1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN VIẾT TRUNG
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHO TỈNH QUẢNG
NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng - Năm 2011
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng;
-Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.tỉnh ñến năm 2020.
4. Ph
ương pháp nghiên cứu:
thực trạng thu hút các nguồn vrong việc nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñầu tư vào ngành du lịch thành phố Hội An.
3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Luận văn phân tích rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công
tác thu hút vốn ñầu tư vào phát triển i An trong 10 năm qua. Trên cơ sở
ñó ñề xuất các giải pháp cơ bản nhằm cường công tác thu hút vốn ñầu tư
phát triển du lịch thành phố Hội An trong thời gian ñến.
Kết quả của luận văn ñược dùng làm tài liệu tham khảo cho công
tác thu hút vốn ñầu tư phát triển du lịch thành phố Hội An.
6. Nội dung và kết cấu ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung ñề tài gồm có 3
chương:ương 1: Tổng quan về thu hút vốn ñầu tư
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch thành
phố Hội An
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm tăng cường thu
hút vốn ñầu tư cho phát triển du lịch thành phố Hội An.
Cng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
1.1. TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ
ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản
1
ội dung và phương pháp nghiên cứu;
Chỉ ra ñược những ñiểm mạnh và yếu trong ñào tạo nguồn nhân lực du
lịch cho tỉnh Quảng Nam;
2
Đề xuất một số giải pháp hướng ñào tạo nguồn nhân lực du lịch cho
tỉnh Quảng Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh
Quảng Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: ngành du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam.
Về thời gian: giai ñoạn từ năm 2005 - 2009.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin qua phiếu khảo sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp phân tích tổng hợp:;
- Phương pháp dự báo.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Luận văn phân tích rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác
ñào tạo nguồn nhân lực du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng Nam. Đánh giá ñúng
thực trạng công tác ñào tạo nguồn nhân lực du lịch trên ñịa bàn tỉnh Quảng
Nam trong 5 năm qua. Trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp cơ bản nhằm
hoàn thiện công tác ñào tạo nguồn nhân lực du lịch tỉnh Quảng Nam trong
thời gian ñến.
6. Nội dung và kết cấu ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, nội dung ñề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về ñào tạo nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng ñào tạo nguồn nhân lực du lịch cho tỉnh Quảng Nam.
lý nhà nước du lịch: Góp phần ñào tạo ra các nhà quản lý du lịch ở tầm vĩ mô,
có khả năng hoạch ñịnh và thực thi chính sách phát triển du lịch của các ñịa
phương. Về phía doanh nghiệp: Góp phần nâng cao năng suất lao ñộng, chất
lượng dịch vụ, tiết kiệm chi phí và tạo lợi thế cạnh tranh. Về phía nhân viên:
Đáp ứng nhu cầu học tập, tạo tính chuyên nghiệp, nâng cao khả năng sáng tạo,
thay ñổi thái ñộ ñối với nhân viên.
1.1.4. Nguyên tắc của ñào tạo NNL du lịch
Thứ nhất: Con người hoàn toàn có năng lực phát triển. Mọi người trong
tổ chức hoạt ñộng du lịch ñều có khả năng phát triển và cố gắng ñể thường
xuyên phát triển ñể giữ vững sự tăng trưởng của tổ chức và ngành cũng như cá
nhân h
ọ;
Thứ hai: Mỗi người ñều có khả năng riêng, là cá thể khác với những
người khác và ñều có khả năng ñóng góp sáng kiến;
4
Thứ ba: Lợi ích của người lao ñộng và những mục tiêu của tổ chức có
thể kết hợp với nhau. Hoàn toàn có thể ñạt ñược mục tiêu của doanh nghiệp và
lợi ích của người lao ñộng. Khi nhu cầu của người lao ñộng ñược thừa nhận và
bảo ñảm thì họ sẽ phấn khởi trong công việc;Thứ tư: Đào tạo NNL là nguồn
ñầu tư sinh lợi, vì ñào tạo NNL là phương tiện ñể ñạt ñược sự phát triển của tổ
chức có hiệu quả nhất.
1.2. CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NNL DU LỊCH
Quy trình của công tác ñào tạo bao gồm:
(1) Đánh giá nhu cầu;
(2) Đào tạo;
(3) Kiểm tra ñánh giá.
1.2.1. Đánh giá nhu cầu ñào tạo
Đánh giá nhu cầu ñào tạo NNL du lịch là quá trình thu thập và phân
làm ñược công việc ở nhiều bộ phận khác nhau.
(2) Chương trình chuyên sâu về du lịch giúp người học có ñược những
năng lực chuyên sâu (năng lực chuyên biệt, chuyên môn) là sự thể hiện ñộc ñáo các
phẩm chất riêng biệt, có tính chuyên môn, nhằm ñáp ứng yêu cầu của một lĩnh vực
hoạt ñộng chuyên biệt với kết quả cao, chẳng hạn như: hoạch ñịnh chính sách phát
triển du lịch, khai thác phát triển sản phẩm du lịch, nghiên cứu thị trường và quảng
bá xúc tiến, quản lý nguồn lực, quản trị kinh doanh du lịch…
1.2.3. Xác ñịnh phương pháp ñào tạo
Các nguyên tắc học và phương pháp ñào tạo
Phương pháp ñào tạo nhân lực du lịch
Phương pháp ñào tạo nhân viên du lịch
Phương pháp ñào tạo nhà quản trị trong hoạt ñộng du lịch
+ Đào tạo tại nơi làm việc
+ Đào tạo ngoài nơi làm việc
1.2.4. Đánh giá và kiểm ñịnh kết quả ñào tạo
Muốn ñánh giá chính xác hiệu quả ñào tạo của một mô hình ñào tạo
phải xây dựng hệ thống tiêu chí ñánh giá. Hệ thống Kirkpatrick gồm 4 cấp ñộ:
- Cấp ñộ 1: Phản ứng học viên hài lòng với khóa học họ tham dự không?
