Tác động của chính sách lãi suất đến nền kinh tế Việt nam - Pdf 24

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................... 3
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT................................. 4
1.1. Khái niệm, đặc điểm của lãi suất...................................................
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................
1.1.2. Đặc điểm........................................................................................
1.2. Phân loại và một số phân biệt về lãi suất......................................
1.2.1. Phân loại lãi suất ..........................................................................
1.2.1.1. Theo tính cạnh tranh của công cụ nợ.........................................
1.2.1.2. Theo nghiệp vụ kinh doanh của Ngân hàng thương mại............
1.2.1.3. Phân loại theo thời gian..............................................................
1.2.2. Một số phân biệt về lãi suất...........................................................
1.2.2.1. Lãi suất thực - lãi suất danh nghĩa.............................................
1.2.2.2. Lãi suất - Lợi tức.........................................................................
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất..............................................
1.3.1. Tác động của cung – cầu tiền vay................................................
1.3.2. Lạm phát kỳ vọng..........................................................................
1.3.3. Đầu tư............................................................................................
1.3.4. Thuế thu nhập...............................................................................
1.3.5. Ngân sách Chính phủ...................................................................
1.3.6. Các yếu tố khác của đời sống xã hội............................................
1.4. Vai trò của lãi suất..........................................................................
1.4.1. Vai trò vĩ mô..................................................................................
1.4.1.1. Lãi suất là công cụ điều tiết vĩ mô..............................................
1.4.1.2. Lãi suất có vai trò tích cực trong kiềm chế lạm phát..................
1.4.1.3. Ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư và tiết kiệm..........................
1.4.2. Vai trò vi mô..................................................................................
1.4.2.1. Lãi suất là yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả....
1.4.2.2. Lãi suất là công cụ để cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng.....
1.5. Một số chính sách lãi suất trong nền kinh tế thị trường..............
1.5.1. Chính sách lãi suất cố định..........................................................

12
13
13
13
13
13
14
CHƯƠNG II : TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT
ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM. .......................................................
14
1
2.1. Thực trạng chính sách lãi suất và tác động đối với nền kinh tế
Việt Nam..................................................................................................
2.1.1. Giai đoạn 1986 – 1994...................................................................
2.1.2. Giai đoạn 1994 – 1997...................................................................
2.1.3. Giai đoạn 1998 – 1999...................................................................
2.1.4. Giai đoạn 1999 – 2000 ..................................................................
2.1.5. Giai đoạn từ 2000 đến nay............................................................
2.2. Những hạn chế của chính sách lãi suất ở Việt Nam trong thời
kỳ đổi mới................................................................................................
2.3. Một số giải pháp chính sách lãi suất trong thời gian tới..............
2.3.1. Hoàn thiện môi trường tự do hóa lãi suất bằng VND.................
2.3.2.Nâng cao hiệu quả của các công cụ lãi suất.................................
2.3.3. Chính sách lãi suất cân bằng........................................................
14
14
17
21
23
25

