w
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
HÀ NỘI
KHOA
KINH TÉ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TỂ
ĐỔI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
ĐẺ TẢI:
NHỮNG
THÁCH
THỨC CỦA
HÀNG RÀO
KỸ THUẬT
THƯƠNG MẠI
EU
ĐỚI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT KHọU
VIỆT
NAM VÀ
GIẢI PHÁP
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT
LỜI
NÓI ĐÀU
Ì
Chương
ì.
HÀNG
RÀO
KỸ
THUẬT
THƯƠNG
MẠI
CỦA EU 4
LI.
Một
số
vấn đề cơ bản về hàng rào kỹ
thuứt
thương mại
4
1.1.1.
Khái niệm
4
1.1.2.
Nguyên
tắc :.
4
1.1.3.
9
1.2.
Tìm
hiếu
về hàng rào kỹ
thuứt
thương mại của
EU 12
1.2.1.
Hàng
rào
kỹ
thuật thương
mại
trong chính sách ngoại thương
cùa
EƯ 12
1.2.1.1. Khái quát chinh sách ngoại thương của
EU 12
1.2.1.2.
Hàng
rào
kỹ
thuật thương
mại
trong chính sách ngoại thương
cùa
EU 13
1.2.2.
Hệ
39
Chương
li.
Thách
thức
của hàng
rào
kỹ
thuứt
thương
mại
EU
đối
với
hàng
xuất
khẩu
Việt
Nam
trong
thời
gian
qua
45
II.l.
Tình hình
xuất
khẩu
hàng hóa
Việt
nói chung 49
11.2.2.
Những thách thức đoi
với
một số nhóm hàng hóa xuất khấu cụ
thể 52
ỈI.2.2.
ì.
Nhóm hàng
dệt
may 52
ì
ì. 2.2.2.
Nhóm hàng da
giày
58
11.2.23.
Nhóm hàng
thủy
sản 62
11.2.2.4.
Nhóm
sản
phẩm
từ gỗ.
68
Chương
UI.
Một số
giải
số
nước
trong việc
vưt
hàng rào kỹ
thuật
thương
mại khi
xuất
khấu
hàng hóa
sang
thị
trường
EU 77
III.3.
Một số
giải
pháp cho
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
Việt
Nam
vưt
hàng rào kỹ
thuật
thương
mại của thị
Hỗ trợ các doanh nghiệp trong
việc
áp dụng hệ thống
tiêu
chuẩn kỹ
thuật
của EU 84
111.3.2.
Nhóm
giải
pháp
vi
mô 86
HI. 3.2.1. Tăng cường năng lực nghiên
cứu
và phát triển thị trường
của
doanh nghiệp
86
III.3.2.2.
Đầu
tư cho công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hoa
87
III.3.2.3. Thiết lập các kênh phân phối tại thị trường nhập khâu
88
HI. 3.2.4. Tăng cường năng lực sản xuất
và
chất lượng sản
phàm
thông
hóa
chất
trong
bao
bì
37
Bảng
2:
Kim ngạch
xuất
khẩu
một số mặt hàng chủ
lực
của
Việt
Nam
sang
EU
trong
5 tháng đầu năm 2008
46
Bảng
3:
Tham
khảo
các mặt hàng
xuất
khẩu
vào
thị
Việt
Nam 5
tháng đầu
năm
2009
59
Bảng
7:
Danh
mỷc
hóa
chất,
kháng
sinh
cấm sử dỷng
trong
sàn
xuất
và
kinh
doanh
thủy sản theo
quy định
của
thị
trường
EU 66
Bảng
8:
Cơ
khẩu
các mặt hàng
chủ lực của
Việt
Nam
giai
đoạn 2008-2010
75
Đồ thị Ì: Xuất khẩu Việt Nam năm 2008 45
Đồ
thị
2:
Báo cáo của
RAPEX
về số lượng vỷ
việc
không tuân
thủ
quy định
TBT năm 2009
51
Đồ
thị
3:
Cơ
cấu
thị
trường
xuất
khẩu
Control Point
Điểm
kiềm
soát
trọng
yếu
CE
European
Coníòrmity
Nhãn
hiệu
CE
CEN
Comité Européen de
Normalisation
European Committee
for
Standardization
ủy
ban Tiêu
