Đánh giá tác động đền nền kinh tế Việt nam sau 2 năm gia nhập WTO - Pdf 11


TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH QUỐC

CHUYÊN NGÀNH
KINH

Đối NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<Đềtài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN
NÊN
KINH

VIỆT
NAM
SAU
2
NĂM GIA
NHẬP
WT0
Sinh viên thực hiện
:
Nguyễn Thủy

MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG ì: BÓI CẢNH
KINH
TÉ VÀ NHỮNG CAM KÉT CỦA
VIỆT
NAM
TRƯỚC
KHI
GIA NHẬP WTO 3
ì.
Bối
cảnh
kinh tế của
Việt
Nam
trước
khi gia
nhập
WTO: 3
/. Bối
cảnh chung.
3
2. Nông
nghiệp
4
3.
Công nghiệp
5

Cam
kết về mở
cửa
thị
trưừng dịch vụ:
17
HI.
Ý
nghĩa
kinh tế của việc gia
nhập
WTO đối với
Việt
Nam 26
/. Mở
rộng
thị
trưừng,
tăng
cưừng
khả năng tiếp cận thị
trưừng
cho doanh
nghiệp: 26
2. Nâng cao vị thê trong quan hệ thương mại quác tê và bình đăng trong
giải
quyết tranh chấp thương mại quốc tế.
27
3.
Hưởng lợi

năm
gia
nhập
29
2. Kết quà hoạt động tĩnh vực nông nghiệp sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO.40
3. Két quà hoạt động lĩnh vực cóng nghiệp sau 2 năm Việt Nam gia nhập WTO.
4 7
4. Kết quà hoạt
động
một số lĩnh vực dịch vụ sau 2
năm Việt Nam
gia nhập
WTO 59
n. Đánh giá tác động đến nền kinh tế
Việt
Nam sau
2
năm gia
nhập
VVTO.79
1.
Tác động đến tốc
độ
tăng trưừng kinh tế.
79
2.
Tác động
về
đầu vào
80

trong
những
năm tới đây 88
/.
Những xu
thế phát
triển
của
nền kinh
tế
thể giới:
88
2. Dự
báo tình hình kinh
tế
the giới nam 2009-2010:
89
li.
Phương hướng và
những
vấn đề đặt ra vói
tiến
trình hội
nhập
và phát
triển
của nền kỉnh tế
Việt
Nam
trong

Quá trình đàm phán đê gia nhập WTO
100
2.
Những tác động đối với nền kinh tế sau
5
năm

thành viên của ỊVTO101
3.
Một
số
vắn
đề
liên quan
sau khi
Trung quốc
gia
nhập WTO
104
4. Nhũng điểu chình và
biện
pháp chính sách
ứng phó
với việc gia nhập WTO 105
rv.
Các
giải
pháp đề xuất đối với
Việt
Nam

LIỆU
THAM
KHẢO 115
ii
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TỞT
Kí hiệu Tên tiếng Anh
Tên tiếng
Việt
ADB
Asian
Development
Bank
Ngân hàng phát triên châu
A
AFTA
ASEAN
Free
Trade
Area
Khu vực mậu
dịch
tự do châu A
APEC
Asia
Pacifíc
Economic
Cooperation

song
phương
CPI
Consumer
Price
Index
Chỉ sô giá tiêu dùng
DN
Doanh
nghiệp
DNNN
Doanh
nghiệp
nhà nước
ĐTNN Đâu tư nước ngoài
EU
European
Union Liên minh châu Au
EUR
Euro
Đồng ơ-rô
FDI
Foreign
Direct
Invesment
Vòn đâu tư
trực
tiêp nước ngoài
GATS
General

quốc
tể
JPY
Japan
Yên Đông Yên Nhật
MFN
Most
Favoured
Nation Đãi ngộ tôi huệ
quốc
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng
trung
ương
ODA Oíĩicial
Development
Assistance
Hỗ
trợ phát
triển
chính
thức
PNTR
Permanent
normal
Trade
Relations Quan

