các biện pháp tự vệ thương mại của hoa kỳ và giải pháp đối phó cho doanh nghiệp xuất khẩu việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
CÁC BIỆN PHÁP Tự VỆ THƯƠNG MẠI CỦA HOA KỲ
VÀ GIẢI PHÁP
ĐÓI
PHÓ CHO DOANH
NGHIỆP
XUẤT KHẨU
VIỆT
NAM
Sinh viên thực hiện :
Trần

5
Ì.

luận
chung
về
các
biện
pháp
tự
vệ
thương
mại
5
1.1.
Khái
niệm
5
Ì
.2.
So
sánh
biện
pháp
tự
vệ,
chòng
bán
phá
giá và

về
các
biện
pháp
tự
vệ
thương
mại
li
2.1.
Các
hình
thức
tự
vệ
li
2.2.
Điều
kiện
áp
dụng
các
biện
pháp
tự vệ
thương
mại
12
2.3.
Nguyên

pháp
tự
vệ
thương
mại
19
3.1.
Lịch
sử
ra
đời của
các
biện
pháp
tự
vệ
ờ Hoa
Kỳ 19
3.2.
Quy
định
của
Luật
Thương
mại
năm
1974
21
3.3.
Quy

Tinh
hình áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ
thương
mại
theo
quy
định
tại
Mục
201,
Luật
thương
mại
Mỹ
năm 1974
35
Ì
.2.
Áp
dụng
tự vệ
thương
mại
theo
quy

năm
2002
39
2.2.
Glutenlúamỳ
-năm
1997
45
2.3.
Các
mặt
hàng
may mặc
của
Trung
quốc
- năm
2005
49
3.
Tác
động
cùa các
biện
pháp
tự vệ
thương
mại
của
Hoa

khâu
nước
ngoài
61
Chương
in:
GIẢI
PHÁP
ĐỐI
PHÓ
VỚI
BIẨN
PHÁP
Tự VẨ
THƯƠNG
MẠI
CHO DOANH
NGHIẨP
XUẤT KHẨU
VIẨT
NAM 65
Ì.
Thực
trạns
đôi
phó
với
các
biện
pháp

đối với việc
áp
dụng
tự
vệ thương mại tạm
thời
đối với
hàng
hoa
xuất
khâu
của Việt
Nam
vào
thị
trường
Hoa
Kỳ 71
3.1.
Tình hình xuât khâu
Việt
Nam
- Hoa KỲ
71
3.2.
Dự
báo khả
năng
Việt
Nam

Hoa Kỳ
76
4.
Ì.
Chuân
bị đối
phó
với
tình
huống
bị áp các biện
pháp
tự
vệ
thương
mại
76
4.2.
Trong
trường
họp
bị
áp các biện
pháp
tự vệ
80
KÉT
LUẬN
87
TÀI

tế
Hoa
Kỳ
WTO

chức
thương mại thê
giới
CHÁC Liên đoàn Hành động vì Ngành công
nghiệp
Tiêu dùng
(Consuming
Industries
Trade
Action
Coalition)
MOFCOM
Bộ Thương mại
Trung
Quôc
DANH
MỤC
BẢNG
BIÊU

thứ tự
Tên băng biêu
2.1

liệu

2.4 Giá
trị
nhập
khâu của 10 nhà
cung
cáp quân bò
vải
chéo lớn
nhất
vào
thị
trường Hoa Kỹ (tháng
1-11/2005)
2.5 Biêu đô sô mét
vải

thị
phân
quần
bò vài chéo
nhập
khâu từ
Trung
Quốc vào
thị
trường Mỹ
từ
tháng 1 năm
2003
đến tháng

kiện
tự
vệ có liên
quan
đèn
Việt
Nam
3.2
Giá
trị
xuât khâu
Việt
Nam - Hoa Kỹ
thời
kỹ
2001-2008
3.3
Tiêu chí
lựa
chọn
luật