chuẩn
hóa châu
Âu
CENELE
c
Comité Européen de
Normalisation
European Committee
for
Electrotechnical
kinh tế
châu Âu
EL
Environmental
Labeling
Ghi
nhãn môi trường
EMS
Environment
Management
System
Hệ thông quàn lý môi trường
EN
European
Standard
Tiêu
chuẩn
châu Âu
EPE
Environmental
Períòrmance
Đánh giá két quả
hoạt
động
môi trường
ETSI
European
Telecommunications
Standards
Institute
châu
Âu
FAO
Food
and
Agriculture
Organization
Tổ
chức
nông lương
quốc
tê
FLEGT
Forest
Law
Eníorcement,
Governance
and
Trade
Tăng
cường
thực
thi luật
lâm
nghiệp,
quản
trị
rừng
và
buôn bán
quan
và
mậu
dịch
GMP
Good
Manufacturing Practice
Hệ
thống
thực
hành sản
xuữt
tốt
GSP
Generalised
Scheme
of Preferences
Chế
độ ưu
đãi
thuế
quan
phổ
cập
HACCP
Hazard
Analysis
and
Critical
Control
Intellectual
Property Rights
Quyên sờ hữu
trí tuệ
ISO
International
Organisation
for
Standardization
Tổ
chức
tiêu
chuẩn
hóa
quốc
tế
LEFASO
Vietnam
Leather
and
Footwear
Association
Hiệp
hội
da giày
Việt
Nam
OHSAS
Occupational Health
and
Rapid
Alert
System
for
Non-Food
Products
Hệ thông
cảnh
báo
nhanh
đôi
với
các
sản
phẩm
phi
lương
thực
REACH
Registration,
Evaluation,
Authorisation
and
Restriction
of
Chemical
substances
Quy chuân đăng
ký,
thông
to
Trade
Hàng rào
kỹ
thuật đối
với
thương mại
VASEP
Vietnam
Association of
Seafood
Exporters
and
Producers
Hiệp
hội
chế
biến
và
xuất
khẩu
thủy
sàn
Việt
Nam
VIFORES
Vietnam
Timber
and
Forest
Chủ trương này đã
được
khẳng
định
trong
văn
kiện
đại hội đại
biểu
toàn
quốc
lần thẻ
VUI và
trong
nghị
quyết
01NQ/TW
của Bộ Chính
trị
với
mục tiêu
chuyển
dịch
cơ cấu
kinh
tế theo
hướng công
nghiệp hóa,
hiện
đại
với
tiến
trình toàn
cầu
hoa và
hội
nhập,
chúng
ta cần phải
tăng cường đa
dạng
hóa
các mặt hàng
xuất
khẩu,
tuân
thủ
các quy định
quốc
tế nhằm
chiếm
lĩnh
những
thị
trường chính và
tạo
thêm các
thị
trường
tiềm
sàn phẩm của
Việt
Nam. Thị trường
này luôn có nhu cầu
nhập
khẩu
ngày càng
lớn đối với
các mặt hàng
xuất
khấu
chủ lực
của
Việt
Nam như
giầy
dép,
hàng may
mặc,thuỷ
hải
sàn, cà
phê,
đồ
gỗ
Khả năng
xuất
khẩu
các mặt hàng này
tới
các nước thành viên EU như
những
yêu cầu cao về an
toàn,
sẻc
khỏe,
chất
lượng,
môi trường và các vấn đề trách
nhiệm
xã
hội.
Liên
minh
châu Âu
cũng
không nằm ngoài xu
thế
này. Thị trường này vốn được đánh giá là khó
tính
với
việc
ngày càng áp
đặt
thêm
những
hàng rào kỹ
thuật
thương mại mới,
gây khó khăn cho các
doanh
khâu cùa
Việt
Nam
hiện
nay.
Tuy
nhiên,
để làm được
Ì
điều
này
Việt
Nam
cần tập
trung
nghiên
cứu,
tìm cách
giải
quyết
các hàng rào
kỹ
thuật hiện
tại
và
tiếp
cận
nhanh
các thông
tin
Nam và giải
pháp khắc phục" làm đề
tài
cho
luận
văn
tốt
nghiệp
của mình.
