các rào cản thương mại của hoa kỳ và giải pháp đối với doanh nghiệp xuất khẩu của việt nam - Pdf 10


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT
KINH
DOANH
QUỐC

KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP

CÁC RÀO
CẢN
THƯƠNG MẠI
CỦA HOA KỲ VÀ
GIẢI
PHÁP
ĐỐI
VỚI
DOANH
NGHIỆP

TẮT
5
j>Ờ3MỞn0cều
s
CHƯƠNG ì: MỘT SỐ VẮN ĐÊ cơ BẢN VỀ RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐÓI VỚI CÁC
DOANH
NGHIỆP
XUẤT
KHÂU
VIỆT
NAM 11
ì. TÔNG
QUAN VỀ
RÀO
CẢN
THƯƠNG MẠI
li
1.
Khái
niệm về
rào
cản
thương
mại
li
1.1.
Nguôn
góc, bản
chất
của

rào
cản
thương
mại
trên
thế
giới
22
2.1.
Giai
đoạn
trước
năm 1948
22
2.2.
Giai
đoạn
từ
năm
1948
đến năm 1994
23
2.3.
Giai
đoạn
từ
năm 1995 đến
nay
26
3. Rào càn thương

XUẤT
KHÂU
VIỆT
NAM 31
Ì •
Giới
thiệu
chung về
các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
Việt
Nam 31
2.
Các mặt hàng
xuất
khẩu
chù
lực
của doanh
nghiệp xuất
khẩu
Việt
Nam. 33
3. Các
thị
trường
xuất
khẩu

Hoa
Kỳ 39
3.
Tồng quan
về hệ
thụng
luật
pháp cùa Hoa
Kỳ
liên
quan
đến
nhập khẩu 41
li.
CÁC RÀO CẢN
THƯƠNG MẠI
CỦA HOA KỲ 43
Ì. Rào càn
thuế
quan
43
2.
Rào càn
phi thuế
quan
46
2.1.
Cấm
nhập khẩu


2.4. Trợ cấp
nông sàn và
trợ
cấp
trong
công
nghiệp
51
2.5.
Một sụ quy định

nguy

trờ
thành rào càn thương mại
đụi với
hàng
nhập khẩu vào
Hoa Kỳ 52
IU.
ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC RÀO CẢN
THƯƠNG
MẠI CỦA HOA KỲ
ĐỐI
VỚI
CÁC
DOANH
NGHIỆP
XUẤT KHẨU

cản
thương mại của
Hoa Kỳ
đụi
với
các
doanh
nghiệp xuất
khẩu
Việt
Nam 75
CHƯƠNG
IU:
CÁC
GIẢI
PHÁP
ĐỐI
VỚI
DOANH
NGHIỆP
XUẤT KHẤU CỦA
VIỆT
NAM 77
ì.
ĐỊNH HƯỚNG CỦA NHÀ
NƯỚC
TRONG
HOẠT
ĐỘNG XUẤT KHẨU
HÀNG

2010
79
3. Phương hướng
xuất
khẩu
vào
thị
trường Hoa
Kỳ
thời
kỳ
2009
-
2010 81
ti.
CÁC
GIẢI
PHÁP
CỤ THẾ
ĐỐI VỚI
DOANH
NGHIỆP
XUẤT KHẨU
VIỆT
NAM NHẰM
VƯỢT
RÀO
CẢN
THƯƠNG MẠI
CỦA HOA KỲ 83

hàng hóa
xuất
khẩu
86
4.
Hợp
tác
với
các cơ
quan
nhà nước
87
5.
Hợp
tác
với
các
doanh
nghiệp
bán
lẻ
Hoa
Kỳ 88
6.
Theo
dõi
chặt
chẽ

nắm

BẢNG
Bảng
1
Kim ngạch
xuất
khẩu
một
số
nhóm hàng
củaViệt
Nam
vào
thị
trường
Hoa Kỳ năm
2001
- năm 2008
Bảng
2
Kim ngạch
xuất
khấu
một
số
nhóm hàng
củaViệt
Nam
vào
thị
trường

xuất
khẩu của
Việt
Nam năm 2008
Biêu đô 3
GDP
Hoa Kỳ
trong
tổng
GDP
thế
gii
năm 2008
Biêu đô
4

câu
kinh

Hoa Kỳ năm 2008
Biêu đô 5
Tốc
độ
tăng
trường
GDP
Hoa Kỳ năm
2000
đến
năm 2008

xuất
khẩu của
Việt
Nam
sang
Hoa Kỳ tháng
1
năm
2009
DANH
MỤC
CHỮ
VIẾT
TẮT
Viêt tát
Tên
tiếng
Anh
Tên tiêng
Việt
AGOA
Aírican
Growth
and
Opportunity
Act
Luật

hội


and
Drug
Eradication
Act
Luật
xúc tiên thương mại

xoa bỏ
ma
tuy
BAA
Buy America Act
Đạo
luật
mua
hàng
Mỹ
BTA
The
United States-Vietnam
Bilateral
Trade
Agreement
Hiệp
định thương mại
song
phương
Việt
Nam
-