Intellectual
Property
Rights
Hiệp
định
vê các khía
cạnh
của
quyền sở hữu trí tuệ liên
quan
đến thương mại
UNDP
United
Nations
Development
Programme
Chương trình hô trợ phát
triẽn
của Liên Hợp
Quốc
USD
United
States
Dollar Đông Đô la
Mỹ
WB World
Bank
Ngân hàng thê
giới
WTO World

trong
năm
2008
78
Bảng 4
Dự
báo tăng trường kinh tê thê
giới
của
IMF, Citi
(%) 90
Bảng 5 Gia hàng hóa dự báo
92
Bàng 6 Diên biên lạm phát thê
giới
và dự báo
93
BIÊU ĐO
Biêu đô 1 Diên biên xuất khâu nông sản
2007-2008
41
Biêu đô 2 Tỷ trọng xuât khâu hàng nông sản
2007-2008
42
Biêu đô 3 Tỷ trọng giá trị xuất khâu thủy sản
theo
nhóm thị trường
45
Biêu đô 4 Tỷ trọng hàng
nhập

và phát
triển
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ
nghĩa,
từng bước hội
nhập
kinh tế
quốc
tế từ
song
phương, khu vực đến đa
phương, toàn cầu mà Đảng và Nhà nước ta đã
thực
hiện
trong
hơn 20 năm qua. Sự
kiện
này vừa tạo ra cho nước ta
những

hội
lớn, vừa đặt ra
những
yêu cầu mới và
những
thách
thức
không nhỏ cần phải vượt qua để có thể phát
triển

Nam, tìm ra
nhũng
mặt đã làm được và
những
mặt còn thiếu sót từ đó tìm ra
giải
pháp giúp nền kinh tế
Việt
Nam hội
nhập
tốt hơn nữa
trong
những
năm tới em đã
chọn đề tài :
"Đánh
giá
tác
động
đến
nền kinh tế
Việt
Nam sau hai năm
gia
nhập
WTO" cho khóa luận tốt
nghiệp
của mình.
2. Đoi
tương nghiên

năm
2007
đến hết năm
2008
• Không
gian:
Toàn bộ các lĩnh vực của nền kinh tế
Việt
Nam.
4.
Phương pháp nghiên
cứu:
Trẽn
cơ sờ phương pháp luận của chù
nghĩa
Mác Lenin về duy vật biện
chứng
và lịch sử, khóa luận sử
dụng
phương pháp phân tích so sánh dựa trên các số
liệu
thực
tế từ các tài
liệu
được công bo bởi các cơ
quan
nhà nước.
I
5. Bô cúc cùa bài khóa luân:
Ngoài

Nam
trong
giai đoạn tói và các
giải
pháp đề xuất đế
giải
quyết các vấn đề đó.
Em xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư,
tiến
sỹ Nguyễn Hữu
Khải-
giảng
viên
khoa
Kinh Te và Kinh
Doanh
Quốc
Te đã nhiệt tình hướng dẫn em
trong
quá
trình
thực
hiện đề tài này.
Dù đã cố
gắng
hết sức nhưng đề tài khóa luận này khó có thể tránh
khỏi
những
thiếu sót. Em rất
mong

của tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO và trở thành thành viên thứ 150 của tổ
chức
này. Đe có được cái nhìn
rõ ràng hơn về
những
tác động kinh tế mà WTO đã
mang
lại cho
Việt
Nam sau 2
năm trờ thành thành viên chính
thức,
trước hết ta cần có được
những
thông tin cơ
bản về tình hình kinh tế của
Việt
Nam ờ giai đoạn trước khi gia
nhập:
từ năm
2004
đến năm
2006
Trong
giai đoạn này, nhìn