Mục đích nghiên
cứu:
- Nghiên cứu hàng rào kỹ
thuật
thương mại của EU, cụ
thộ
là các tiêu
chuẩn
về
chất
lượng,
môi trường và trách
nhiệm
xã
hội
mà hàng hóa
nhập
khẩu
vào
thị
trường này
vĩ
mô và
vi
mô, nhằm đáp ứng các quy
định,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
của EU nhằm nâng cao sức
cạnh
tranh
và đẩy
mạnh
xuất
khẩu của
hàng hóa
Việt
Nam vào
thị
trường này.
Phạm
vi
nghiên
cứu:
Hàng hóa
Việt
Nam
xuất
khẩu sang
mờ
đầu, kết
luận,
phụ
lục
và tài
liệu
tham khảo,
luận
văn bao gồm 3
phần
chính như
sau:
Chương
ì:
Các quy
định,
tiêu
chuẩn
về
chất
lượng,
an
toàn,
môi trường
và xã
hội
của
thị
trường EU
tích
các thách
thức
chủ yếu
đối với
4
mặt
hàng chính
là dệt
may, da
giày,
thủy sản
và
sàn
phẩm
gỗ.
Chương
HI:
Một
số
giải
pháp
đặt ra
trước
các thách
thức
nêu
trên
của
thị
nên khóa
luận
khó
tránh
khỏi
những
thiếu
sót về
nội
dung cũng
như hình
thức.
Em
rất
mong
nhận
được sự đánh giá và góp ý của các
thầy
cô
giáo,
bàn bè và
những
ai
quan
tâm
đến vấn
đề này
để
luận
văn được hoàn
có
rất
nhiều
định
nghĩa
khác
nhau
cho khái
niệm
"hàng
rào"
hay "rào
cản"
kỹ
thuật
thương mại
(Technical
Baưiers to
Trade-TBT).
Tuy
nhiên, có
thể
hiệu
một cách đơn
giản
về hàng rào kỹ
thuật
thương mại
như
sau:
Hàng
hóa nếu không đạt được các
tiêu
chuẩn
trên
sẽ không được phép nhập khâu
vào
lãnh
thổ
của nước nhập
khấu".
[Tr.20-21,
1.10]
Các
biện
pháp kỹ
thuật
này về nguyên
tắc
là cần
thiết
và hợp lý nham
bảo
vệ
những
lợi
ích
quan
trọng
như
biệt
là
hàng hóa
nhập
khẩu.
Tuy
nhiên,
trên
thực
tế,
các
biện
pháp kỹ
thuật
có
thể
là
những
rào cản
tiềm
ấn
đối với
thương mại
quốc
tế bời
chúng có
thể
được sử
dụng
vì mục
mỗi
nước
thành viên WTO đều
phải
đảm bảo
phải
áp
dụng
các quy định này
theo
đúng các nguyên
tắc sau:
4
- Không phân
biệt
đồi xử: Theo
hiệp
định TBT, các thành viên
phải
áp
dụng
đúng quy chế
tối
huệ
quốc
và quy chế
đối
xử
quốc
gia khi
thương mứi
quốc
tế
(nếu
có
thể,
nên dùng các
biện
pháp
ít
hứn chế thương mứi
hơn).
Hiệp
định
TBT yêu cầu các nước thành viên áp
dụng
tiêu
chuẩn quốc tế
như ngôn ngữ
kỹ
thuật
thống
nhất
đối
với
tiêu
chuẩn
chất
lượng hàng hóa. Tức
là,
áp
dụng
tiêu
chuẩn quốc tế
một cách như
nhau,
vì trình độ phát
triển
giữa
các
quốc
gia
này không đồng
đều. Điều
mà
hiệp
định này
quan
tâm
hơn chính là không cho phép các nước đưa ra yêu cầu cao hơn tiêu
chuẩn
quốc
tế.
Nếu
bất
kỳ thành viên nào không
chứng minh
được
việc
đưa
các tiêu
chuẩn quốc
gia
(toàn bộ
hoặc
một phần)
trừ khi việc
sử
dụng
đó là không phù
họp,
và
cần
thiết.