khi
tham
gia
một vụ
kiện
tự
vệ thương
mại

USD
1
.
Trong
đó,
những
nước
nhập
khẩu
mạnh
nhất
vào thị trường Hoa Kỳ bao gồm
Canada,
Trung
Quốc,
Mexico.
Nhật
Bản.
Viục
có quá
nhiều
nước
nhập
khấu
quan
tâm đèn thị
trường
Hoa Kỳ đã
tạo ra
một

trong
sô đó có các
biụn
pháp
tự
vụ thươne
mại.
Là một nước
xuất
khâu vào
thị
trường Hoa Kỳ,
Viụt
Nam
cũng
phải
chịu
tác động từ xu
hướng
gia
tăng áp
dụng
các
biụn
pháp phòna vụ thương mại
như đã nói ờ
trên.
Mặc dù sau
khi
Viụt

điển
đê bảo vụ
hàng hoa
trong
nước,
như hàng rào về
thuế
quan

phi thuế
quan
bị dỡ bô
hoặc
cắt
giảm,
song,
cũng
trong
thời
gian
này, Hoa Kỳ đã
tiến
hành bốn vụ
kiụn
chống
bán phá giá và một vụ
kiụn
chống
trợ
cấp

nhận

nền
kinh
tế thị
trường và
tiềm
lực
của một số ngành sản
xuất
của
Viụt
Nam
1
uỷ ban
thõng

Hoa
Kỳ, sô
liệu thõng
kẽ
giá
trị ngoại thương
cùa Hoa Kỷ năm
2009,
tháng
2
năm 2010, http://www.census.gov/foreiqn-trade/statistics/hiqhliqhts/annual.htnil
2
Hội đông Tư vãn các biện pháp phòng vệ thương mại quốc tẽ, Thõng kê các vụ kiện chõng bán

vệ,
đặc
biệt
đối với
một số mặt hàng có khả năng
cạnh
tranh.
Do đó,
việc tập trung,
tìm
hiểu
về
những
quy định về
biện
pháp tự vệ,
kinh
nghiệm
của các nước và đúc rút
tọ
những
kinh
nghiệm
của bản thân đê
tìm cách ứng phó thích hợp
khi
một vụ
kiện
áp
dụng

nói
chung

tự
vệ thương mại nói riêng ờ Hoa Kỳ,
với
mong
muôn
tìm
hiểu
sâu hơn về vấn đề này trên cơ sờ đó có thê đóng góp một sô ý kiên
nham góp phân nâng cao
hiệu
quà
đối
phó
với tự
vệ thương mại
doanh
nghiệp
Việt
Nam, tôi đã
lựa
chọn
đề
tài:
"Các
biện
pháp tự vệ thương mại của Hoa
KỲ và

vệ,
bao
gồm:

Thực
trạng
và định
hướng
áp
dụng
các
biện
pháp
tự
vệ
trong
thương
mại
quốc
tế ờ
Việt
Nam,
Nguyễn
Hiền
Giang;
Người
hướng
dẫn:
Nguyễn
Xuân Nữ,

Tiến
2007.

số:
LV02160
2
• Tác động của các
biện
pháp
tự
vệ
trong
thương mại và xu hướng áp
dụng
trên
thế
giới,
Nguyễn
Thị Hảo;
Người
hướng
dẫn:
Từ Thúy
Anh,
2009.
Mà số:LV.03519
Ba tài
liệu
nói trên đều
tập trung

nghiệp
xuất
nhập
khâu,
từ
đó đề
xuất
cách
thữc
để
doanh
nghiệp
đối
phó
với
những
biện
pháp
tự
vệ
khi
xâm
nhập
vào
thị
trường này.
3. Mục đích nghiên cữu
Với
đề
tài

hợp
với việc
phân tích
kinh
nghiệm
đã có của chính
doanh
nghiệp
xuât khâu và
kinh
nghiệm
từ
Trung
Quôc,
khoa
luận
đề
xuất
một sô
giải
pháp
nhằm tăng cường khả năng
đối
phó của
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
Việt
Nam

cữu,
người
viết
đã sử
dụng
phương pháp so sánh,
phân tích
tống
họp dựa trên sự vận
dụng
kết
quả các công trình
khoa
học đã
công
bố,
các văn bản pháp
luật,
các
tài
liệu
tham
khảo
.vv.
6.
Kết
cấu của
khoa
luận
Ngoài

