lý.
Châu á, trong đó có Việt Nam, đợc xếp vào

99
TCNCYH 23 (3) 2003
khu vực có tỷ lệ thiếu hụt G6PD cao (0,5 -
20%) [2,3,4,5]. ở nớc ta, từ những năm 70
đến nay đã có nhiều công bố về tỷ lệ thiếu hụt

chuẩn dùng phenol và chloroforn. Phản ứng
PCR dùng các cặp mồi thích hợp cho 12 exon
khác nhau của G6PD, sản phẩm thu đợc sẽ là
khuôn cho phản ứng PCR đặc hiệu tiếp theo để
phát hiện nhanh các điểm đột biến - MPTP
[Multiplex PCR using Tandem Primers] theo
mô tả của Shiratawa và CS [7], kít của hãng
Sigma. Thực hiện PCS lần một 6 bớc 40 chu
kỳ, lần 2 MPTP 6 bớc 30 chu kỳ trên máy
PCR Beckman 9700. Đọc tình tự DNA trên
máy phân tích tự động Model 310 của hãng
ABI Prism. Kết quả đợc xử lý bằng chơng
trình tự động so sánh với dữ liệu DNA chuẩn
(GENETYX MAC). - Vị trí số 1 là chứng âm
- Vị trí số 2 là chứng dơng

100
TCNCYH 23 (3) 2003
- Vị trí số 25, 26, 27 là dơng tính [+]
- Vị trí số 6 đợc xác định là dơng tính [++]
- Vị trí 10, 12, 18 là dơng tính [+++]
ảnh 1: Minh hoạ kết quả xác định thiếu hụt G6PD bằng kỹ thuật tạo vòng Fomazan
1 2 3 4 5 6 7 8 9


101
TCNCYH 23 (3) 2003
Bảng 2: Các dạng đột biến gen G6PD gặp ở các dân tộc trong nhóm nghiên cứu
Vị trí biến đổi
Tên dạng đột biến
Exon Nucleotid
Acid amin tơng ứng
Viangchan 9
871 G ặ A 291 Val ặ Met
Chatham 9
1003 G ặ A 335 Ala ặ Thr
Chinese - 5 9
1024 C ặ T 342 Leu ặ Phe
Union 11
1360 C ặ T 454 Arg ặ Cys
Canton 12
1376 G ặ C 459 Arg ặ Leu
Kaiping 12
1388 G ặ A 463 Arg ặ His
Silent 11
1311 Cặ T
TAC - TAT: Tyrosin

Bảng 3: Các dạng đột biến gen G6PD gặp ở từng dân tộc
Dạng đột
biến
Dân tộc
Viangchan
Viang+Sil
Chatham+

hiện đợc 119 ngời bị thiếu hụt G6PD, tỷ lệ
chung trong quần thể là 4,14%. Tách riêng
từng dân tộc, chúng tôi thấy tỷ lệ thiếu hụt

102
TCNCYH 23 (3) 2003
G6PD của ngời Mờng Hoà Bình là cao nhất
26% tiếp đó là Tày 17,07% rồi Racley Khánh
Hoà 2,92% và thấp nhất là ngời Kinh quanh
Hà Nội 1,04% (Bảng 1) nh thế tần suất thiếu
hụt G6PD có sự khác nhau giữa các dân tộc,
cũng giống nh nhận xét của nhiều tác giả khác
[2,3,4]. Trong số 119 trờng hợp thiếu hụt
G6PD của cả 4 dân tộc chúng tôi đã tiến hành
phân tích gen 32 trờng hợp cùng với 5 trờng
hợp ngời bình thờng. Bảng 3 là kết quả thu
đợc của phân tích gen 30 trờng hợp bệnh lý,
trong đó có 6 Kinh, 18 Mờng, 2 Racley và 4
Tày. Kết quả phân tích gen cho thấy tất cả có 7
dạng đột biến khác nhau [Bảng 2]. Chúng tôi
không phát hiện đợc dạng nào mới cha đợc
nói tới trong tổng số 100 dạng đã đợc công bố
[9]. Trong 7 dạng đột biến đã tìm thấy [bảng 2]
thì có 1 dạng đột biến gen nhng không ảnh
hởng đến sự mã hoá acid amin trong cấu trúc
G6PD, đó là dạng Silent. Vị trí biến đổi là
nucleotid số 1311 ở exon 11 (C ặ T), điểm đột
biến này nằm trong vị trí cuối ở codon của
Tyrosine (TAC ặ TAT) nên không làm biến
đổi thứ tự acid amin. 6 dạng biến đổi khác đều