Việt
Nam vẫn phát
triển
toàn diện
theo
hướng bền vững.
Nen kinh tế nước ta
trong
giai đoạn này duy trì được tốc độ tăng trưởng khá
cao. Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do
Quốc
hội đề ra đều đạt và vượt kế
hoạch.
Tổng sản
phẩm
trong
nước (GDP) ước tăng lần lượt 7,7%, 8,4% và 8,2%.
Đáng chú ý là tốc độ tăng trường kinh tế thời kỳ sau của năm luôn cao hơn thời kỳ
trước. Cơ cấu kinh tế liên tục
chuyển
dịch
theo
hướng
tiến
bộ: năm
2006,
tỷ trọng
khu vực ì (khu vực nông
nghiệp)
chỉ còn

và 720 USD.
3
Năm
2005
là năm có tốc độ tăng trường
mạnh
nhất
không chỉ
trong
quãns
thời
gian
3
năm kể trên mà còn
trong
9
năm (kể từ năm 1998 đến năm
2006).
Do kinh tế tăng trưởng khá nên tình hình tài chính lành
mạnh.
Các khoản thu
lớn
trong
nước đều tăng khá và đạt kế
hoạch
đề ra. Các khoản chi lớn như: đầu tư
phát
triển,
lương và bảo hiểm xã
hội,

hóa, hiện đại hoa nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên, sản xuất nông
lâm
nghiệp
và thủy sản vẫn tăng trưởng tương đối ồn định
trong
cả giai đoạn với
mức tăng
mạnh
nhất
ờ ngành hàng thủy sản. Hơn nữa,
thay
vì chỉ tập
trung
một một
số hoa màu cổ truyền với nhiều rủi ro liên
quan
đến giá cả và thời
tiết
như trước
đây, nông dân đã trồng nhiều
loại
hoa màu, cây ăn trái và kỹ
nghệ
với lợi tức cao
hơn. Mức tăng trường hàng năm cùa khu vực nông
nghiệp
giữ ờ mức 3.5%
trong
năm
2004,

bằng
cách áp
dụng
nhiều
biện
pháp khác
nhau,
tuy nhiên,
dịch
cúm đã gây một số thiệt hại kinh tế
trong
năm
2005.
Kinh
tế
trang
trại
phát
triển.
Đây là mô hình kinh tế
theo
hướng kinh tế hàng
hóa. thị trường. Năm
2006
kinh tế
trang
trị đã tạo ra việc làm thường xuyên cho gần
400 nghìn lao động nông
nghiệp


năm lần lượt là 16% (năm
2004),
17%( năm
2005)
và 17 % (năm
2006).
Như vậy,
tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp đã vượt mục tiêu đề ra dù có
nhiều khó khăn về thị trường, giá cả nguyên, nhiên,
liệu
nhập
khẩu có nhiều biến
động bất
lợi
(tăng giá hàng loạt các
loại
nguyên, nhiên vật
liệu
nhập,
như: phôi thép,
xăng dầu,
chất
đèo,
bông, hóa
chất,
nguyên phụ
liệu
dệt may )- Trong đó mức tăng
trung
bình của khu vực nhà nước là 9,4%, khu vực ngoài nhà nước là 22,4% và khu

tỷ trọng 5,25, tăng
26,8% (trong đó giá trị xuất khẩu các sản phẩm
nhựa
tăng 38%); sản xuất các sản
phẩm kim
loại
chiếm
4,1%
và tăng 25%; sàn xuất thiết bị điện tỷ trọng
3,1%
và tăng
28%; sản xuất
Radio
và thiết bị truyền thông tỳ trọng 2,3% và tăng trên 185; sản
xuất các phương
tiện
vận tải khác (chủ yếu là đóng mới và sửa
chữa
tàu thuyền) tỷ
trọng 4,3% và tăng
22,8%;
quần áo may sẵn tăng
18,5%,
sứ vệ
sinh
tăng 18,9% so
với
thời kì trước. Nét mới của công nghiệp giai đoạn này là một số sản phẩm đã đạt
chất
lượng cao đứng vững trên thị trường

nghiệp dân
doanh
chiếm tỷ trọng gần 33%). Đây là sự cố
gang
lớn
trong
5
việc huy động các
nguồn
lực cùa các thành
phần
kinh tế cho đầu tư phát
triền
và là
yếu
tố thúc đẩy tốc độ tăng trường GDP cùa nền kinh tế.
Đầu tư
trực
tiếp nước ngoài là điểm sáng nồi bật
nhất
trong
bức
tranh
kinh tế
Việt
Nam thời kì này. số vốn FDI đổ vào
Việt
Nam liên tục tăng
mạnh
qua các

mới
khá lớn lên đến nhiều
triệu
đô la chứ không chi là
những
dự án nhỏ như thời
gian
trước. Một số tập đoàn kinh tế lớn đã
chuyển
dự án từ
Trang
Quốc
sang
Việt
Nam. Tập đoàn Nike lo ngại rủi ro kinh
doanh