đối
phó
với
các
biện
pháp tự vệ thương mại
cho
doanh
nghiệp
xuất
khấu
Việt
Nam.
4
Chương
ì
TỎNG
QUAN
VÈ CÁC
BIỆN PHÁP
TỤ VỆ
THƯƠNG
MẠI
1.

luận
chung về các
biện
pháp
tự vệ

cụ
thể
hoa
trong
Hiệp
định về
tự
vệ của Vòng
Uruguay),
Điều
XVIII
GATT
về Trợ giúp nhà nước vì sự phát
triển,
Điều
xu GATT về
Hạn
chê báo vệ cán càn
thanh
toán. Theo đó, một
quốc
gia

thể
triển
khai
các
biện
pháp
tự

(Điêu
XII
GATT)

(3)
để hữ
trợ
các
nước đang phát
triển
trong việc
tạo
dựng
một
ngành sản
xuất
nhất
định (Điều
XVIII
GATT). Khoa
luận
này sẽ
chì xét đến các
biện
pháp
tự
vệ được
áp
dụng
với

1942.
Trước
lo ngại
rằng
việc
hạ
thấp
mức
thuế suất đối với
một số mặt
hàng
cụ
thể

thể
dẫn
tới
tình
trạng aia
tăng
nhập
khâu
nhiều
hơn dự
tính,
dẫn đến
những
tác động xấu cho
nhà
sản

đoán
rằng
nhùng vấn
đề
tương tự

thể
nảy
sinh
trong
hệ
thống
thương mại
đa
phương,
các
nước
tham
gia
đàm
phán
Hiệp
định
chung
về
thuế
quan

thương
mại, hiệp

diễn
tiến
không
lường
trước được và do
kết
quả của
những
nghĩa
vụ, trong
đó có
những
nhân
nhượng
thuê
quan
của một bên ký
kết
theo
Hiệp
định
chung
này, một sản
phàm được
nhập
khấu
vào lãnh
thặ
của bên ký
kết

kết
đó có
quyền
ngừng
hoàn toàn hay một
phần
các cam
kết
của mình, rút bò hay điều
chinh
nhân nhượng
thuế
quan,
đối với
sản
phàm đó và
trong
thời
gian
cần
thiết
để ngăn
chặn
hoặc
khắc
phục
tặn hại
đó.
Như
vậy, "biện

đe doa gây
ra tặn
hại
nghiêm
trọng
cho ngành sản
xuất
nội
địa.
Hiệp
định về
biện
pháp tự vệ của WTO được ký
kết trong
vòng đàm
phán
Uruguay
thiết
lập
các quy
tắc
áp
dụng
chi
tiết
hơn
đối với
các
biện
pháp

hiểu
là:
- "Ngành sàn
xuất
nội
địa" là toàn bộ các nhà sản
xuất
sản phẩm tương
tự
hoặc
các sản phẩm
trực
tiếp
cạnh
tranh trong
phạm
vi
lãnh
thặ
một
Thành viên,
hoặc
tập hợp các nhà sản
xuất
mà đầu ra của sản phẩm
tương
tự
hoặc
trực
tiếp

nhất
định trên và
trong
các
điểu
kiện
cùa
thị
trường nước
nhập
khẩu.
6
- "Tôn
hại
nghiêm
trọng"
là sự suy
giảm
toàn
diện
đáng kế
tới
vị trí của
ngành công
nghiệp
nội địa.
"Đe dọa gây
tổn hại
nghiêm
trọng"