Khai thác thêm từ 18 trờng hợp bệnh lý ở
nhóm ngời Mờng đợc phân tích gen, chúng
tôi gặp hai gia đình, trong đó cả vợ và chồng
đều mang gen bệnh. Rất tiếc chúng tôi không
lấy đợc máu của những ngời con để phân
tích gen. Một gia đình khác, bố bình thờng mẹ
và con trai cùng mang gen bệnh dạng Canton.
Nh thế, trong trờng hợp này ngời con trai đã
nhận gen X mang bệnh từ mẹ. Vì nam giới chỉ
có 1 NST X nên nếu bị bệnh thờng là nặng.
Cụ thể cháu bé này, hoạt tính enzym đo đợc
chỉ có 9,0 mU/10
9
hồng cầu, trong khi của mẹ
là 39,4 mU/10
6
hồng cầu [bình thờng là 131
13 mU/10
9
hồng cầu].
Một đặc biệt khác trong nhóm ngời
Mờng, một trờng hợp nữ bị bệnh dạng Union
nhng có hoạt tính enzym rất thấp 5,0
mU/10
9
HC, chúng tôi đã đọc trình tự gen. Kết
quả đúng nh dự đoán, trờng hợp này mang
gen bệnh đồng hợp tử. Điều này có nghĩa ngời
con đã nhận hai gen bệnh của cả bố và mẹ, một
hiện tợng rất hiếm gặp trong y văn [10]. Cũng

và Tày ở các địa điểm nghiên cứu của Việt
Nam.
V. Kết luận
1. Đã phát hiện đợc 119 trờng hợp thiếu
hụt G6PD trong tổng số 2871 ngời thuộc các
dân tộc Kinh, Mờng, Racley và Tày ở Hà Nội
và quanh Hà Nội, ở các tỉnh Hoà Bình, Khánh
Hoà.
2. Bằng kỹ thuật PCR và MPTP và phân tích
trình tự gen đã phát hiện đợc 7 dạng đột biến
điểm khác nhau gây thiếu hụt G6PD từ 30
trờng hợp bệnh lý đợc phân tích.
3. Nhóm ngời Mờng có tỷ lệ thiếu hụt
G6PD rất cao [26%], dạng đột biến hay gặp đó
là Union [8/18 trờng hợp]. Có hai gia đình
trong đó bố và mẹ đều mang gen bệnh, một gia
đình, mẹ và con trai cùng bị bệnh dạng Canton.
Lời cám ơn:
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn GS. TS
Nguyễn Thu Nhạn, TS. Nguyễn Thị Hoàn Viện
Nhi khoa Trung ơng đã giúp đỡ trong việc tổ
chức lấy máu trẻ sơ sinh ở Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Hữu Chấn, Nguyễn Thị Hà, Phan
Thị Lý: Effects of oxidizing agent on the
enzyme activity of glucose-6-phosphate
dehydrogenase and the membrane lipid
peoxidation of human and experimental
animals ethrocytes: Revue Pharmacentique
numerol. 1998: p37 44.

Sci. USA. 83: 4157.
9. Vulliamy T, Luzzatto L, et al.:
Hematologically important mutations: glucose-
6-phosphate dehydrogenase. 1997, Blood cell
Mol Dis 23: 302 13.

104
TCNCYH 23 (3) 2003
10. Vulliamy T, et al.: Independent origin
of single and double mutations in the human
glucose-6-phosphate dehydrogenase gene.
1996, Human mutation 8: 311 – 318.

Summary
Detecting G6PD deficiency and analyzing variants of
DNA mutation of some individuals with G6PD deficiency
from Kinh, Muong, Racley, Tay ethnic groups living
Hanoi, Hoabinh and Khanhhoa provinces

G6PD deficiency is one of the most frequent hereditary enzymopathy in human, affecting more
than 400 millions people worldwide. Over 100 mutations, most of which are single nucleotide
substitution have been reported. Up to now investigation on the variants of mutation of Vietnamese
have just been carried out.
In this study, 119 G6PD deficient individuals of 2871 people belong to Kinh, Muong, Racley
and Tay ethnic groups living around Hanoi, and Hoabinh, Khanhhoa provinces were dectected.
37 DNA samples of the G6PD deficient individuals [32 cases] and normal people [5 cases] have
been analysed. 7 mutation variants of 30 G6PD deficient individuals have been identified, including
Viangchan, Chatham, Chinese-5, Union, Canton, Kaiping and Silent. The G6PD Union and
Chinese-5 were only found in the Muong ethnic, in which G6PD Union was the most predominant
mutation of this ethnic [8/18 cases]. In addition, there were three Muong-families, two of which


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status