- Cấp ñộ 2: Kết quả học tập: Học viên học ñược gì từ khóa học?
- C
ấp ñộ 3: Ứng dụng: Học viên có ứng dụng ñược những gì họ tiếp thu
từ khóa học vào công việc của họ không hoặc sau khóa học họ có nâng cao
ñược hiệu quả công việc của mình không?
- Cấp ñộ 4: Chương trình ñào tạo ảnh hưởng như thế nào ñối với tổ chức?
6
Phương pháp ñịnh lượng: Được tính gián tiếp thông qua các chỉ tiêu
hiệu quả hoạt ñộng doanh nghiệp hay tổ chức du lịch trước và sau khi ñào tạo.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐÀO TẠO NNL DU LỊCH
a NNL t
ạ
i
ñị
a ph
ươ
ng hay nói cách khác
NNL c
ủ
a
ñị
a ph
ươ
ng là ngu
ồ
n cung c
ủ
a NNL du l
ị
ch. Nói t
ớ
i NNL ph
ả
i xem xét
trên c
ả
2 khía c
ạ
nh s
ố
ñ
ó, và ch
ấ
t l
ượ
ng
ñượ
c th
ể
hi
ệ
n
ở
trình
ñộ
th
ể
ch
ấ
t, trình
ñộ
h
ọ
c v
ấ
n, chuyên môn nghi
ệ
p v
ụ
ươ
ng nào
ñ
ó tr
ẻ
kh
ỏ
e, t
ứ
c là trình
ñộ
th
ể
ch
ấ
t t
ố
t s
ẽ
thích
ứ
ng v
ề
hình th
ứ
c
c
ủ
a nhân viên du l
ị
t
ñộ
ng kinh t
ế
sôi
ñộ
ng và
ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch phát tri
ể
n thì
ở
ñ
ó s
ẽ
có s
ẵ
n nh
ữ
ng ng
ườ
i có nhi
ề
u kh
p và t
ổ
ch
ứ
c ho
ạ
t
ñộ
ng và kinh doanh du l
ị
ch là nh
ữ
ng
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng nhân l
ự
c du l
ị
ch - s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a h
t
ớ
i h
ệ
th
ố
ng
ñ
ào t
ạ
o hay
công tác
ñ
ào t
ạ
o.
Tác ñộng thứ nhất
có th
ể
k
ể
t
ớ
i chính các doanh nghi
ệ
p và t
ổ
ch
ứ
c này
ũ
ng nh
ư
ch
ấ
t l
ượ
ng nhân l
ự
c
v
ớ
i c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o
Thứ hai,
chính các doanh nghi
ệ
p và t
ổ
ch
ứ
c ho
ạ
ử
d
ụ
ng nhân l
ự
c h
ợ
p lý, quan tâm t
ớ
i ngu
ồ
n l
ự
c này b
ằ
ng ch
ế
ñộ
ñ
ãi ng
ộ
v
ề
v
ậ
t ch
ở
thêm các tr
ườ
ng d
ạ
y ngh
ề
du l
ị
ch.
Thứ hai,
nghiên c
ứ
u b
ổ
sung m
ộ
t s
ố
ngành ngh
ề
ñ
ào t
ạ
o m
ớ
i t
ạ
ạ
o
Thứ tư,
tri
ể
n khai công tác t
ổ
ch
ứ
c
ñ
ào t
ạ
o t
ạ
i doanh nghi
ệ
p
Thứ năm,
ph
ố
i h
ợ
p v
ớ
i các c
ơ
s
ở
tri
ể
n khai các ho
ạ
t
ñộ
ng tài chính cho công tác
ñ
ào t
ạ
o.
Chương 2
TH
ỰC TRẠNG ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHO TỈNH QUẢNG NAM
2.1. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG NAM
8
2.1.1. Sự gia tăng quy mô du lịch tới Quảng Nam
- Lượng khách lưu trú
Bảng 2.1. Tốc ñộ tăng trưởng khách du lịch tới Quảng Nam
Năm 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 TB
Tốc ñộ
tăng(%)
21,36 25,23 24,02 32,97 23,27 25,32 2,32 7,76
19,89
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam)
ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng. Tuy nhiên, trong n
ă
m 2009, thu nh
ậ
p
du l
ị
ch ch
ữ
ng l
ạ
i và b
ằ
ng m
ứ
c thu nh
ậ
p du l
ị
ch trong n
ă
m 2008. Doanh thu du
l
ị
ch c
ng
ñượ
c t
ố
c
ñộ
t
ă
ng tr
ưở
ng
ở
m
ứ
c
ñộ
khá cao. N
ă
m 2001 du l
ị
ch
Qu
ả
ng Nam
ñạ
t doanh thu là 79 t
ỷ
ñồ
ng và
ng trung bình hàng n
ă
m
giai
ñ
o
ạ
n 2001 - 2009 là 33,77%/n
ă
m. Trong c
ơ
c
ấ
u doanh thu du l
ị
ch c
ủ
a t
ỉ
nh
Qu
ả
ng Nam thì ch
ủ
y
ế
u v
ẫ
n là doanh thu t
ừ
m 5,45%, ch
ứ
ng t
ỏ
các d
ị
ch v
ụ
b
ổ
sung còn y
ế
u và thi
ế
u.