thị trường tài chính ở Việt Nam, góp phần giải quyết những khó khăn về
vốn và hiện đại hóa đất nước.
Sau một thời gian tìm hiểu và nghiên cứu với mong muốn góp một
phần nhỏ bé vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, từ đó thúc
đẩy nền kinh tế đất nước, em xin chọn đề tài: “Tác động của chính sách
lãi suất đến nền kinh tế Việt Nam”.
4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ LÃI SUẤT
1.1. Khái niệm, đặc điểm của lãi suất
1.1.1. Khái niệm
Lãi suất được hiểu theo một nghĩa chung nhất là giá cả của tín dụng.
Giá cả theo quan hệ vay mượn hoặc cho thuê những dịch vụ về vốn dưới
hình thức tiền tệ hoặc các dạng thức tài sản khác nhau.
Có nhiều quan điểm khác nhau về lãi suất nhưng theo Samuelson:
“Lãi suất là giá cả của người đi vay phải trả cho người cho vay để sử dụng
một khoản tiền trong một khoản thời gian xác định”.
1.1.2. Đặc điểm
Lãi suất có 2 đặc điểm chính:
- Tính cạnh tranh: Lãi suất huy động vốn hình thành trên cơ sở cạnh
tranh giữa các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng... Mỗi ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng phải có lãi suất hấp dẫn khách hàng trên
nguyên tắc kinh doanh có hiệu quả và giữ được vị trí cạnh tranh đối với các
ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác.
- Tính linh hoạt: Lãi suất tín dụng hình thành một cách linh hoạt,
nhạy bén, thích ứng với mọi hoàn cảnh, đối tượng. Sự thay đổi thường
xuyên của lãi suất tín dụng phù hợp với sự biến động của cung và cầu vốn
vay, tỷ lệ lạm phát, thu - chi ngân sách Nhà nước, yếu tố tâm lí của người
đi vay và người cho vay trên thị trường tiền tệ, tín dụng.
1.2. Phân loại và một số phân biệt về lãi suất
1.2.1. Phân loại lãi suất

- Lãi suất ngắn hạn: là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có
thời hạn từ 12 tháng trở xuống.
- Lãi suất trung hạn: là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có
thời hạn trên 1 năm cho đến 5 năm.
- Lãi suất dài hạn: là lãi suất được áp dụng cho các khoản vay có thời
hạn trên 5 năm.
Phân loại lãi suất theo thời gian giúp chúng ta ấn định lãi suất phù
hợp với nguyên tắc: thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao.
1.2.2. Một số phân biệt về lãi suất
1.2.2.1. Lãi suất thực - lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực được định nghĩa là lãi suất danh nghĩa trừ đi mức lạm
phát dự tính. Nó là một phép đo tốt hơn đối với những y muốn đi vay hay
cho vay so với lãi suất danh nghĩa và nó là công cụ chỉ báo tốt hơn về độ
căng thẳng của các điều kiện ở thị trường tín dụng so với lãi suất danh
nghĩa. Tỉ lệ lạm phát hay tỉ lệ trượt giá của đồng tiền trong một khoảng thời
gian nhất định luôn làm cho giá trị thực trở lên nhỏ hơn giá trị danh
nghĩa.Vì vậy lãi suất thực luôn nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa bởi vì tỉ lệ lạm
phát nói trên.
1.2.2.2. Lãi suất - Lợi tức
Lãi suất là tỷ lệ phần trăm số tiền lãi trên số tiền vốn vay. Trong khi
đó tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phầm trăm của số thu nhập của người có vốn trên
tổng số vốn anh ta đưa vào sử dụng (đầu tư hay cho vay)
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước chỉ đóng vai trò là người điều
tiết vĩ mô. Các nước chủ yếu theo đuổi chính sách tự do hóa tài chính, do
vậy, cơ chế hình thành lãi suất chủ yếu dựa trên cơ chế thị trường - đó là sự
7
thay đổi về cung - cầu của vốn vay ảnh hưởng đến sự hình thành và biến
đổi lãi suất trên thị trường.
1.3.1. Tác động của cung – cầu tiền vay

f
lãi suất (i)
lượng tiền vay (q)
q
d
q
e
q
f
Hình 1.1: Đường cung tiền vay dịch chuyển
8
thu – chi ngân sách Nhà nước... khiến cho lãi suất cân bằng thay đổi, tạo nên
một mức lãi suất mới.
Cung về vốn vay bắt nguồn từ những người có thu nhập dôi ra mà họ
muốn tiết kiệm hoặc cho vay kiếm lời. Tiết kiệm là nguồn cung về vốn vay.
Còn cầu vốn vay bắt nguồn từ các hộ gia đình và các doanh nghiệp khi
muốn vay để đầu tư, mua nhà đất hay xây dựng nhà máy... Vì vậy, đầu tư là
nguồn gốc làm phát sinh nhu cầu về vốn vay. Có nhiều tác nhân ảnh hưởng
đến cung - cầu vốn vay qua đó tác động đến lãi suất
1.3.2. Lạm phát kỳ vọng
Lãi suất danh nghĩa = lãi suất thực tế + tỷ lệ lạm phát
Khi mức lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên trong một thời kỳ nào đó
lãi suất sẽ có xu hướng tăng lên và ngược lại. Lạm phát tăng, công chúng
chuyển phần tiết kiệm của mình sang dự trữ hàng hóa hoặc các dạng thức
tài sản phi tài chính khác như vàng, ngoại tệ mạnh hơn; làm giảm cung vốn
vay, lãi suất tăng lên. Và tương tự, ngược lại. Do đó, để duy trì lãi suất thực
tế không giảm, khi tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suất danh nghĩa cũng phải
tăng tương ứng.
lượng tiền vay (q)
lãi suất (i)