cũng
đưa ra quy định
rầng
biện
pháp tự vệ chí
được
áp
dụng
đối với
hàng
hoa,
không áp
dụng
đối với
dịch
vụ,
đầu tư hay sở
hữu trí tuệ.
1.2.So
sánh
biện
pháp
tự vệ,
chống
bán phá giá và
chống
trợ
cáp
Trong
thương mại quôc

bán phá giá là
tất
cả các
biện
pháp mà nước
nhập
khâu
có thê sử
dụng
đè chông
lại
hiện
tượne bán phá giá của hàng
nhập
khâu,
tức

hiện
tượne xảy
ra khi
một
loại
hàng hóa được
xuất
khâu (bán
sang
thị
trường
nước
khác)

thể
sử
dụng
đê chông
lại
hiện
tượng hàng hóa được
trợ
cấp
nhập
khẩu
vào nước đó
gây
thiệt
hại
hoặc
đe dọa gày
thiệt
hại
cho ngành sàn
xuất trong
nước.
Trona
WTO,
trợ
cấp được
hiểu

bất
kỳ hỗ

tiền
chuyến
ngay
(ví
dụ:
cấp
vốn,
cho
vay,
góp cổ
phần)
hoặc
hứa
chuyển
(ví
dụ:
bảo lãnh cho các khoán
vay); (2)
miễn
hoặc
cho qua
những
khoản
thu lẽ
7
ra
phải
đóng (ví dụ ưu đãi
thuế,
tín

theo
cách
thức
mà Chính phủ vẫn làm. Các
khoản
hỗ
trợ
này được
hiếu

mang
lại lợi
ích cho
đối
tượng được hường hỗ
trợ
nếu nó được
thữc hiện
theo
cách mà một nhà đầu tư tư nhân, một ngân hàng thương mại bình thường sẽ
không
khi
nào làm như vậy vì đi ngược
lại
những
tính toán thương mại thông
thường.
Như
vậy,
về bản

bán phá giá là
đề
đối
phó
với
hành
vi
bán sản phẩm
với
giá
thấp
nhằm
chiếm
lĩnh thị
trường

tiến tới loại
bỏ dần các
đối thủ
cạnh
tranh thì biện
pháp
chống
trợ
cáp được
áp
dụng
để
loại
bò tác động tiêu cữc gây ra cho ngành sản

trong
nước
trong
trường hợp khàn cáp
nhăm hạn chê
những
tác động không
thuận
lợi
gây
thiệt
hại
nghiêm
trọng
cho
sản xuất trong
nước trước tình
trạng gia
tăng
bất
thường của hàng hóa
nhập
khâu.
Nhờ
vậy, biện
pháp tữ vệ có thê được áp
dụng
kè cả
khi
các đôi tác

chống
phá giá và
chống
trợ
cấp chỉ
dừng
lại
ờ mức cơ
quan
điều
tra phải
chứng
minh
có tình
trạng
bán phá giá hay
trợ
cấp và
việc
bán phá giá
hoặc
trợ
8
cáp đó gây
thiệt
hại
"đáng kể" cho ngành sản
xuất
hàng hóa tương tự
trong

cạnh
tranh
trực
tiếp"
trong
nước
phải
húng
chịu
do
việc
gia
tăng
"bất
thường"
của
luống
hàng hóa
nhập
khẩu.
1.3.TÉC
động của
biện
pháp
tự
vệ thương mại
đối
vói các nuóc
khi
tham

thiệt
hại
cho các
doanh
nghiệp
trong
nước trước tình
huống
bất
thường
từ
việc
hàng hoa nước ngoài
nhập
khẩu
không hạn chế về số lượng vào
thị
trường
nội
địa của
họ.
Khoảng
thời
gian
áp
đặt biện
pháp
tự
vệ có thê
coi

hướng tích
cực.
Điều này đặc
biệt
có ý
nghĩa
đối với
những
nước đang phát
triển,
nơi có
nen kinh tế
nói
chung
và nền công
nghiệp
nói riêng còn khá non
trẻ
nên chưa
sẵn
sàng và
cũng
chưa đủ sức đương đâu
với
sự
cạnh
tranh
từ một nước có
nền
sản

cạnh
tranh
cua hàng hoa nước ngoài
trong thị
trường
nội
địa.
Bên
cạnh
những
diêm tích cực,
biện
pháp tự vệ thương mại
cũng

những
mặt hạn
chế.
Trước
hết,
nước áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ có
thể phải
hứng
chịu
sự