2.1.2. Cơ sở vật chất ngành du lịch
Hệ thống cơ sở lưu trú
Bảng 2.5. Tổng số cơ sở lưu trú tính ñến năm 2010
Hạng khách sạn Số khách sạn Số phòng khách sạn
Khách sạn 5 sao 3 530
Khách sạn 4 sao 9 868
Khách sạn 3 sao 10 501
Khách sạn 2 sao 18 552
Khách sạn 1 sao 18 427
Khách sạn ñạt tiêu chuẩn 31 470
Khách sạn ñược xếp hạng 89 3348
Khách sạn chưa ñược xếp hạng 13 447
Tổng số 102 3795
(Nguồn: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam)
ă
n u
ố
ng
có th
ể
n
ằ
m trong các c
ơ
s
ở
l
ư
u trú nh
ằ
m ph
ụ
c v
ụ
nhu c
ầ
u
ă
n u
ố
ng, ngh
ỉ
ng
nhân nh
ỏ
ph
ụ
c v
ụ
ch
ủ
y
ế
u các món
ă
n Vi
ệ
t Nam bình dân n
ằ
m
ở
khu v
ự
c thành ph
ố
H
ộ
i An. Nhìn chung, ngành du l
ị
ch Qu
ả
ng Nam
ñ
Cu
ố
i n
ă
m 2009, toàn t
ỉ
nh
ñ
ã có 5
ñơ
n v
ị
kinh doanh l
ữ
hành qu
ố
c t
ế
là Trung
tâm L
ữ
hành qu
ố
c t
ế
H
ộ
i An, Công ty TNHH An Phú, Doanh nghi
ệ
p t
ạ
i có 7
ñơ
n v
ị
kinh doanh l
ữ
hành n
ộ
i
ñị
a là Công ty TNHH Du l
ị
ch D
ị
ch v
ụ
Th
ị
nh An, Công ty Du l
ị
ch
Công
ñ
oàn thành ph
ố
H
ộ
i An, Công ty TNHH T
Xanh. Và 20
ñơ
n v
ị
kinh doanh l
ữ
hành v
ậ
n chuy
ể
n.
Độ
i ng
ũ
h
ướ
ng d
ẫ
n viên
du l
ị
ch
ñượ
c không ng
ừ
ng phát tri
ể
n c
ả
v
ng Anh, 11 HDV ti
ế
ng Pháp, 2 HDV ti
ế
ng Trung, 2 HDV ti
ế
ng
Đứ
c, 1 HDV
ti
ế
ng Nh
ậ
t) so v
ớ
i nhu c
ầ
u HDV các ngo
ạ
i ng
ữ
hi
ế
m nh
ư
Tây Ban Nha, Thái,
Nh
ậ
t, v
ẫ
ướ
ng:
Đẩ
y m
ạ
nh phát tri
ể
n d
ị
ch v
ụ
song song v
ớ
i phát tri
ể
n công nghi
ệ
p trong
nh
ữ
ng n
ă
m tr
ướ
c m
ắ
t và tích c
ự
c t
ạ
ng công nghi
ệ
p - d
ị
ch v
ụ
-
nông nghi
ệ
p
ñể
t
ừ
ng b
ướ
c chuy
ể
n d
ầ
n sang d
ị
ch v
ụ
- công nghi
ệ
p và nông
nghi
ệ
p. V
ề
d
ị
ch v
ụ
.
Phát tri
ể
n du l
ị
ch là nhi
ệ
m v
ụ
c
ủ
a c
ả
h
ệ
th
ố
ng chính tr
ị
và c
ủ
a toàn xã
h
ộ
i; vì l
ợ
ả
ng Nam.
11
2.2. NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
2.2.1. Nguồn nhân lực tỉnh Quảng Nam
Qu
ả
ng Nam là t
ỉ
nh có dân s
ố
h
ơ
n 1 tri
ệ
u ng
ườ
i và dân s
ố
ñ
ang có xu
h
ướ
ng gi
ả
m d
ầ
ố
li
ệ
u t
ổ
ng
ñ
i
ề
u tra dân s
ố
2009 cho th
ấ
y t
ỷ
l
ệ
dân
s
ố
trong
ñộ
tu
ổ
i lao
ñộ
ng là 63% và t
ỷ
l
ệ
n chi
ế
m 58% và t
ỷ
l
ệ
lao
ñộ
ng trong ngành d
ị
ch v
ụ
là 28%, t
ỷ
tr
ọ
ng lao
ñộ
ng
công nghi
ệ
p ch
ỉ
kho
ả
ng 14% n
ă
m 2009. V
ề
ch
t
ở
Qu
ả
ng Nam là trên 90%. T
ỷ
l
ệ
s
ố
ng
ườ
i trên 15 tu
ổ
i bi
ế
t ch
ữ
là khá cao chi
ế
m 94% r
ấ
t thu
ậ
n l
ợ
i cho th
ự
c
ằ
ng c
ủ
a c
ả
n
ướ
c c
ũ
ng nh
ư
các t
ỉ
nh trong khu v
ự
c. Ch
ấ
t
l
ượ
ng ngu
ồ
n nhân l
ự
c nhìn chung th
ấ
p và
ñ
ây c
ũ
ó có 6.135 lao
ñộ
ng tr
ự
c ti
ế
p làm vi
ệ
c trong các c
ơ
quan qu
ả
n lý du
l
ị
ch, công ty l
ữ
hành, khách s
ạ
n, nhà hàng và các c
ơ
s
ở
d
ị
ch v
ụ
khác.