Thứ
hai, hiệp
định TBT
khuyến
khích các nước thành viên
tham gia
vào các Tổ
chức
tiêu
chuẩn quốc tế
như OIE, FAO, WHO,
IPPC
Đây là
những tổ chức
đã
thiết
các thành viên WTO là các nước đang
và chậm phát
triển.
Theo
đó,
hiệp
định TBT đưa
ra
các quy định như
sau:
5
+ WTO yêu cầu các nước thành viên bảo vệ
lợi
ích của các nước đang
phát
triển.
Điều
này
thể
hiện trong
quá trình ban hành và áp
dụng
các quy
định,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và các
thủ tục
quốc gia
đang phát
triển
không bỉt
buộc
phải
áp
dụng
các quy
định,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
quốc tế
như
những
quy
định,
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
cơ
bản, khi
không phù hợp
với
trình độ phát
triển
và
sẽ
giúp làm
giảm
chi
phí
điều chỉnh
các tính năng của sản phẩm để phù hợp
với
tiêu
chuẩn của
riêng mỗi nước
khi
xuất
khẩu
vào.
- Công nhận lãn nhau: Để
chứng minh
được sản phẩm của mình đáp
ứng
được các quy định kỹ
thuật
của nước
nhập khẩu,
nhà
xuất
khẩu
sẽ
phải
tiến
hành các
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
và
thủ tục
đánh giá sự hợp
chuẩn
cùa
nhau
thì nhà
xuất
khẩu,
nhà sàn
xuất
sẽ
chỉ
phải
tiến
hành
kiếm
tra,
chứng nhận
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
ờ một
nước.
Kết
của nước khác
ngay
cả
khi
những
thủ tục
đánh
giá đó không
giống
nhau.
Ngoài
ra,
hiệp
định TBT còn nêu rõ
khi kết
quả của
các
tổ
chức
đánh giá sự hợp
chuẩn
tương thích
với
những
chì dẫn liên
quan
do
6
các
tổ chức
nhiều
quy định nhằm đảm bảo nguyên
tắc
công
khai,
minh bởch này.
Ví
dụ,
trước
khi
một thành viên
muốn
ban hành một quy định
về quản
lý tiêu
chuẩn,
chất
lượng
hay kỹ
thuật
đối
với
một hàng hóa nào đó
có khả năng
chứa
đựng các yếu
tố
gây cản
trở
thương mởi hay phân
việc
ban hành quy định này là trái
với
nguyên
tắc
của
hiệp
định
TBT thì thành viên đó
phải
nghiên cứu
điều chỉnh
lởi
quy định cho phù
hợp.
Việc
công
khai
minh bởch
không
chỉ
có
lợi
cho các thành viên
khác,
mà
còn có
lợi
cho cả các cơ
quan, tổ chức
quyền
góp ý trước
khi
một quy định
quản
lý
ra
đời,
để đảm bảo
lợi
ích của mình
với
tư cách là một bên
chịu
ảnh
hường
bởi
quyết
định
quản
lý
đó.
[2.1]
Trên đây là
những
công cụ
quan
trọng
mà
doanh
kỹ
thuật thương
mại
Hiệp
định về hàng rào kỹ
thuật đối với
thương mởi của WTO phân
biệt
3
loởi
biện
pháp kỹ
thuật
sau
đây:
7
- Quy chuẩn/ quy định kỹ
thuật (technical regulations):
là
những
yêu
cầu
kỹ
thuật
có giá
trị
áp
dụng
bắt
buộc.
xuất
bán trên
thị
trưặng.
- Tiêu chuẩn kỹ
thuật (technical standards):
là các yêu cầu kỹ
thuật
được
một
tổ
chức
được công
nhận
rộng
rãi
chấp
thuận
nhưng không có giá
trị
áp
dụng
bắt buộc.
Điều
này là ngược
lại
với
các quy định kỹ
thuật.
Các tiêu
hàng hóa
với
các quy định
hoặc
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật.
Các thù
tục
đánh giá sự phù họp là các
thủ tục
kỹ
thuật
như:
kiểm
tra,
thẩm
tra,
thanh
tra
và
chứng nhận
về sự phù họp của
sản
phẩm
với
các quy định
hoặc
tiêu
sản
phẩm.
- Các
thuật
ngữ,
ký
hiệu.