Trung
Quốc
đã tuyển
dụng
50.000
lao động tại
Việt
Nam để mờ rộng sản xuất. Tập đoàn Intel gia tăng vốn đầu tư lên
trên Ì tỉ USD tại
Việt
Nam
trong
năm

và Nhật Bản qua Hội
nghị
APEC
14 vào năm
2006
đã báo hiệu dòng đầu tư
nước ngoài mới đang dồn về
Việt
Nam.
Thị trường
trong
nước vẫn duy tri tốc độ tăng trưởng ổn định. Tổng mức lưu
chuyển
hàng hóa bán
lẻ
toàn xã hội tăng nhẹ qua các năm:
2004
tăng 18.7% năm
2005
tăng
20,3% và năm
2006

20.4%,
trong
đó chiếm tỷ trọng lớn
nhất
vẫn là khu vực kinh
tế cá thể, tiếp sau đó là khu vực kinh tế tư nhân rồi đến khu vực kinh tế nhà nước,
cuối cùng là khu vực có vốn đầu tư

vụ tài chính. Thị trường
chứna
6
khoán được mờ rộng cả về
phạm
vi và số lượng hàng hóa, đơn vị
doanh
nghiệp
tham
gia
giao
dịch.
5.
Thương
mại

dịch
vụ.
Kim
ngạch
xuất khẩu duy trì được tốc độ tăng cao: nam
2004
là 26 tỷ USD.
tăng 30 % so với năm
2003,
năm
2005
là 32 tỷ USD, tăng 23 % so vơi
2004


điều
kiện
bị áp thuế
chống
bán phá giá vào thị trường EU. Kim
ngạch
xuất khẩu mặt hàng giày dép vẫn tăng
tới
21,5% so với cùng kỳ. Tốc độ tăng trường trên có sự đóng góp rất lớn của thị
trường châu
Mỹ.
Tuy nhiên,
cũng
phải
thừa
nhận
rằng hiệu quả sản xuất
trong
công
nghiệp
chưa cao. Tỷ
lệ
giá trị sản xuất tăng cao hơn so với giá trị tăng thêm của sản
phẩm.
Nguyên nhân là do chi phi
trung
gian
tăng . tốc độ tăng trường của một số
sản
phẩm

cũng
tăng
mạnh
qua các năm. Năm
2004
là 31,5 tỉ
USD, năm
2005
là 36 tỷ và năm
2006
là 44 tỷ so năm trước. Hàng hóa
nhập
khẩu
chủ yếu là máy móc, thiết bị, nhiên
liệu,
nguyên
liệu,
phụ
liệu
dệt may. Hàng tiêu
dùng chiếm tỷ trọng nhỏ. Điểm đáng khích lệ là tỷ lệ
nhập
siêu giảm dần qua các
năm.
Hoạt động du lịch tuy chưa đều nhưng lượng khách
quốc
tế đến
Việt
Nam
vẫn ngày một gia tăng. Khách đến

quản
lý và
quảng
bá, tiếp thị, nâng cao
chất
lượng
phục
vụ.
Do kinh tế tăng trường khá nên các mục tiêu của chiến
lược
phát
triển
xã hội
và môi trường đạt kết quả khá. Hầu hết các chỉ tiêu do
Quốc
hội đề ra về lĩnh vực
này đạt kế
hoạch.
Các lĩnh vực về
khoa
học và công nghệ, giáo dục và đào tạo. văn
hóa thông tin, dạy nghề, y tế, thể dục thể
thao
cũng

chuyển
biến tích cực. Đời
sống
dân cư ổn định và được cải thiện đáng kể. Thu
nhập