2.2.2.2. Đối với NNL cho các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Toàn t
ự
c du l
ị
ch có trình
ñộ
lý lu
ậ
n
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o, trong
ñ
ó c
ử
nhân có 2
ng
ườ
i, chi
ế
m 4,65% s
ố
ng
ườ
i
ñượ
c
ñ
ứ
ng
25,58% và 15,27%, trình
ñộ
trung c
ấ
p 11 ng
ườ
i, v
ớ
i t
ỉ
l
ệ
t
ươ
ng
ứ
ng 25,58% và
15,27% và trình
ñộ
s
ơ
c
ấ
p 19 ng
ườ
i v
ớ
i t
l
ượ
ng
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o thì ch
ủ
y
ế
u là trình
ñộ
s
ơ
c
ấ
p và trung c
ấ
p.
- Về trình ñộ chuyên môn
12
Trong t
ổ
ng s
ố
cán b
p 9 ng
ườ
i, chi
ế
m 12,5%, cao
ñẳ
ng có 5 ng
ườ
i, chi
ế
m 6,94%, còn l
ạ
i trên
ñạ
i h
ọ
c và s
ơ
c
ấ
p m
ỗ
i trình
ñộ
1
ng
ườ
i chi
ế
m 1,38% m
ạ
i ng
ữ
có 7 ng
ườ
i, chi
ế
m 9,72%, còn l
ạ
i là các chuyên ngành khác và không
có ng
ườ
i
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o
ở
n
ướ
c ngoài.
- Về chương trình quản lý nhà nước
Trong t
ổ
ng s
ố
cán b
ng v
ề
ch
ươ
ng trình qu
ả
n lý nhà
n
ướ
c.
Đ
ây là m
ộ
t t
ỷ
l
ệ
r
ấ
t th
ấ
p so v
ớ
i yêu c
ầ
u
ñặ
t ra, do
ñ
ó ph
là trong giai
ñ
o
ạ
n t
ớ
i.
2.2.2.3. Đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch
Hi
ệ
n nay, trong các doanh nghi
ệ
p ho
ạ
t
ñộ
ng
ở
l
ĩ
nh v
ự
c du l
ị
ch có t
ổ
ng
s
ố
lao
ổ
i r
ấ
t tr
ẻ
. S
ố
lao
ñộ
ng
ở
ñộ
tu
ổ
i 20 - 30 có 2.410 ng
ườ
i, chi
ế
m 62,42% t
ổ
ng
s
ố
lao
ñộ
ng, ti
ế
p
ñế
c t
ị
ch Vi
ệ
t Nam có
3.979 ng
ườ
i, chi
ế
m 98,9%, lao
ñộ
ng qu
ố
c t
ị
ch n
ướ
c ngoài có 44 ng
ườ
i, chi
ế
m
1,09%.
- Theo trình ñộ ñào tạo,
+ Theo chuyên ngành
,
ñ
ào t
ạ
ế
m 1,43%;
ñạ
i h
ọ
c 474 ng
ườ
i, chi
ế
m
19,41%; cao
ñẳ
ng 258 ng
ườ
i, chi
ế
m 10,56%; trung c
ấ
p 836 ng
ườ
i, chi
ế
m
34,42%; s
ơ
c
ấ
p 836 ng
ườ
i, chi
ế
m 14,91%,
chuyên ngành khác 685 ng
ườ
i, chi
ế
m 28,43%.
13
Về hình thức ñào tạo
,
Đ
ào t
ạ
o n
ướ
c ngoài
ở
các doanh nghi
ệ
p có 22
ng
ườ
i, chi
ế
m 0,9%,
ñ
ào t
ạ
ổ
ng s
ố
lao
ñộ
ng làm vi
ệ
c trong các doanh nghi
ệ
p du l
ị
ch. Lao
ñộ
ng nghi
ệ
p v
ụ
ch
ủ
y
ế
u t
ậ
p trung trong l
ĩ
nh v
ự
c khách s
ạ
p du l
ị
ch hi
ệ
n nay ch
ủ
y
ế
u là thông qua hình th
ứ
c t
ự
ñ
ào t
ạ
o, v
ớ
i s
ố
l
ượ
ng
862 ng
ườ
i, chi
ế
m 47,05% t
ổ
ng s
ào t
ạ
o chính quy chi
ế
m t
ỉ
l
ệ
th
ấ
p, trình
ñộ
cao
ñẳ
ng có 56 ng
ườ
i, chi
ế
m 3,05%, trung c
ấ
p 264 ng
ườ
i, chi
ế
m
14,41%, s
ơ
c
ấ
ồ
i d
ưỡ
ng và t
ự
ñ
ào t
ạ
o
(chi
ế
m 59,05%).