được
thoa
thuận,
nước
xuất
khấu
liên
quan
có thê áp
dụng
biện
pháp
trả đũa,
thường là
việc
rút
lại
những
nghĩa
vụ
nhất
định
trong
WTO, bao gồm cả
việc
rút
lại
các nhượng bộ về
thuế
quan

quan
và có thê là một
trong
những
nguyên nhân dẫn đến các
cuộc
chiên
tranh
thương mại
hoặc
căng thăng về thương mại
giữa
các
nước.
Ví dụ,
năm
2005,
khi
Hoa Kỳ áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ
đối với
một số mặt hàng thép
tẫ
EU và
Trung
Quốc,

pháp
tự
vệ
trong
năm
2006.
Hạn
chế thứ
hai,
việc
bào hộ một cách tràn
lan
hàng hoa
nội
địa có
thể
dẫn
tới
sự

lại
của các nhà sàn
xuất
trong
nước,
tẫ
đó
khiến
doanh
nghiệp

với
hàng hoa
nhập
khẩu
đầu vào cho sản
xuất
với
giá
thấp
hoặc
chát lượng
tốt
hơn của các ngành sản
xuất, tẫ
đó hạn chế
người
tiêu dùng có
được
những
hàng hoa tương
tự với
giá
rẻ
hơn.
1.3.2.
Đôi
với
nước
bị
áp dụng

có liên
quan
nói riêng. Trước
hết,
ngay
khi
một vụ
kiện
tự vệ thương mại phát
sinh,
doanh
nghiệp
nhập
khẩu
của nước chù nhà đã có tâm lý
chuẩn
bị
thay thế
nhà
cung
cấp do
lo ngại
giá hàng hoa tăng
khi biện
pháp
tự
vệ được áp
dụng.

vậy,

tự
vệ sẽ
phải
gánh nhiêu
chi
phí
trong
SUÔI quá
trinh
tranh tụng.
Thứ
ba,
sau
khi

quyết
định bị áp
đặt biện
pháp tự
vệ,
hàng hoa có liên
quan

thế
bị áp mức
thuế
bồ
sung
khá cao.
Điêu này làm tăng đáng kê giá bán của hàng hóa


xuất
khâu khó khăn có
thề khiến
doanh
nghiệp
ngùng sản
xuât,
thậm
chi
phá
sản,
kéo
theo
những
ảnh hưởng nghiêm
trọng
đến
người
lao
động.
Các ngành
cung
cấp nguyên
liệu
đầu vào liên
quan
và đầu tư nước
ngoài
trong

diêm tiêu cực trình bày ờ trên có
thừ
còn
tạo ra
tâm lý e
ngại
không
muôn
tham
gia
thương mại
quốc
tế
cho
doanh
nghiệp
xuất
khẩu
và nước
xuất
khâu,
làm chậm
lại
quá trình phát
triừn
của thương mại
quốc
tế.
2.
Quy định của WTO về các

thức
áp
dụng
biện
pháp
tự vệ.
2.1.Các
hình
thức tự
vệ
WTO không có quy định chính
thức
về hình
thức
áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ.
Trên
thực
tế các nước
nhập
khâu thường áp
dụng
biện
pháp hạn chế lượng
nhập
khâu