Thuế thu nhập luôn có tác động đến lãi suất giống như thuế tác động
đến giá cả hàng hóa. Thông thường, người ta quan tâm nhiều đến lợi nhuận
sau thuế hơn là thu nhập danh nghĩa, nên khi thuế thu nhập tăng lên làm
giảm đi một phần thu nhập của những của những cá nhân và tổ chức cung
cấp dịch vụ tín dụng hay những người tham gia chứng khoán. Khi đó lượng
tiền cho vay sẽ giảm đi, làm giảm cung về vốn vay, lãi suất tăng lên và
ngược lại.
1.3.5. Ngân sách Chính phủ
Tiết kiệm quốc dân = tiết kiệm tư nhân + tiết kiệm chính phủ
Khi Chính phủ chi tiêu nhiều hơn thu nhập từ thuế, tình trạng thâm
hụt ngân sách làm giảm tiết kiệm quốc dân, cung về vốn vay giảm, làm
tăng lãi suất cân bằng. Bên cạnh đó, Chính phủ bội chi ngân sách sẽ tác
động đến tâm lí dân chúng về sự gia tăng lạm phát và nó sẽ gây sức ép làm
tăng lãi suất.
1.3.6. Các yếu tố khác của đời sống xã hội
Ngoài những yếu tố trên, sự thay đổi của lãi suất trên thị trường còn
chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố về đời sống xã hội khác như: Sự đa dạng
của các công cụ tài chính, sự thay đổi trong cơ cấu chứng khoán, sự phát
triển của các thể chế tài chính trung gian, hiệu suất sử dụng vốn và cả các
biến động về kinh tế, chính trị... cũng ít nhiều ảnh hưởng đến lãi suất.
1.4. Vai trò của lãi suất
10
Lãi suất là một trong những biến số được theo dõi chặt chẽ nhất
trong nền kinh tế thị trường, bởi vì diễn biến của lãi suất phản ánh những
động thái của thị trường tiền tệ và kinh tế vĩ mô, lãi suất tác động đến các
quyết định đầu tư, tiết kiệm và tiêu dùng của các tác nhân trong nền kinh tế.
Tư duy kinh tế hiện đại nói chung đều thừa nhận vai trò quan trọng của
chính sách lãi suất như là công cụ quản lý vĩ mô nhằm đạt được cân đối
kinh tế, đảm bảo việc phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn tiền tệ trong nền
kinh tế. Vậy, có thể khái quát via trò lãi suất qua 2 nội dung là vai trò vĩ mô