FDA
Food
and
Drug
Administration
Cục an toàn
thực
phàm

dược
phẩm
Hoa
Kỳ
FSA
Farm
Service
Agency
Cục an
ninh
nông
nghiệp
Mỹ
FSC
Forest
Certification
Chổng chì
rừng
GAU
General
Agreement

6
HTS
Harmonized
Tariff
Schedule
Biêu thuê
quan
hài
hòa
ILO
International
Labour
Organization
Tổ
chức
lao
động quôc
tể
IMF
International
Monetary Fund
Quĩ
tiên
tệ
quôc
tế
ISI
Import
Substitution
Industialisation

MFN
Most Favoured
Nation
Treatment
Đôi
xử
tôi
huệ quòc
NAFTA
North
America Free Trade
Agreement
Hiệp
định thương mại
tự
do
Bắc
Mỹ
Non
-
MFN
Non
-
Most Favoured
Nation
Treatment
Mức
thuế phi
tối
huệ

Relations
Quy chê
quan
hệ thương mại
bình thưng
vĩnh
viễn
TBT
Technical
Barriers
to
Trade
Các rào cản
kỹ
thuật trong
thương mại
UNCTAD
United Nations
Conference
ôn
Trade
and
Development
Hội
nghị của
Liên
Hiệp
Quôc
về
thương mại và phát

Agriculture
Bộ Nông
nghiệp
Hoa
Kỳ
USTR
United States
Trade
Representative

quan
đại
diện
thương mại
Hoa
Kỳ
VASEP
Vietnam
Association
of Seafood
Exporters
and
Producers
Hiệp hội
chế biên và xuât khâu
thủy
sán
Việt
Nam
VITAS

Hoa
Kỳ
£ỀfeMỞtĐcểĩl
Tính
cấp
thiết
của
đề
tài:
Hoa Kỳ
hiện
nay là một
trong
những
thị
trường
xuất
khẩu
lớn nhất
của
Việt
Nam, đặc
biệt

đối với
mặt hàng
dệt
may. Kim
ngạch
xuất

cùa
WTO từ ngày 11 tháng Ì năm
2007, quan
hệ
Việt
Nam Hoa Kỳ ngày càng phát
triển tốt.
Cơ cấu
kinh
tế
hai
nước khác
nhau
nên
trao
đồi
thương mại
ai
cũng

lợi.
Mỹ cần nguyên
liệu
cho sán
xuất
trong
nước mà họ không
có,
còn
Việt

cho hàng
hoa,
góp
phần
đẩy
mạnh
sồn
xuất
trong
nước
phát
triển,
tạo
công ăn
việc
làm và
khuyến
khích phát
triền
công
nghệ,
thúc
đây
sồn
xuất
phát triên.
Việt
Nam có
nguồn
lao

theo
hướng
ngày càng
tạo nhiều
lợi
thế
so sánh hơn.
Mở
rộng giao
thương được
với
Mỹ sẽ
thiết
lập
được
quan
hệ bạn hàng
với
các
tập
đoàn, các công
ty
siêu
quốc
gia
có quy mô toàn cầu thì
ta cũng
mờ
rộng
được

Nam, muốn đẩy
mạnh
xuất
khẩu
vào Hoa Kỳ không
phồi

một
điều
dễ dàng

Hoa Kỳ đã và đang
dựng
kên
những
rào
cồn
thương mại
đề bồo hộ các ngành sồn
xuất
trong
nước mà Hoa Kỳ không có
thế
mạnh. Đặc
biệt,
trong
thời
gian
tới,
khi

quôc tê mà
Việt
Nam phái
vượt qua.
Do
Việt
Nam chỉ đang
trong
quá trình làm
quen với
hệ
thống
thương mại toàn cầu nên các
chuẩn
mực sàn phẩm
khắt
khe của các nước
phát
triển
vẫn còn

một
điều
mới
lạ.
Và do
đó,
hệ
thống
các

thị
trường này sao
cho
tránh được các rào càn là một
điều
rất
quan
trọng
đối với
Nhà nước
cũng
như
đối
với
các
doanh
nghiệp.
Nam
bắt
được nhu cầu
thức
tế
bức xúc đó, khóa
luặn:
"Các rào cản thương mại cùa Hoa Kỳ và
giải
pháp
đối với
doanh
nghiệp xuất