xuất
khẩu
trên cơ sở
tham
khảo
ý
kiến
của các nước này và xem xét
thoa
đáng
lợi
ích của các nhà
cung
cấp
mới.
Theo
điếm
2a,
điêu 5,
Hiệp
định vê tự
vệ. "trong
trường hợp hạn
ngạch
được phân bồ
giữa
các nước
xuất
khâu,
thành viên áp

theo
thị
phần,
tính
theo
tổng
giá
trị
hay số lượng sản
phàm được
nhập
từ
các nước
xuất
khâu này
trong
mốt
thời
gian đại diện
trước
đó và có tính đến
bất
cứ mốt yếu to đặc
biệt
nào đã
hoặc
có thê ảnh hường
đến
thương mại hàng hóa này".
2.2.Điều

tại
đồng
thời
các điều
kiện
sau:
2.2.
ỉ.
Hàng hoa Hên quan được nhập khâu tăng đột
biên
vê sô lượng
Điều
kiện
chung:
Việc
tăng
đốt biến
lượng
nhập
khẩu
gây
thiệt
hại
nói
trên phái là
hiện
tượng mà nước
nhập
khẩu
không

coi
là tăng
đốt biến
đến mức có
thê áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ? Đây là mốt câu
hỏi đặt ra
đầu tiên
đối với
nước
nhập
khấu
trước
khi
quyết
định có áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ hay không
đối với
mốt
mặt hàng
nhất
định.

xuất trong
nước (ví
12
dụ,
lượng hàng
nhập
khẩu
dường như không tăng, nhưng cùng
thời
điểm
đó lượng hàng sản
xuất
trong
nước
lại
giảm
mạnh).
- Sự
gia
tăng về số lượng
phải
mang
tính
đột biến, tức

diễn ra đột
ngột,
nhanh

tức

tự vệ.
Tuy
nhiên,
sự
gia
tăng về giá
trủ
nhập
khâu
không
phải
là yếu tố
bất
buộc
đề
điều
tra trong
vụ
việc
tự
vệ.
Sự
gia
tăng
lượng
nhập
khâu cần được xem xét
theo
diễn
tiến

phán.
2.2.2.
Ngành sản xuất sàn phẩm tương
tự
hoặc cạnh
tranh trực tiếp
với
hàng hoa đó
bị
thiệt
hại
hoặc đe doa
thiệt
hại nghiêm trọng
Một trong
các
điều
kiện
để có
thể
áp
dụng
biện
pháp tự vệ là phái điêu
tra
chứng
minh
được
rằng
ngành sản

tế
hoặc
nguy

thiệt
hại
(nguy
cơ này là
rất gần);
về mức
độ,
các
thiệt
hại
này
phải
ờ mức nghiêm
trọng (tức
là ờ mức cao hơn so
với
thiệt
hại
đáng kể
trong
trường họp các vụ
kiện
chống
bán phá
giá,
chống

nhập
khẩu,
thay đổi
về
doanh
số,
sản
lượng,
năng
suất,
nhân còng )
13
2.2.3. Có mối quan hệ nhân quá giữa hiện tượng nhập khâu tăng đột
biến và thiệt
hại
hoặc đe doa thiệt
hại
gây ra nói trên.
Đè xác định được mối
quan
hệ nhân quả
giữa hiện
tượng
nhập
khâu tăng
đột biến

thiệt
hại
hoặc

sàn phẩm
nhập
khẩu
bị
điều
tra (rộng
hơn khái
niệm
ngành sản xuât sản
phẩm tương
tự nội
địa
trong
các vụ
điều
tra
chống
bán phá giá hay chông
trợ
cấp).
Sản phẩm tương
tự
được
hiờu
là sản phẩm
giống
hệt
hoặc
nếu không có
sản

kiện
cùa
thị
trườna nước
nhập
khâu. Đê xác định được sản
phàm nào là
sản
phẩm
cạnh
tranh trực
tiếp
hoặc
sản
phẩm tương
tự cần
căn cứ
vào một

yêu
tô sau:
- Hai
loại
sản phàm có tác động khác
nhau
đến sức
khoe
con
người
khó có thê