- Các yêu
cầu
về đóng
gói,
ghi
nhãn mác áp
dụng
cho sàn phẩm
Các nhóm
nội
dung của
tiêu
chuẩn
và quy định kỹ
thuật
chung
trên
được
chuyển
tải
vào một
trong
những
- ISO 14001
(Environment
Management
System
Speciíication
with
Guidance
for use):
Hệ
thống
quản
lý môi trường-EMS-quy định
hướng
dẫn sử
dụng.
- GAP
(Good
Agriculture Practices):
Thực
hành
tốt trong
sản
xuất
nông
nghiệp
hay
sản
xuất
nông
nghiệp
hội
/.7.5.
Vai
trò
của hàng rào kỹ
thuật
thương mại
đối với
các nước khi tham
gia vào thương mại quốc
tế
Trong
nhỹng
năm gần
đây,
các
quốc
gia
thành viên của
hiệp
định TBT
đã áp
dụng
rất
nhiều
quy định và tiêu
chuẩn
kỹ
thuật, với
lý do nhàm bảo đàm
xây
dựng
hệ
thống
tự
vệ
bằng
các hàng rào kỹ
thuật
là
công
việc
chủ động nhằm bào vệ
quyền
lợi
người
tiêu dùng, nhà sản
xuất
trong
nước,
giảm
kim
ngạch
nhập
khẩu
và còn bào vệ
người
lao
động.
Nó sẽ
Một
số
vai
trò
quan
trọng
của hàng rào kỹ
thuật
thương mại
đối đối với
các nước
tham
gia
vào thương mại
quốc
tế:
- Bào vệ người
tiêu
dùng
trong
nước:
9
Theo
một số chuyên
gia, vai
trò
quan
trọng
đầu tiêu của hàng rào kỹ
thuật
nhập
khẩu
hàng hóa không
đạt
tiêu
chuẩn
từ
các nước
xuất
khấu.
Nếu không có hàng rào kỹ
thuật
thì
nhiều
hàng hóa không an toàn sẽ
xuất
hiện,
người
tiêu dùng sẽ không được bảo
vệ.
Trong
lĩnh
vực
thực
phàm,
các quy định của hàng rào kỹ
thuật
càng
phải
chi
còn được phép xây
dựng
các hàng rào kỹ
thuật
cần
thiết
cho các
chủng
loại
sàn phẩm khác để bào vệ an
toàn,
sịc
khoe
của
người
tiêu dùng.
Thực
tế, tại
một số
thị
trường phát
triển,
việc
bảo vệ
người
tiêu dùng
được
đặt
lên hàng đầu
khiến
khiến
cho hàng
hóa các nước
muốn
vào
thị
trường này sẽ bị
kiểm
tra rất gắt gao.
ờ Hoa Kỳ,
các tiêu
chuẩn
về môi trường cực kỳ
khắt
khe,
các yêu
cầu
về an toàn
trong
sử
dụng.
Với EU, các tiêu
chuẩn
bảo vệ
người
tiêu dùng như các
chỉ
tiêu về
tồn
dư hóa
rõ,
các
doanh
nghiệp
không được phép sư
dụng
lao
động
trẻ
em hay bóc
lột
người
lao
động và
đối
xử
trái
với
luật
lao
động
hiện
hành
tại
nước mà
doanh
nghiệp
đang sàn
xuất
lo
với
loại
máy móc có yêu cầu nghiêm
ngặt
về an toàn vệ
sinh
lao
động
được
thực
hiện
khá
tốt
ọ các
doanh
nghiệp lớn,
doanh
nghiệp
nhà
nước,
doanh
nghiệp
liên
doanh
và khu vực
FDI.
Nhưng còn
rất
nhiều
doanh
xuất trong nước:
Hàng rào kỹ
thuật
thương mại vốn là một
trong
những
rào cản
phi
thuê
qua
được WTO
chấp nhận
thực
hiện.
Rào
cản
này
cũng
như
những
loại
rào cản
khác sẽ có
vai
trò hạn chế
nhập khẩu
hàng hóa
ngoại
và bảo hộ nền sản
xuất
thế
giới
(WTO) cho phép các thành viên
trong
trường hợp
cấp
bách được áp
dụng
các
biện
pháp kỹ
thuật
nhằm hạn chế
nhập khẩu
một
loại
hàng hoa nào
đó.