2.2.3. Mức ñộ ñáp ứng yêu cầu công việc của NNL du lịch
Ngu
ồ
n nhân l
ự
c du l
ị
ch Qu
ả
ng Nam
ñ
ang thi
ế
u h
ụ
t m
ộ
y
ế
u
ở
trình
ñộ
trung và s
ơ
c
ấ
p, thi
ế
u
ñộ
i ng
ũ
chuyên gia, có trình
ñộ
cao,
qu
ả
n lý có kinh nghi
ệ
m; c
ơ
c
ấ
u ngành ngh
ề
ngu
a l
ự
c l
ượ
ng lao
ñộ
ng
ở
Qu
ả
ng Nam trong l
ĩ
nh v
ự
c qu
ả
n lý c
ũ
ng nh
ư
kinh doanh là t
ươ
ng
ñố
i th
ấ
p. Do
ñ
ó
c
ũ
ng nh
ư
tính chuyên nghi
ệ
p trong ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch
ở
t
ỉ
nh Qu
ả
ng Nam.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NNL DU LỊCH CỦA
TỈNH QUẢNG NAM
2.3.1. Xác ñịnh nhu cầu ñào tạo
Vi
ệ
c xác
ñị
nh nhu c
ầ
u
ñ
m soát r
ấ
t th
ấ
p. C
ụ
th
ể
vi
ệ
c
xác
ñị
nh nhu c
ầ
u nh
ư
sau:
Phía cơ quan quản lý
Hi
ệ
n t
ạ
i các c
ơ
quan qu
ả
n lý du l
ị
h
ợ
p gi
ữ
a các c
ơ
quan ch
ứ
c n
ă
ng trong
ñ
ào t
ạ
o nhân l
ự
c du l
ị
ch r
ấ
t h
ạ
n ch
ế
,
không ch
ặ
t ch
ẽ
, thông tin thi
ñ
ào t
ạ
o c
ũ
ng
ch
ư
a theo
ñ
úng cách th
ứ
c th
ườ
ng
ñượ
c các sách v
ề
qu
ả
n tr
ị
nhân s
ự
ch
ỉ
ra
ñ
ó là
quá trình thu th
i là gi
ả
i pháp.
2.3.2. Các chương trình ñào tạo nhân lực du lịch ở Quảng Nam
Hi
ệ
n t
ạ
i h
ệ
th
ố
ng c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o
ở
t
ỉ
nh Qu
ả
ng Nam có mã ngành
ñ
ào t
ạ
gi
ố
ng nhau, ch
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o ch
ư
a
ñ
a
d
ạ
ng,
ñ
áp
ứ
ng nhu c
ầ
u th
ự
c ti
ễ
n, quy mô
ñ
ào t
ạ
o (tuy
ự
a trên khung ch
ươ
ng trình h
ướ
ng d
ẫ
n c
ủ
a B
ộ
Giáo d
ụ
c và
Đ
ào t
ạ
o, ch
ư
a có
s
ự
tham gia c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
c kinh doanh du l
ị
c và
Đ
ào t
ạ
o, S
ở
Lao
ñộ
ng, Th
ươ
ng binh và Xã h
ộ
i, B
ộ
Giáo d
ụ
c và
Đ
ào t
ạ
o,… nên ch
ư
a có s
ự
th
ố
ng nh
ấ
t trong ch
ạ
o,… ch
ư
a th
ậ
t s
ự
ch
ặ
t ch
ẽ
, d
ẫ
n
ñế
n tình tr
ạ
ng
manh mún, thi
ế
u s
ự
liên k
ế
t, quy ho
ạ
ch
ñồ
ng b
ộ
ướ
ng
ñ
ào t
ạ
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c du l
ị
ch
ph
ụ
c v
ụ
cho m
ụ
c
ñ
ích phát tri
ể
n ngành du l
ị
ch c
ủ
a t
ỉ
nh Qu
ả
ể
ph
ụ
c v
ụ
cho ngành du l
ị
ch
ở
các trình
ñộ
khác nhau. Các
c
ơ
s
ở
này còn h
ạ
n ch
ế
v
ề
nhi
ề
u m
ặ
t nh
ư
c
ơ
ñ
ào t
ạ
o lý thuy
ế
t, còn ng
ườ
i h
ọ
c không
có
ñ
i
ề
u ki
ệ
n th
ự
c hành nên không tích l
ũ
y và rèn
ñượ
c k
ỹ
n
ă
ng khi
ế
n ch
ấ
ạ
n nhà hàng, công ty l
ữ
hành, n
ơ
i s
ử
d
ụ
ng h
ọ
c viên
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o r
ấ
t l
ỏ
ng l
ẻ
o và không h
ỗ
tr
ợ
nhi
ề
u cho
s
ở
ñ
ào t
ạ
o c
ũ
ng là v
ấ
n
ñề
vì hi
ệ
n nay h
ọ
c
ũ
ng ch
ư
a m
ặ
n mà v
ớ
i
ñ
ào t
ạ
o nhân
ơ
n 120 ng
ườ
i bao g
ồ
m c
ả
cán b
ộ
và chuyên viên c
ủ
a S
ở
V
ă
n hóa, Th
ể
thao và Du l
ị
ch, nh
ư
v
ậ
y s
ố
l
ượ
ng là không nhi
ề
ào t
ạ
o chuyên môn nghi
ệ
p v
ụ
du l
ị
ch - nh
ữ
ng
chuyên môn ngh
ề
nghi
ệ
p có nhu c
ầ
u r
ấ
t cao thì th
ấ
p. Trong s
ố
l
ượ
ng giáo viên
tham gia
ñ
ào t
ạ
ướ
i 40%, ph
ầ
n còn l
ạ
i
ch
ủ
y
ế
u chuy
ể
n t
ừ
chuyên môn khác.