Việt
Nam thời kì
này vẫn còn một số yếu kém và bất cập. Tốc độ tăng GDP chưa vững, chưa đều và
còn
thấp
so với
tiềm
năng, lạm phát vẫn còn ờ mức cao.
Chất
lượng của sự tăng
trường và sức
cạnh
tranh
của nền kinh tế còn thấp,cơ cấu nông sản xuất khẩu đơn
điệu,
chất
lượng chưa cao. nên sức
cạnh
tranh
trên thị trường thế
giới
còn hạn chế.
Cơ cấu kinh tế
chuyển
dịch
chậm
và không đều. Tình trạng thất thoát
nguồn
lực tài
chính, tài nguyên thiên nhiên và lao động còn lớn.

Nam gia
nhập
WTO và có PNTR
(Permanent
Normal
Trade
Relations-Quy
chế
Quan
hệ Thương mại Bình thường Vĩnh viễn)
còn nhiều bất cập. Nợ nước ngoài đã
chạm
ngưỡng
khung
an toàn Những hạn chế
và bất cập đó thể hiện rõ
trong
từng ngành và lĩnh vực kinh tế.
8
li.
Những cam kết của
Việt
Nam khi gia
nhập
WTO:
1.
Các cam
kết
đa
phương

vãng lai trái với quy
định của WTO và
IMF.
1.2. Các
doanh nghiệp
do nhà
nước
sở
hữu
hoặc kiêm soát hoặc được hưởng
đặc
quyển hoặc
độc
quyển:
Các
doanh
nghiệp
nhà nước (DNNN) sẽ hoàn toàn
hoạt
động
theo
tiêu chí
thương mại, Nhà nước không can thiệp
trực
tiếp hay gián tiếp vào
hoạt
động của
DNNN
và không coi mua sám của DNNN là mua sắm chính phủ. Nhà nước can
thiệp vào

chừng
nào còn duy trì chương trình này.
1.4.
Chính sách
giá:
Ta cam kết
thực
thi việc
quản
lí giá phù hợp với các qui định của WTO và sẽ
đàm bảo tính minh
bạch
trong
kiểm
soát giá thông qua việc đăng tải
danh
mục các
mật hàng chịu sự
quản
lý giá và các văn bản pháp luật liên
quan
trên Công báo.
1.5.
Khuôn
khô xây
dựng

thực
thi
chính sách:

lãnh thô. các luật ,các quy định
dưới
luật và các biện pháp khác bao gồm các quy
định và biện pháp của chính quyền địa phương đều phải tuân thủ các quy định của
WTO. Ba là các cơ
quan
tư pháp (cơ
quan
xét xử) sẽ giữ tu cách độc lập. khách
quan
khi xét xử các quyết định hành chính mà WTO điều chinh.
1.6. Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu và nhập khẩu)
Ke từ khi gia
nhập,
ta cho phép
doanh
nghiệp và cá nhân nước ngoài được
quyền xuất khẩu và
nhập
khẩu hàng hóa như
doanh
nghiệp và cá nhân
Việt
Nam trừ
đối
với các mặt hàng
thuộc
danh
mục thương mại nhà nước (như xăng dầu,
thuốc

7.
Thuế nhập khâu, các loại thuê và các khoản thu khác:
Ta cam kết sẽ áp
dụng
thuế
nhập
khẩu
theo
nguyên tắc không phân biệt đối
xử giữa các thành viên WTO( trừ
những
trường hợp ngoại
lệ
được WTO cho phép).
Nếu
tăng thuế
nhập
khẩu, ta sẽ
thực
hiện
theo
quy định của WTO. Ta
cũng
cam kết
không duy trì các
loại
thuế và khoản thu áp
dụng
riêng cho hàng
nhập

quy định
của WTO).
10
ỉ. lo. Phí và lệ phí áp dụng vói dịch vụ công:
Ta cam kết sẽ áp
dụng
các laoij phí và
lệ
phí
theo
quy định của WTO, cụ thể
là mức phí sẽ phản ánh đúng giá trị của
dịch
vụ được
cung
úng. Mức phí quá cao
đang áp
dụng
với một số
dịch
vụ (chủ yếu là phí hải
quan),
vì cậy, sẽ phải điều
chỉnh
lại
khi ta vào WTO.
1.11. Thuế nội địa:
Cách áp nhiều mức thuế tiêu thụ đặc biệt
với
rượu, bia dựa trên