quốc
tế.
- Đánh giá
thực
trạng
xuất
khẩu
hàng hóa
Việt
Nam vào Mỹ
trong
các năm
qua

những
tác động của các rào cản thương mại của Mỹ
đối
với xuất
khẩu
hàng hoa cùa
Việt
Nam.
- Trên cơ sở nghiên cứu các rào cản thương mại cùa Mỹ, đề
xuất
các
giải
pháp nhằm đẩy
mạnh
xuất
khẩu

và cơ cấu các mặt hàng
xuất
khẩu
vào Hoa Kỳ
trong
các năm gần đây.
- Nghiên cứu trên phạm
vi
cả
nước.

Phương pháp nghiên cửu:
Khóa
luận
sử
dụng
phương pháp
thống
kê so
sánh,
dựa trên phân tích các số
liệu,
phân tích thông
tin
và các tư
liệu
hiện
có.
Bố cục khóa
luận:

quan
đến rào cản thương
mại,
phân tích tình hình
xuất
khẩu từ
Việt
Nam vào
Hoa Kỳ
từ
năm 2001 đến tháng Ì năm
2009,
qua đó phân tích ảnh
hượng
của các
rào
cản
thương mại Hoa Kỳ
với xuất
khẩu của
Việt
Nam.
Chương HI: trình bày một số nét chính của định
hướng
xuất
khẩu sang
Hoa
Kỳ của Nhà
nước,
qua đó đê

trượng
rất
mau
lẹ,
phức tạp
và khó
lượng
trong khi
khả năng
điều
tra
thu
thập
số
liệu
còn gặp
nhiều
hạn chế
trong
khuôn khổ của một khóa
luận
tốt
nghiệp,
nên đề tài
chắc chắn
còn
nhiều
thiếu
sót.
Do

hướng
đẫn và
chỉ
bảo
tận
tình cùa Th.s. Hồ Thúy Ngọc -
Giảng
viên
khoa
Quàn
trị
kinh
doanh
cùng
tất
cả các
thầy,
cô giáo trượng
đại
học
Ngoại
Thương Hà
Nội
đã
trang
bị cho
em
những
kiến thức
quý báu giúp em hoàn thành khóa

thương mại cùa WTO, các Hiệp định
song
phương và đa phương mà các
quốc
gia
trên thê
giới
tham
gia ký kết, có thể coi rào càn thương mại là tập hẩp
những
luật lệ
hay
nhũng
chính sách của chính phù
mang
tính cản trờ đối với thương mại
quốc
tế.
Đây là các biện pháp
nham
ngăn càn hàng
nhập
khẩu hay hỗ trợ hàng xuất khẩu
không phù hẩp với các Hiệp định thương mại
song
phương và đa phương mà một
quôc gia ký kết, tạo ra rào càn hay có
nguy
cơ ngăn càn hàng hóa của các
quốc

vụ)
trong
một
quốc
gia nào đó,
hoặc
có thể là
những
biện pháp hỗ trợ xuất
khẩu. Nhũng biện pháp này được áp
dụng
nhàm một mục đích
chung
là bảo hộ nền
kinh tế
trong
nước
chống
lại
những
tác động không
mong
muốn của thương mại tự
do.
về lý thuyêt, việc áp đặt các tiêu chuân nói trên
thuộc
về lĩnh vực kinh tế hẩc

mô, được các chính phủ áp
dụng

cách khác, một
quốc
gia luôn sử
dụng
các rào càn
thương mại của mình để tăng cường lợi ích và giảm bớt các thiệt hại khi
tham
gia
trao
đôi thương mại với các quôc gia khác. Cho nên, muôn tìm hiêu bản chát rào
cản thương mại của một
quốc
gia, ta phải tìm hiểu
những
lợi ích và khó khăn
thương mại
quốc
tế
mang
lại cho
quốc
gia đó.
• Lợi ích của thương mại tự do
Những lợi ích to lớn do toàn cầu hóa
mang
lại đã được
chứng
minh
bằng
cả

thành giảm. Sản
suất
quy mô lớn sẽ phân
chia
lao động và chuyên môn hóa cao hơn
nữa và dẫn đến giá thành hạ và lợi
nhuận
tăng.
Các nhà kinh tế học cồ điển vào cuối thế ký
XVIII
và đầu thế ký XIX là
những
người
tiên
phong
cho lý thuyết về thương mại tậ do.
Trong
đó tiêu biểu là
hai nhà kinh tế học nổi tiếng Adam
Smith
và David
Ricardo.
Hai nhà kinh tế học
này có một điềm
chung
là đều ủng hộ thương mại tậ do và giảm thiểu can thiệp cùa
Chính phù
trong
điều
tiết