2.3.4. Đánh giá và kiểm ñịnh ñào tạo
Vi
ệ
c ki
ể
m
ñị
nh và
ñ
ánh giá
ñượ
c th
ự
c hi
ệ
ñặ
c bi
ệ
t
kh
ả
n
ă
ng và m
ứ
c
ñộ
ứ
ng d
ụ
ng c
ủ
a các k
ỹ
n
ă
ng và ki
ế
n th
ứ
c
ñ
ó vào trong công
vi
Chương 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC DU LỊCH CHO TỈNH QUẢNG NAM
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐÀO TẠO NNL DU LỊCH CHO TỈNH QUẢNG
NAM
- Giai ñoạn 2011 - 2012:
Phát tri
ể
n ngu
ồ
n nhân l
ự
c ph
ụ
c v
ụ
s
ự
phát
tri
ể
n ngành du l
ị
ch theo h
ướ
ng c
ơ
b
ả
ị
p th
ờ
i nhu c
ầ
u lao
ñộ
ng t
ă
ng thêm
hàng n
ă
m
ở
các c
ơ
quan qu
ả
n lý du l
ị
ch, các doanh nghi
ệ
p ho
ạ
t
ñộ
ng trong l
ĩ
nh
v
t s
ố
l
ượ
ng, s
ố
l
ượ
ng t
ă
ng thêm
hàng n
ă
m, ph
ấ
n
ñấ
u 100% ngu
ồ
n nhân l
ự
c tr
ự
c ti
ế
p trong ngành du l
ị
ch
ñượ
c
ch
ñ
áp
ứ
ng v
ề
m
ặ
t s
ố
l
ượ
ng và ch
ấ
t l
ượ
ng, chú ý
ñế
n
ñộ
i ng
ũ
nhân l
ự
c ch
ấ
t l
ượ
ng cao
ở
ế
n
th
ứ
c và nghi
ệ
p v
ụ
du l
ị
ch.
3.2. DỰ BÁO NHU CẦU NNL DU LỊCH CHO NHỮNG NĂM TỚI
3.2.1. Nhu cầu lao ñộng trong các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch
Bảng 3.1. Nhu cầu ñào tạo nhân lực cho các cơ quan quản lý nhà nước
Chuyên ngành Trên
ñại học
Đại
học
Cao
ñẳng
Trung
cấp
Sơ
cấp
Tổng
Du lịch 6 11 4 21
Ngoại ngữ 16 3 1 20
Tin học 5 5 1 11
Khác 2 4 1 7
Tổng 8 36 13 2
u phát tri
ể
n du l
ị
ch có th
ể
t
ấ
t các
17
ñơ
n v
ị
huy
ệ
n th
ị
còn l
ạ
i s
ẽ
thành l
ậ
p các phòng qu
ả
n lý du l
ị
ch.
ộ
qu
ả
n lý du l
ị
ch
ở
các c
ấ
p s
ẽ
t
ă
ng lên, d
ự
báo s
ố
l
ượ
ng t
ă
ng thêm
ñế
n n
ă
m 2015 là 150 ng
ườ
i và
ñế
y, trong hi
ệ
n t
ạ
i các doanh nghi
ệ
p ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch trên
ñị
a bàn t
ỉ
nh
Qu
ả
ng Nam
ñ
ang c
ầ
n 1.420 lao
ñộ
ng, trong
ñ
ó, lao
ñộ
ng chuyên môn là 740
i ng
ữ
447 ng
ườ
i, chi
ế
m 60,4%; tin h
ọ
c 49 ng
ườ
i, chi
ế
m 6,62%;
ngành khác 62 ng
ườ
i chi
ế
m 8,3%. Phân theo nghi
ệ
p v
ụ
, s
ố
lao
ñộ
ng c
ầ
n là 680
ng
ườ
c c
ầ
n 10 ng
ườ
i, chi
ế
m
0,7%;
Đạ
i h
ọ
c 188 ng
ườ
i, chi
ế
m 13,23%; cao
ñẳ
ng 185 ng
ườ
i, chi
ế
m 13,02%;
trung c
ấ
p 305 ng
ườ
i, chi
ế
m 21,47%; s
ơ
Loại lao ñộng 2015 2020
Lao ñộng trực tiếp 25.720 52.490
Lao ñộng gián tiếp 51.440 104.970
Tổng cộng 77.160 157.460
(Nguồn: Quy hoạch du lịch Quảng Nam ñến 2015, tầm nhìn 2020)
18
Bảng 3.5. Dự báo cơ cấu lao ñộng trực tiếp trong du lịch của Quảng Nam
ñến 2015 và tầm nhìn ñến 2020
Đơn vị tính: Người
Loại lao ñộng 2015 2020
Lao ñộng có trình ñộ Đại học và trên ñại học 5.144 13.122
Lao ñộng có trình ñộ cao ñẳng và trung cấp 7.716 18.372
Lao ñộng qua ñào tạo nghề về dịch vụ, du lịch 12.860 20.996
Tổng cộng 25.720 52.490
(Nguồn: Quy hoạch du lịch Quảng Nam ñến 2015, tầm nhìn 2020)
3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ ĐÀO TẠO NNL DU LỊCH
3.3.1. Hoàn thiện chính sách phát triển du lịch
Với công tác quy hoạch hệ thống cơ sở ñào tạo
C
ầ
n quy ho
ạ
ch hình thành m
ộ
t c
ơ
s
c -
doanh nghi
ệ
p. M
ụ
c tiêu c
ủ
a c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o này là
ñ
ào t
ạ
o lao
ñộ
ng nghi
ệ
p v
ụ
ở
trình
ñộ
ề
n v
ớ
i các c
ơ
s
ở
ho
ạ
t
ñộ
ng kinh doanh du l
ị
ch trên
ñị
a bàn t
ỉ
nh theo mô hình g
ắ
n k
ế
t tr
ườ
ng h
ọ
c - doanh nghi
ệ
p, tr
ườ
ng h
ấ
t trong t
ư
t
ưở
ng, nh
ậ
n th
ứ
c
ñế
n hành
ñộ
ng c
ủ
a các c
ấ
p
ủ
y
ñả
ng,
chính quy
ề
n t
ừ
ñ
ó t
ạ
ể
ph
ụ
c v
ụ
t
ố
t
h
ơ
n cho s
ự
phát tri
ể
n du l
ị
ch c
ủ
a t
ỉ
nh nhà.