Tuy
nhiên,
nếu lạm
dụng
việc
này thì sẽ bộc
lộ
sự hạn
chế
cũng
như các vấn đề của
mình.
biện
pháp kỹ
thuật.
Từ
đó,
nền sản
xuất
nội
địa
sẽ
tự
phát
triển
bằng
nội lực
mà không
cần
sự hỗ
trợ
từ
phía chính
phủ
để hạn
chế
sự
cạnh
tranh
ngày càng gay
gắt
của
châu Âu EU
hiện
đang có
những
cài cách sâu
rộng
và toàn
diện
về
thể
chế và
luật
pháp cho phù hợp
với
tình hình
mới. Tất
cả các nước thành viên EU
phải
áp
dụng
chính sách
ngoại
thương
chung
đối với
ngoài
khối.
Trong đó,
ủy ban châu Âu là
người
xử, minh bạch,
có đi có
lại
và
cạnh
tranh
công
bằng
giữa
các bên
tham
gia.
Các
biện
pháp được áp
dụng
phổ
biến trong
những
chính sách này
là
thuế
quan,
hạn
ngạch,
hàng rào kỹ
thuật,
chống
bán phá giá và
trợ
với
một số nông sàn
nhập khẩu
như
gạo,
đường,
chuối,
sắn
lát
Các yêu cầu về
xuất
xứ,
tiêu
chuẩn
vệ
sinh
an
toàn
thực
phẩm luôn được đặt lên hàng đầu và
thực hiện
nghiêm
ngặt.
Trong
cam
kết
mờ cửa
thử
trường
theo
khác,
EU đã có cam
kết
cụ
thể thực hiện
theo
lửch
trình
chung
của
GATT,
kể
cả
lĩnh
vực
viễn
thông cơ
bản,
tài
chính và
dửch
vụ
nghe
nhìn.
Trước
đây,
EU chủ trường
chỉ
tập trung
vào quá trình
định thương
mại
với
78 nước ACP (châu
Phi,
Caribe
và Thái Bình
Dương);
Khởi
động
đàm phán các khu vục mậu
dịch tự
do
(FTA)
với
Hàn Quốc, ấn
Độ,
ASEAN
và
Trung
Mỹ;
Thỏa
thuận
hợp tác
kinh tế
xuyên
Đại
Tây Dương và
Hiệp
định
nhập
khẩu [2.9]
Để
hoàn
thiện
chính sách thương mại
chung
cho một
thị
trường
thống
nhất,
EU sẽ
tiếp
tục
xây
dựng
và hoàn
thiện
hệ
thống
luật
pháp dựa trên các
nguyên
tắc
"minh bạch
hóa và
cạnh
tranh
công
giúp tài chính và
nguồn
lao
động
cho
các
doanh
nghiệp,
đặc
biệt,
gắn mọi
hoạt
động
với
nghĩa
vụ bểo vệ môi
trường
dân
sinh.
Đây
cũng
là mục tiêu
trọng
tâm
trong
chính sách phát triên
kinh
tế-xã
hội
của EU
biện
pháp
cân
bằng
thương mại có tác động
trực tiếp
đến hàng hóa
nhập khẩu
vào lãnh
thổ
liên
minh
mà
vẫn
được Tổ
chức
Thương mại Thế
giới
WTO cho phép như
thủ
tục hểi quan,
các quy
tắc
ứng
xử,
thuế
quan,
thuế
gián
tiếp,
kiềm
soát
chất
lượng
13
Theo
đó,
các
thỏa thuận
thương mại của EU
với
các
đối
tác ngoài
khối
có
thể
được gắn
với
các yêu cầu
phi
thương mại như bảo vệ môi trường,cuộc
sống
và sức
khỏe
con
người,
điều
kiện lao
động, trách
bao
gồm các quy định về đăng ký và
cấp
phép sử
dẩng
hóa
chất
Với
đặc thù gần 500
triệu
người
tiêu dùng có mức
thu
nhập
cao,
EU
luôn là một
thị
trường
lớn
và khó
tính.