tiếp đến lợi nhuận kinh doanh của các ngân hàng. Việc mở rộng khung lãi
suất hoặc tăng lãi suất trần đối với các cơ chế điều hành lãi suất cũ hoặc
tăng lãi suất cơ bản trong cơ chế điều hành lãi suất mới đều có tác dụng
làm tăng lượng tiền trong lưu thông và ngược lại.
1.4.1.2. Lãi suất có vai trò tích cực trong kiềm chế lạm phát
Có thể nói chính sách lãi suất là một bộ phận của chính sách tiền tệ
của Nhà nước nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kích thích, điều tiết và
hướng dẫn sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế. Lãi suất cho vay
được sử dụng để mở rộng cung ứng tiền tệ, thu hẹp đầu tư, kiềm chế lạm
phát.
1.4.1.3. Ảnh hưởng của lãi suất đến đầu tư và tiết kiệm
Một tác động khác của lãi suất đó là ảnh hưởng của tới đầu tư, tiết
kiệm. Có nhiều y kiến khác nhau về tác động của lãi suất đến sự hình thành
tiết kiệm. Nhưng hầu hết các nhà kinh tế đều cho rằng mức lãi suất có tác
động đến quy mô tiết kiệm của nhân dân. Nếu lãi suất thực tế càng cao thì
số tiền gửi tiền gửi vào ngân hàng càng lớn. Việc này sẽ tác động đến quy
mô mua sắm tài sản của nhân dân. Khi lãi suất dương sẽ kích thích người
dân gửi tiết kiệm tại ngân hàng vì có khả năng sinh lời cao và an toàn hơn
việc tích trữ tài sản. Nhờ đó, nguồn vốn nói chung của ngân hàng tăng lên
12
và khối lượng tiền tệ phục vụ cho nền kinh tế quốc dân cũng tăng lên. Ảnh
hưởng của lãi suất thực tế dương đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiết
kiệm tài chính.
Tóm lại, lãi suất tác động đến nhiều mặt của nền kinh tế, đến sự phát
triển và tăng trưởng của kinh tế. Một chính sách lãi suất hợp lí sẽ vừa là
điều kiện thu hút các khoản vốn nhàn rỗi vừa để thúc đẩy đầu tư trong nền
kinh tế, giúp nền kinh tế tăng trưởng ổn định.
1.4.2. Vai trò vi mô
1.4.2.1. Lãi suất là yếu tố thúc đẩy các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
Lãi suất là yếu tố thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả của các doanh

toàn bộ nền kinh tế.
1.5.3. Chính sách tự do hóa lãi suất
Chính sách tự do hóa lãi suất là chính sách mà chính phủ sẽ can thiệp
khi mức lãi suất vượt quá mức lãi suất chung. Lãi suất tăng, giảm hoàn toàn
do những biến đổi trong cung – cầu về vốn vay trên thị trường. Tuy nhiên,
nó chỉ thực hiện được trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo.
1.5.4. Chính sách lãi suất ưu đãi
Chính sách lãi suất ưu đãi là chính sách dành cho một số đối tượng
đặc biệt như người nghèo, gia đình chính sách... với lãi suất thấp. Việc thực
hiện chính sách này làm người đi vay không hoặc ít chú y đến hiệu quả dẫn
đến việc dùng vốn đổ vào những dự án không mây hiệu quả. Điều đó
không giúp tăng trưởng vốn và phần lớn vốn lấy từ ngân sách Nhà nước.
Các đối tượng được vay vốn với lãi suất ưu đãi thường là những hộ nghèo,
các khu vực vùng sâu vùng xa, hải đảo, miền núi... Tuy vay vốn ưu đãi tạo
điều kiện cho người vay nhưng lại hạn chế phát triển thị trường vốn vay.
14
CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT
ĐẾN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM.
2.1. Thực trạng chính sách lãi suất và tác động đối với nền kinh
tế Việt Nam
2.1.1. Giai đoạn 1986 – 1994
Trong hệ thống kế hoạch hóa tập trung ở Việt Nam, mọi hoạt động
giao dịch tài chính chính thức đều do Nhà nước độc quyền thực hiện thông
qua Ngân hàng Nhà nước (SBV). Hệ thống ngân hàng trước năm 1988 là
một hệ thống đơn cấp với NHNN thực hiện chức năng của cả NHTM và
NHNN. Bên cạnh đó, Nhà nước sở hữu và trực tiếp kiểm soát hai ngân
hàng chuyên doanh là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Bên cạnh việc cùng
hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Vietcombank có chức
năng cụ thể là tài trợ cho hoạt động ngoại thương và quản lý ngoại hối, còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status