- Thông qua tập huấn, bồi dưỡng
: T
ổ
ch
ứ
c các
ñợ
t t
ậ
ă
n hóa du l
ị
ch nh
ằ
m cung c
ấ
p nh
ữ
ng thông tin, ki
ế
n
th
ứ
c cho
ñộ
i ng
ũ
này
ñể
t
ạ
o c
ơ
s
ở
cho các công vi
ệ
c liên quan
ñế
ng nh
ấ
t
ñể
tuyên truy
ề
n qu
ả
ng bá các ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch, vai trò, giá tr
ị
c
ủ
a ch
ấ
t l
ượ
ng
và s
ố
l
ượ
ng ngu
ồ
n nhân l
lao
ñộ
ng c
ủ
a ngành du l
ị
ch trong t
ươ
ng lai
c
ả
v
ề
s
ố
l
ượ
ng và ch
ấ
t l
ượ
ng
ñể
toàn th
ể
nhân dân có th
ể
n
ắ
m
ọ
c, l
ị
ch s
ử
,
ñị
a lý, ho
ặ
c các chuyên
ñề
, h
ộ
i thi,
ñợ
t tuyên truy
ề
n
thông qua các
ñợ
t sinh ho
ạ
t ngo
ạ
i khóa c
ủ
a các t
ổ
ch
ứ
môi tr
ườ
ng t
ừ
các ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch mang l
ạ
i. T
ừ
ñ
ó, h
ọ
s
ẽ
có ý th
ứ
c b
ả
o v
ệ
,
tôn t
ạ
o tài nguyên, môi tr
ệ
n, trong lành.
Hoàn thiện cơ chế với công tác ñào tạo
- V
ề
c
ơ
ch
ế
chính sách c
ử
cán b
ộ
ñ
i h
ọ
c và s
ử
d
ụ
ng sau khi
ñ
ào t
ạ
o:
Vi
ệ
c c
ử
ñ
i h
ọ
c và cam k
ế
t v
ề
b
ố
trí vi
ệ
c làm, ch
ế
ñộ
ñ
ãi
ng
ộ
sau khi
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o xong, c
ũ
ng nh
ư
i ng
ườ
i h
ọ
c c
ầ
n phân bi
ệ
t các lo
ạ
i hình
ñ
ào t
ạ
o:
Đố
i v
ớ
i
ñ
ào t
ạ
o chính quy t
ậ
p trung, th
ự
c hi
ệ
n theo quy
ñị
n, ch
ế
ñộ
h
ỗ
tr
ợ
riêng trên c
ơ
s
ở
các qu
ỹ
ñ
ào t
ạ
o và ngu
ồ
n ngân sách.
- V
ề
c
ơ
ch
ế
xây d
ự
ườ
ng chuyên nghi
ệ
p và các c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o
chuyên ngành du l
ị
ch hi
ệ
n có, t
ỉ
nh c
ầ
n có s
ự
ñầ
u t
ư
ho
ặ
c huy
ñộ
ạ
i
20
hình tr
ườ
ng
ñ
ào t
ạ
o nh
ư
tr
ườ
ng công l
ậ
p, t
ư
th
ụ
c, c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o c
ữ
u và th
ỉ
nh gi
ả
ng: Tr
ướ
c h
ế
t, t
ỉ
nh c
ầ
n có
m
ộ
t c
ơ
ch
ế
thu hút
ñộ
i ng
ũ
sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p lo
ạ
Nam v
ớ
i nh
ữ
ng
ñ
ãi ng
ộ
c
ụ
th
ể
, h
ấ
p d
ẫ
n.
3.3.2. Giải pháp củng cố và phát triển hệ thống ñào tạo
Củng cố và phát triển các cơ sở ñào tạo hiện có
+ C
ủ
ng c
ố
và phát tri
ể
n v
ề
c
ơ
s
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o;
+ M
ở
r
ộ
ng quy mô
ñ
ào t
ạ
o.
Về cơ sở vật chất, trang thiết bị
Các c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o nghi
ệ
p v
ụ
c
ầ
ọ
c hi
ệ
n
ñạ
i, phù h
ợ
p tình hình th
ự
c ti
ễ
n phát tri
ể
n
du l
ị
ch hi
ệ
n nay. Các c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o c
ầ
n có thi
ế
ứ
c phi chính ph
ủ
, các d
ự
án
h
ỗ
tr
ợ
c
ộ
ng
ñồ
ng, trong các d
ự
án nâng cao n
ă
ng l
ự
c c
ủ
a c
ộ
ng
ñồ
ng, xóa
ñ
ói
gi
ộ
c các chuyên ngành du l
ị
ch
ñế
n Qu
ả
ng Nam th
ỉ
nh gi
ả
ng m
ộ
t s
ố
chuyên
ñề
chuyên sâu, chuyên
ñề
nghi
ệ
p
v
ụ
.