xuất
bời
các chủ
thờ
có cùng
lợi
ích
kinh tế
không
nhất
thiết

sản
phàm tương
tự.
2.3.Nguyên
tắc
áp
dụng
2.3.1. Không phán biệt
đối
xử
Theo
quy định
tại
điờm
2,
điều
Ì,
Hiệp

các
biện
pháp tự vệ chính là nguyên
tắc đối
xử
Tối
huệ
quốc
theo
đó
biện
pháp
tự
vệ sẽ được áp
dụng
đối với
mọi sản phàm
nhập
khấu
không phân
biệt
nguồn
gốc
xuất
xứ cùa hàng hoa
nhập
khộu
liên
quan.
Như vậy khác

cả các nhà sản
xuất, xuất khất
của
tất
cả các nước
xuất
khâu đang
xuất
mặt hàng đó
sang
nước
nhập
khâu. Tuy nhiên,
trong
một số
đặc
biệt
khi
nhập
khộu
từ một vài nước tăng lên một cách
bất
bình thường,
biện
pháp
tự
vệ có
thể chi
áp
dụng

khộu
sẽ
chỉ
áp
dụng
biện
pháp tự vệ
trona
giới
hạn cân
thiết
đê ngăn cản hay khác
phục
tôn
hại
nahiêm
trọng
và đê
tạo
thuận
lợi
cho
việc
điêu
chỉnh.
Các
biện
pháp
tự
vệ sẽ

quan
hệ thương
mại.
Việc
áp
dụng
hạn chê định lượng sẽ không làm
giảm
số lượng hàng hoa
nhập
khộu
ờ mức độ
trung
bình của 3 năm gần đây
nhất
trừ khi
có sự
biện
minh
rang
cần có một mức khác để ngăn
ngừa
hoặc
khắc
phục
thiệt
hại
nghiêm
trọng.
Các thành viên sẽ


thể
xảy
ra,
nước
nhập
khấu

thể
áp
dụng
biện
pháp
tự
vệ tạm
thời
trước
khi
tiến
hành
điêu
tra
đê xác định nguyên nhân. Nước đó
cũng
phải
đảm bảo
điều
tra việc
15
áp

quả
điều
tra kết
luận
nước
nhập
khấu
không được
áp
dụng
biện
pháp tự vệ
trong
trường hợp này thì sẽ nảy
sinh
vân đê bôi
thường
thiệt
hại.
WTO quy định nước
nhập
khẩu
áp
dụng
biện
pháp tự vệ
phải
bồi thường tổn
thất
thương mại cho các nước

các nước
xuất
khâu vê
biện
pháp đền bù thương mại
thoa
đáng. Trường hợp không đạt được
thoa
thuận
thi
nước
xuất
khâu liên
quan
có thê áp
dụng
biện
pháp
trả
đũa (thường
là rút
lại
những
nghĩa
vụ
trong
WTO, bao gôm cả
việc
rút
lại

hiện
trong
3 năm đầu kê
từ khi
biện
pháp
tự
vệ được áp
dụng
(nếu
biện
pháp
áp
dụng
tuân
thủ
đầy đủ các quy định cùa WTO và
thiệt
hại
nghiêm
trọng

thiệt
hại
thực
tế).
2.3.4.
Ưu
tiên
các

9, các
biện
pháp tự
vệ
sẽ không được áp
dụng
để
chống
lại
hàng hóa có
xuất
xứ từ mốt Thành
viên đang phát
triển,
nếu
thị
phần
hàng hóa có liên
quan
được
nhập
từ
Thành
viên này không
vượt
quá 3%,
với
điều
kiện