Với mẩc tiêu bảo vệ
người
tiêu dùng
đến
mức
tối
đa, EU không cho phép
bất
tiêu
chuẩn
EU sẽ bị thài
loại.
Ví dẩ như:
đối với
các
loại
thực
phẩm, đồ
uống
đóng gói
phải ghi
rõ tên sản
phẩm, nhãn mác, thành
phần,
trọng
lượng
tịnh,
thời
gian
sử
dẩng,
cách sử
dẩng,
địa
chỉ
của nước sản
xuất
hoặc
một hệ
thống thống nhất
mã
hiệu
cho
biết
các
loại
sợi
cấu thành nên
loại
vài hay
lẩa
được bán
ra
trên
thị
trường EU
[2.19]
Đây là
những
quy
tắc
luôn làm đau đầu các nhà
xuất
khẩu,
đặc
biệt
là
đối với
thủy
sản
nhập
từ
Việt
Nam, đặc
biệt
là mắm tôm, đã
khiến
các
quan
chức
EU lo
ngại
và
gửi
thư yêu cầu
Việt
Nam
cung
cấp thông
tin
và
khẳng
định không có
các lô hàng có
nguy
cơ đã được
giao
sang
tự
nguyện
tạm
dừng
xuất
khẩu
thủy
sản
sang
thị
trường này để có các
biện
pháp nâng cao
chất
lượng
nhắm tránh
nhặng
khiếu kiện
về
sau.
EU còn
tỏ ra rất
cứng
rắn trong
các
tranh
chấp
thương mại và
thắt
chặt
trường EU
phải
có khả năng
cạnh
tranh
cao và
trình độ
kinh
doanh
chuyên
nghiệp.
Hiện
tại,
EU vẫn
tiếp
tục
thắt
chặt
các hàng rào kỹ
thuật đối với
hàng
nhập
khẩu
vào
thị
trường
nội địa.
Cụ
thể,
6 tháng đầu năm
kinh
doanh
các sản phẩm
cá
bất
họp
pháp,
không có báo cáo và không được quàn lý;
- Quy định hạn
chế đối với
nikel;
- Quy định áp
dụng
thu
phí
đối với
khí
thải
từ
máy
bay;
-
Luật
hạn chế
tiến
tới
loại
bỏ
việc
sử
các
biện
pháp được các
quốc
gia
sử
dụng
để hạn chế thương mại ngày càng
trờ
nên
phức
tạp.
Mặc dù, hầu
hết
nhặng
biện
pháp này nhằm
phục
hổi kinh tế
và xúc
tiến
thương
mại,
nhưng
một
số
biện
pháp có
thể
dẫn đến
còn
15
được
hường
ưu đãi GSP. Chính vì
vậy,
yếu
tố
quyết
định khả năng thâm
nhập
vào
thị
trường EU của một mặt hàng nào đó chính là hàng hóa này có
vượt
qua
được hàng rào kỹ
thuật
thống nhất
của
EU hay không.
Nhìn
chung,
hàng rào kỹ
thuật
thương mại vẫn là một công cụ phòng
vệ
được
nhiều
nước châu Âu sù
là các
thỏa thuận
bằng
văn bàn
chứa
đựng
những
đặc
điểm
kỹ
thuật
hoặc những
tiêu
chuẩn
chính xác khác được sử
dụng
một cách
nhất
quán như
những
luật lệ,
hướng
dẫn, hoặc
định
nghĩa
của các đặc tính
nhằm đảm bảo
rằng
các
vật
dụng
để mô
tả chất
lượng
và
tính năng của hàng hóa
dịch
vụ và chúng
rất
quan
trọng
đối với
sự phát
triển
của thị
trường toàn
cầu.
Hầu
hết
các tiêu
chuẩn
được xây
dựng
theo
yêu cầu
của
nền công
nghiệp.
Tuy
nhiên,
thế
hàng ngàn tiêu
chuẩn
quốc gia
khác
nhau
của các nước thành viên. Tuy
nhiên,
các
quốc gia
thành
viên vẫn được phép đưa
ra
thêm các yêu cầu cho ngành công
nghiệp
cùa mình.
Chính vì
vậy,
để sản phẩm có
thể
lưu hành
tự
do
tại
thị
trường EU, thì
ít
nhất
nó
cũng