Ì mức thuế phần trăm;
đối
với
bia, ta sẽ chì áp
dụng
Ì mức thuế phần trăm.
ì. 12. Biện pháp hạn chế định lượng đối với hàng nhập khẩu ( bao gồm cấm
nhập khâu, hạn ngạch nhập khâu, giây phép nhập khâu ):
Ta đồng ý cho
nhập
khẩu xe máy phân
khối
lớn, không muộn hon ngày
31/5/2007
phù hợp quy định của pháp luật
Việt
Nam:
Với
thuốc
lá điếu và xì gà, ta cho phép một
doanh
nghiệp thương mại nhà
nước được quyền
nhập
khẩu toàn bộ
thuốc
là điếu và xì gà.
Với
ô tô cũ, ta cho phép
nhập

ngay
từ
khi
gia
nhập.
1.14. Quy tắc xuất xứ:
Ta cam kết tuân thủ hiệp định về quy tắc xuất xứ của WTO từ thời điểm gia
nhập.
Trên
thực
tế, ta không duy trì các quy định về xuất xứ
vi
phạm quy định của
hiệp định này.
li
/. 15. Thủ tục hài quan khác và giám định trước khi giao hàng:
Ta cam kết tuân thủ Hiệp định về giám định (giám định bắt
buộc)
trước khi
xếp hàng
cũng
như các Hiệp định có liên
quan
khác của WTO. Trên
thực
tế, các
quy định
hiện
hành của ta không mâu
thuẫn

động
theo
cơ chế thị trường thì đối tác đó sẽ
ngừng
áp
dụng
quy
chế "phi thị trường"
đối
với
ta.
ỉ.
17. Các quy định vê xuất khâu, bao gồm thuế xuất khâu,
phí
và lệ phí, thuế
nội địa đối với hàng hóa xuất khấu và hạn chế xuất khâu:
Ta cam kết ràng
buộc
và giảm thuế xuất khẩu cho các
loại
phế
liệu
kim
loại
đen và kim
loại
màu và tuân thủ
theo
các quy định cùa WTO về hạn
xhees

20. Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phàm và kiêm dịch động thực vật:
Trên
thực
tế, hệ
thống
pháp luật và các
biện
pháp SPS mà ta đang áp
dụng
không có gì trái Hiệp định SPS. Vì vậy, ta đã cam kết tuân thủ toàn bộ Hiệp định
SPS kể từ khi gia
nhập.
1.21. Các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại (TRIMs):
Ta đồng ý cam kết
thực
hiện
đầy đủ
nghĩa
vụ quy định tạp Hiệp định TRIMs
từ
thời
điểm
gia
nhập.
Cụ thể, ta sẽ không áp
dụng
các
biện
pháp được minh họa
12

quan
đến thương mại và các quy định
khác.
Luật Đầu tu
mới,
có hiệu
lực từ
1/7/2006
đã điều chình chính sách phù hợp
với
cam kết này của ta.
1.23. Qua cảnh:
Ta cam kết sẽ tuân thủ các quy định của WTO về quá
cảnh
ngay
từ thời điểm
gia
nhập.
1.24.
Nông nghiệp:
Tương tự như các nước mới gia
nhập
khác, ta cam kết sẽ không áp
dụng
trợ
cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia
nhập.
Tuy nhiên, để hỗ trợ cho
nông nghiệp, ta vẫn có thể sử
dụng