Bên
cạnh
ưu tiên đầu tiên là tăng các
điều
kiện đối với
những
nước phát
triển
trong
trường họp muốn áp
đặt biện
pháp
tự
vệ trước mửt thành viên đang
phát
trièn,
WTO còn cho phép nước đang phát
triển
được áp
dụng
tự
vệ
trong
mửt
khoáng
thời
gian
kéo dài hơn. Cũng
theo
điều

biện
pháp
tự
vệ đôi
với việc
nhập
khâu hàng hóa đã
chịu
sự áp
dụng
của
biện
pháp này,
sau khi
Hiệp
định WTO có
hiệu lực, sau
thòi
gian
bang
mửt nửa
thời
gian

biện
pháp này được áp
dụng
trước đây,
với
điều

kiện
chống
bán phá giá hay
chống
trợ cấp,
WTO không
có nhiêu quy định
chi
tiết
về
trinh
tự,
thù
tục kiện
áp
dụng
biện
pháp tự vệ.
Tuy
nhiên,
Hiệp
định về
biện
pháp
tự
vệ của WTO có đưa
ra
mửt số nguyên
tác cơ bàn mà các nước thành viên
phải

cuối
cuửc
điều
tra
Thứ
hai,
đảm bảo
quyền
tố
tụng
của các bên, các bèn liên
quan
phải
được
bào đảm về cơ
hửi
trình bày các
chứng
cứ, lập luận
của mình và
trả
lời
các
chứng
cứ, lập luận
của
đối
phương.
Thứ
ba. phải


biện
pháp tăng thuê
và nêu
kết luận
cuòi cùng của vụ
việc
là phủ định thì
khoản
chênh
lệch
do
tăng thuê
phải
được hoàn
trả
lại
cho bên đã
nộp;
không được kéo dài quá 200
ngày
Trên
thực
tế,
một vụ
điều
tra
áp
dụng
biện

điều
tra
về các yếu
tố
như: tình
hình
nhập
khâu; tình hình
thiệt
hại;
môi
quan
hệ
giữa việc
nhập
khâu và
thiệt
hại.
- Bước 4: Ra
quyết
định áp
dụng
hoặc
không áp
dụng
biện
pháp tự
vệ.
Mặc dù
việc

tiến
hành để xử lý một
tranh
chấp
thương mại
giữa
các nhà
xuất
khẩu
nước
ngoài
(về
nguyên
tắc là từ
tất
cả các nước đang
xuất
khẩu
hàng hoa liên
quan
vào nước
nhập
khẩu)
và ngành sản
xuất nội
địa liên
quan
của nước
nhập
khâu.

GATT
cũng
như
Hiệp
định về các
biện
pháp tự vệ
của
WTO là
thời
gian
áp
dụng
các
biện
pháp
tự
vệ không kéo dài quá 4 năm
trừ
khi
chúng được
gia
hạn thêm trên cơ sờ
tiến
hành
điều
tra
thêm đê xác
định
thiệt

vệ không được
vượt
quá 8 năm
(đối với
các nước phát
triằn)
hay 10 năm
đối với
các nước đang và
kém phát
triằn.
Hơn
thế nữa, trong
trường họp
bất
cứ
biện
pháp tự vệ nào
được
kéo dài quá 2 năm thì sẽ không được phép
tiến
hành thêm
biện
pháp tự
vệ
mới nào
với
mức
thời
gian

dụng,
thường là vào
khoảng
một nửa
thời
gian
áp
dụng.
Cuôi cùng
đôi
với
các
biện
pháp
tự
vệ kéo dài quá 3 năm
thi
sẽ
phải
được rà soát
lại
vào
giữa
mỗi
khoảng
thời
gian
áp
dụng
đằ đánh giá xem

tham
gia
thương mại
quốc
tế
cho phép các nhà sàn
xuất
của nước này có khả
năng
tiếp
cận
với
những
thị
trường nước ngoài
rộng
lớn
và đem
lại
cho
người
tiêu dùng
nội
địa sự
lựa
chọn
hàng hoa
thoải
mái hơn. Do đó, đằ đạt được
mục tiêu là một hệ

chung
và đáp
lại
bằng
cách
giảm
bớt
các
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status