TCNCYH 28 (2) - 2004
Tác dụng "Không lipid" của nhóm statin
(Non - lipid effect of statins)
GS. TSKH. Hoàng Tích Huyền
Nhóm statin gồm lovastatin, simvastatin
(zocor), pravastatin, fluvastatin, atorvastatin
(lipitor), rosuvastatin, pitavastatin. Tác dụng
quen biết của nhóm này là ức chế đợc HMG
- CoA - reductase, nên ức chế sự tổng hợp
của cholesterol nội sinh, làm tăng tổng hợp
các thụ thể của LDL - C, làm tăng giáng hoá
LDL -C, nồng độ LDL lu hành trong máu sẽ
giảm đáng kể, góp phần chống rối loạn lipid
máu.
Khám phá mới đây rất quan trọng về các
đặc tính "không lipid" của statin giúp cho
nhóm này có dáng dấp điều trị mới. Statin làm
giảm tỷ lệ bệnh mạch vành ở ngời có rối loạn
lipid máu, làm chậm sự tiến triển của xơ động
mạch. Từ trớc vẫn coi cơ chế u tiên của
statin góp phần điều trị bệnh tim mạch là do
kết quả của thuốc này làm cải thiện đợc sự
rối loạn lipid máu. Tuy nhiên còn những cơ
chế tác dụng khác của statin cũng rất có lợi
cho điều trị bệnh tim - mạch.
Có nhiều công trình nghiên cứu chứng
minh cho tác dụng này. Lấy ví dụ nghiên cứu
WOSCOP và CARE.
- So sánh với nhóm điều trị bằng statin với
tim mạch giảm tiến triển bệnh thận, giảm phát
triển tiểu đờng, giảm tỷ lệ gãy xơng.
Sở dĩ đợc nh vậy vì statin tác động tích
cực lên sản xuất NO của mạch máu và cầu
thận, làm giảm viêm mạch, tác động trực tiếp
lên sự tạo xơng, cải thiện đ
ợc sự nhạy cảm
với insulin.
Statin và chức năng nội mạc
Rối loạn chức năng nội mạc sẽ ngăn cản
sự tổng hợp, sự bài tiết của NO, làm giảm
hoạt tính của NO, mà lợi ích của NO thì đã
quá rõ (NO ức chế đợc nhiều thành phần có
hại của quá trình tạo mảng vữa xơ, ức chế
tơng tác bạch cầu - nội mạc, ức chế kết dính
tiểu cầu, ức chế sự tăng sinh cơ trơn mạch
máu). Statin có ích cho nội mạc vì:
- Làm tăng hoạt tính NO nhờ làm tăng điều
hoà enzym NO synthase của nội mạc
(eNOS).
128
* GS. TSKH. Hoàng Tích Huyền nguyên Trởng bộ môn Dợc lý Trờng Đại học Y Hà Nội.
TCNCYH 28 (2) - 2004
129
- Kéo dài độ ổn định của eNOS mRNA,
làm tăng sự sao mã của eNOS, cho nên kéo
dài thời gian bán thải của eNOS.
- Có tác dụng chống oxy hoá, là giảm
tăng mức collagen ở chất gian bào của mảng
vữa xơ, nên cuối cùng làm tăng độ ổn định
của mảng vữa xơ.
Statin chống viêm
Statin có lợi ích:
- Cản trở sự lăn, dính, di c của bạch cầu,
lợi ích này không hề phụ thuộc vào tác dụng
chống loạn lipid - máu của statin.
- Làm giảm mức P-selectin ở ngời có hội
chứng mạch vành cấp.
- Làm giảm đợc số lợng tế bào viêm
trong mảng vữa xơ, nhờ:
- ức chế những phần tử kết dính giữa các
tế bào (intercellular athesion molecule - 1).
- Gắn trực tiếp vào B
2
- integrin là thụ thể
đối lập với phân tử kết dính ở bạch cầu.
- Làm giảm mức CRP (C - reactive protein)
ở ngời rối loạn lipid máu (kể cả làm giảm
mức CRP ở ngời không có hiện tợng mạch
vành cấp tính). Vậy statin làm giảm viêm cả ở
mạch máu, cả ở hệ thống.
Statin chống stress oxy hoá
Stress oxy hoá là do mất cân bằng giữa
nồng độ chất oxy hoá với chất chống oxy hoá.
LDL - oxy hoá có tác hại là hoạt hoá đợc
đại thực bào, gây cảm ứng cytokin gây viêm,
làm tăng tính nội mạc, nên làm tổn hại nội lực
và gây viêm mạch máu.
130
- Giúp bình thờng hoá sự sinh thrombin ở
ngời bị tăng cholesterol - máu, làm giảm kết
tính tiểu cầu.
- Làm giảm mức fibrinogen, giảm độ dính
của huyết tơng.
- Làm giảm mức PAI - 1 (vì nếu tăng mức
PAI - 1 thì sẽ có liên quan tới trạng thái
prothrombin).
Statin chống tăng sinh tế bào cơ trơn.
Những tác dụng "không lipid" khác của
statin.
- Chuyển hoá glucose:
Đã chứng minh pravastatin làm giảm 30%
nguy cơ phát triển tiểu đờng.
Do làm tăng hoạt tính của eNOS, nên
statin làm tăng dẫn truyền mạch máu cơ vân,
tăng phân phối cơ chất, từ đó làm tăng sự
phục hồi của mạch máu và tăng sử dụng
glucose. Statin làm tăng hoạt tính NO, mà NO
cũng là chất trung gian kích thích đợc sự sử
dụng glucose ở cơ vân.
Statin giúp các chất chuyên chở glucose
dễ chuyển vị tới màng tế bào để làm tăng sử
dụng glucose. Statin làm tăng hoạt hoá các
thụ thể insulin.
- Tu sửa bộ xơng
Statin kìm hãm sự cấu tạo của huỷ cốt
bào. Statin kích thích tạo xơng, làm tăng
lợng tạo cốt bào, làm tăng thể tích những bó
5. Laufs, U: Circul, Res, 2000, 87; 526
6. Amerongen, G: circulation, 2000; 102;
2803
7. Pruefer D: Artherioscler Thromb Vasc
Biol: 1999; 19; 2894
8. Gryglevoki, R: Ann, N.Y Acad Sc; 947,
229 - 246 (2001)
9. Sharh P.K. : Circulation; 2002, 106:
2039 - 2040
10. Stalker, T. J. Brit J. Pharmacol; 133;
406 - 412 (2001).