Ta đua ra các cam kết như sau:
- Ban hành một số quy định pháp luật nhàm nâng cao tính răn đe
đối
với các
hành vi xâm hại quyền sờ hữu trí tuệ và điều
chỉnh
một số điều
trong
các quy định
hiện
hành phù hợp
với
Hiệp định
TRIPs
và công ước
Berne.
- Ban hành trước thời điểm gia
nhập
văn bản quy
phạm
pháp luật quy
định các cơ
quan
Chính phủ chỉ sử
dụng
phần
mềm máy tính hợp pháp và
không cho phép các nhà
cung
cấp

là:
- Việc cấp phép
cung
ứng
dịch
vụ sẽ được
thực
hiện
theo
các tiêu chí khách
quan,
minh
bạch.
- Các
doanh
nghiệp
không phải DNNN được
tham
gia
cung
ứng
dịch
vụ
viễn
thông không gắn với hạ tầng
mạng
và được
tham
gia liên
doanh

cung
ứng
dịch
vụ
chuyển
phát
nhanh
có quyền sờ hữu và vận hành các phương
tiện
đường bộ
phục
vụ cho việc
cung
ứng các
dịch
vụ cùa họ.
- Các ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại
Việt
Nam sẽ được dành đối xử
quốc
gia
trong
các vấn đề có liên
quan
đến thiết lập hiện diện thương
mại. Việt
Nam
không cho chi nhánh ngân hàng nước ngoài được mờ thêm diêm
giao
dịch

gia liên
doanh
được tự thỏa
thuận
về tỷ lệ
vốn
tối thiểu cần thiết để quyết định các vấn đề
quan
trọng cùa công ty TNHH và
công ty cổ
phần.
Để
thực
thi cam kết này. ta sẽ có hình
thức
pháp lý thích họp để
sửa điều 52 và 104 của Luật
Doanh
nghiệp.
1.27. Minh bạch
hỏa:
Ta cam kết
ngay
từ khi gia
nhập
sẽ dành
tối
thiểu 60 ngày cho việc đóng góp
ý
kiến

chế độ, chính sách), bao gồm cà việc
thông báo về các hiệp định thương mại có liên
quan.
2.
Cam
kết
về
thương
mại,
hàng
hóa:
Các thành viên WTO thường yêu cầu nước xin gia
nhập
phải cam kết: (i)
ràng
buộc
mức trần cho tất cả các dòng thuế
trong
biểu thuế
nhập
khẩu của mình;
(li)
chỉ dùng thuế
nhập
khẩu làm công cụ để bảo
hộ;

(iỉi)
tại cửa khẩu, ngoài thuế
nhập

Việt
Nam giảm mức thuế bình quân từ mức hiện hành 17,4%
xuống
còn
13,4%
thực
hiện dần
trong
vòng 5-7 năm. Mức thuế bình quân hàng nông sản giảm
từ mức hiện hành 23,5%
xuống
còn 20,9%
thực
hiện
trong
khoảng
5
năm. Mức thuế
bình quân hàng công
nghiệp
giảm từ 16,8%
xuống
12,6%
thực
hiện
trong
vòng từ 5
đến
7
năm.

là từ 3-5 năm.
Việt
Nam bảo lun quyền áp
dụng
hạn
ngạch
thuế
quan
với đường, trúng gia
cầm, lá
thuốc
lá và muối. Riêng muối là mật hàng WTO không coi là nông sàn. do
vậy thường không được áp
dụng
công cụ hạn
ngạch
thuế
quan
nhưng ta kiên quyết
giữ
để bảo vệ lợi ích của diêm dân. Đối với 4 mặt hàng này. mức thuế
trong
hạn
15
ngạch
là tương đương mức thuế MFN hiện hành (trứng 40%. đường thô 25%.
đưừng
tinh
40-50%,
thuốc

TA
cùm
kết
UI
Ihừi
điểm
gi*
nhíp
WTO<%)
T/s
cam
kết
cắt
giảm
cuối
cùng
cho
\VTÕ
(*)
Mức
cái
giám
so
MFN
hiộn
hành («41
Cúm kết
VVTO
của
Iruns