Thứ hai
, m
ờ
i các chuyên gia, các nhà qu
ả
ề
u m
ặ
t v
ề
ho
ạ
t
ñộ
ng du l
ị
ch nh
ư
kinh nghi
ệ
m qu
ả
n lý,
t
ổ
ch
ứ
c các ho
ạ
t
ñộ
ng, s
ự
ki
ệ
ữ
ng ng
ườ
i làm qu
ả
n lý, ho
ạ
t
ñộ
ng trong
l
ĩ
nh v
ự
c du l
ị
ch.
Thứ ba,
m
ờ
i các giám
ñố
c, chuyên gia
ñ
ang tr
ự
c ti
ế
p
ñ
ñ
ào t
ạ
o d
ướ
i d
ạ
ng các chuyên gia, báo cáo viên nh
ằ
m mang
ñế
n
cho ng
ườ
i h
ọ
c nh
ữ
ng ki
ế
n th
ứ
c, nh
ữ
ng kinh nghi
ệ
m, “h
ơ
i th
ệ
n
ñồ
ng th
ờ
i các h
ướ
ng gi
ả
i pháp trên, t
ỉ
nh
c
ầ
n có gi
ả
i pháp c
ụ
th
ể
nh
ư
thu hút
ñộ
i ng
ũ
gi
ả
ng viên có ch
ấ
ở
n
ướ
c ngoài,
ñể
ñế
n nh
ữ
ng n
ă
m 2015 tr
ở
ñ
i, các tr
ườ
ng trong t
ỉ
nh có th
ể
ch
ủ
ñộ
ng
ñượ
c
ñộ
i ng
i
quy
ế
t v
ấ
n
ñề
nh
ư
:
+ Tr
ướ
c h
ế
t ph
ả
i thay
ñổ
i cách gi
ả
i quy
ế
t m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a h
ọ
hai;
+ Ti
ế
n hành
ñ
i
ề
u tra c
ơ
b
ả
n các ho
ạ
t
ñộ
ng và ngành ngh
ề
kinh doanh
du l
ị
ch c
ủ
a các c
ơ
s
ở
trên
ñị
a bàn
ñể
ñộ
báo cáo th
ố
ng kê
v
ề
lao
ñộ
ng
ñể
n
ắ
m b
ắ
t
ñượ
c bi
ế
n
ñộ
ng và xu h
ướ
ng nhu c
ầ
u lao
ñộ
ng c
ủ
a th
ng, ch
ủ
ng lo
ạ
i c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng nhân l
ự
c và
ñ
i
ề
u ch
ỉ
nh ho
ạ
t
ñộ
ng
ñ
ào t
ạ
o.
Nhu c
ầ
u
ạ
o;
- Các
ñố
i t
ượ
ng c
ầ
n
ñượ
c
ñ
ào t
ạ
o giúp
ñỡ
thêm;
- Tính c
ấ
p thi
ế
t c
ủ
a ch
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o.
o ngu
ồ
n nhân l
ự
c. Các ch
ươ
ng trình ph
ả
i ph
ả
n ánh
ñượ
c ch
ấ
t l
ượ
ng
ñ
ào t
ạ
o và
ñ
áp
ứ
ng
ñượ
c yêu c
ầ
u ngu
ồ
ng khoa h
ọ
c và
th
ự
c ti
ễ
n, theo các h
ướ
ng sau:
- L
ự
a ch
ọ
n, tham kh
ả
o ch
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o c
ủ
a các tr
ườ
ng có uy tín,
có ch
ấ
t l
ó ch
ọ
n l
ọ
c, t
ổ
ng h
ợ
p thành m
ộ
t ch
ươ
ng trình t
ố
t nh
ấ
t.
- Ti
ế
n hành “nh
ậ
p kh
ẩ
u” các ch
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o c
c liên t
ụ
c
c
ậ
p nh
ậ
t,
ñổ
i m
ớ
i
ñể
ñ
áp
ứ
ng v
ớ
i s
ự
thay
ñổ
i v
ề
nhu c
ầ
u ngu
ồ
n nhân l
ặ
t ch
ẽ
và hi
ệ
u qu
ả
trong
ñ
ánh
giá và ki
ể
m
ñị
nh
ñ
ào t
ạ
o nhân l
ự
c du l
ị
ch. C
ơ
quan qu
ả
n lý nhà n
ướ
c v
ề
ụ
ng h
ọ
c viên sau
ñ
ào t
ạ
o - k
ế
t qu
ả
c
ủ
a
ñ
ào t
ạ
o, t
ứ
c là vi
ệ
c
ñ
ánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng
ñ
(2) Ph
ả
i có các h
ọ
c viên - là nh
ữ
ng ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng các ch
ươ
ng trình
ñ
ào t
ạ
o tham gia
ñ
ánh giá.
Tìm nguồn kinh phí cho thực hiện ñánh giá
T
ỉ
nh c
ầ
n ph
ả
i tài tr
ợ
n lý nhà n
ướ
c v
ề
du l
ị
ch
ở
ñị
a ph
ươ
ng.
Hình thành và nâng chuyên nghiệp của cơ sở ñào tạo du lịch:
(1). C
ầ
n có c
ơ
quan ki
ể
m
ñị
nh c
ủ
a các c
ơ
quan qu
ả
n lý nhà n
ướ
ào t
ạ
o;
(3) Chính quy
ề
n c
ầ
n có
ư
u
ñ
ãi khi c
ơ
s
ở
ñ
ào t
ạ
o
ñă
ng ký và t
ổ
ch
ứ
c
ñ
ào
t
ạ