8
Hóa
chai
1.579 7.1
IU
6,9 2.S 7.7
9.
Thiếl
hi
vân lái 1.026 35,3 46.9 37.4 17.1
10.
Máy
mức
Ihiếl
bị
Lít khí
1.436 7,1 9,2 7J 7.8
11.
Máy mte
thiết
bi
diện
766 12.4 13.9 9,5 23.S 7.9
12
Khoáng
sản 396 14.4 16.1 14.1 2J 9.5
lí.
Hlng
ciiế
U)0

thuận
ngành thiết bị máy bay. hóa
chất,
thiết bị xây
dựng
sau 3-5 năm.
Theo
các cam
16
két này, các sàn phàm công
nghệ
thông tin sẽ được xóa bô thuế. và các mạ hàne
khác
cũng
được giảm thuế
xuống
mức rất thấp.
3. về
vấn đề
trợ cấp:
Đối
với trợ cấp nông sản, nước xin gia
nhập
phải cam kết
loại
bỏ trợ cấp xuất
khâu nông sản.
Đối
với sản phàm phi nông sản, có
3

quy định của
WTO (trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp nội địa hóa).
Việt
Nam bào lưu được thời
gian
quá độ là
5
năm (trừ
đối
với ngành dệt may) đối với các ưu đãi đầu tu dành cho sản
xuất hàng xuất khẩu đã cấp trước ngày gia
nhập
WTO. Đối với hỗ trợ
trong
nước
đối
với nông
nghiệp
ta vẫn được hường mức hỗ trợ là 10%.
4.
Cam
kết
về
mở
cửa
thị
trưừng dịch
vụ:
Đàm phán mở cửa thị trường
dịch

tối
huệ
quốc
(MFN).
Phần
cam kết
chung
bao gồm các nội
dung
cam kết được áp
dụng
cho tất cả các
dịch
vụ đưa vào
Biểu
cam kết
dịch
vụ.
Phần
này chủ yếu đề cập đến
những
vấn đề
kinh tế- thương mại tồng quát như các quy định về chế độ đầu tư, hình
thức
thành
lập
doanh
nghiệp, cho thuê đất, các biện pháp về thuế, trợ cấp cho
doanh
nghiệp

I00
c
)
phân vòn
thuộc
sờ hữu nước ngoài quy định
trong
Biểu
cam kết (riêng ngành ngân
hàng, phía nước ngoài chỉ được phép mua tối đa 30% cổ
phần).
Các công ty nước
ngoài
cũng
được phép đua cán bộ
quản
lý vào
Việt
Nam làm việc nhưng tối thiểu
20% cán bộ
quản
lý của công ty phải là
người
Việt
Nam.
Phần
cam kết cụ thể bao gồm các nội
dung
cam kết được áp
dụng

về
dịch
vụ vận
tải.
Nội
dung
cam kết thể hiện mức độ mờ của thị trường đối với từng
dịch
vụ cho các nhà
cung
cấp
dịch
vụ nước ngoài.
Danh
mục các biện pháp miễn trừ đối xử tối huệ
quốc
liệt
kê các biện pháp
được duy trì để bào lưu việc vi
phạm
nguyên tắc MFN đối với
những
dịch
vụ có
duy trì biện pháp miễn trừ.
Theo
quy định cùa GATS, một thành viên được vi
phạm
nguyên tắc MFN nếu thành viên đó đưa biện pháp vi
phạm

danh
mục phân
loại
ngành
dịch
vụ cùa Ban Thư ký WTO, có tất cả 12
ngành và 155 phân ngành
dịch
vụ được các thành viên WTO
tiến
hành đàm phán.
Việt
Nam cam kết mờ cửa
11
ngành và
Ì
lo phân ngành.
Cột hạn chế về mờ cửa thị trường
liệt
kê các biện pháp duy trì đối với các
nhà
cung
cấp
dịch
vụ nước ngoài.
Biểu
cam kết nào
liệt
kê càng nhiều biện pháp nói
trên thì mức độ mờ cửa thị trường cho các nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status