quốc
gia khác với cùng một đơn vị sàn lượng đầu vào. Do đó
có thể nói lợi thế tuyệt đối lấy khái niệm năng
suất
lao động làm nền tảng. Việc
chuyên môn hóa như vậy sẽ
tiết
kiệm
được chi phí sàn xuất cho tất cả các thành
13
viên
tham
gia thương mại
quốc
tế và qua đó thúc đầy tăng trường kinh tế. Cách
giải
thích của Adam
Smith
hết sức đơn giàn, dễ hiểu và được
thừa
nhận
khá rộng rãi
thời
bấy giờ. Tuy nhiên lý thuyết thương mại dựa trên lợi thế tuyệt đối chớ đúng trên
phạm
vi rát hẹp. Tức là các
hoạt
động thương mại
quốc
tế chi có thề được

sẽ diễn ra và tất cả các thành viên
tham
gia đều
tiết
kiệm
được chi
phí sản xuất khi từng nước tập
trung
nguồn
lực vào sàn xuất các ngành hàng mà họ
có chi phí tương đối
thấp
hơn. Và
tham
gia
trao
đổi hàng hoa
quốc
tế với
quốc
gia
chuyên môn hoa ngành hàng khác. Lý thuyết này vẫn đúng ngày nay. Nếu tất cả các
quốc
gia đều chuyên môn hoa vào các lĩnh vực họ có lợi thế so sánh, mức phúc lợi
toàn cầu sẽ tăng lên đáng kể.
Quan
điểm cùa
Ricardo
còn được cùng cố hơn nữa bời các lý thuyết cùa
trường phái kinh tế học Tân cổ điển từ đầu thế kỷ XIX đến đầu thế ký XX. Kinh tế

quốc
tế, một
quốc
gia có thể mất đi cơ hội phát
triển
những
ngành công
nghiệp
non trẻ,
những
ngành thiết yếu cần phải phát
triển
trong
cơ cấu kinh tế hay
sẽ trờ nên phụ
thuộc
vào hàng
nhập
khẩu của
quốc
gia khác dẫn đến
những
bất ổn
về chính trị Do đó
thực
tế luôn cần đến sự bảo hộ cùa chính phủ một nước với
14
nền
kinh
tế

trường phái
Kinh tế
học phát
triển
đã đưa
ra lập luận
cùa
minh
chống
lại
quan
điểm
thương mại
quốc
tế
dựa trên
lợi
thế
so
sánh.
Hai
ông
cho rằng
lợi
thế
so sánh của các nước đang phát
triển
là hàng hóa nông sản và
lợi
thế

thực
nghiỉm,
Raul
Prebisch
và Hans
Singer
cùng
chỉ ra rằng
nếu nền
kinh
tế
thế
giới
chuyên môn hóa
theo
lợi
thế
so sánh, về dài
hạn,
lợi
ích của các nước
đang phát
triển
sẽ
giảm
dần và
thậm
chí có
thề
bằng

nghịch
với


giá cùa các mặt hàng công
nghiỉp
có xu hướng tăng
hoặc
tốc
độ tăng giá cùa các mặt hàng nông
nghiỉp
nhỏ
hơn
tốc
độ tăng giá cùa các mặt hàng công
nghiỉp.
Chính vì xu hướng
biến
động giá
này làm cho
lợi
ích thương mại
của
các nước đang phát
triển
giám so
với
lợi
ích
thu


thể cải
thiỉn
được
viỉc
biến đổi
giá cà nói trên có
lợi
cho mình
khi tập
trung
một
phần
nguồn
lực
để phát
triển
các ngành công
nghiỉp
trong
nước
với
sự
trợ
giúp
tích cực từ phía chính
phủ.
Đó chính là
tiền
đề lý

phát
triển
trong
ngắn
hạn,
sau đó sử
dụng
các
biỉn
pháp bào hộ sản phàm của các ngành này
bang
các công cụ
thuế

phi
thuế
quan
như:
thuế
nhập
khẩu,
hạn
ngạch
nhập
khẩu,
trợ
cấp sản xuất
trong
nước
Sau

khẩu
được các sản phàm
công
nghiệp.
Tuy
nhiên,
chiến
lược
thay thế
hàng
nhập
khẩu
bằng
các
biện
pháp bảo hộ
thuế
quan

phi thuế
quan
sau
đại chiến thế
giới
lần thứ
li
cùa các nước đang phát
triên và
nhịng
nước mới giành được độc

người
tiêu dùng
trong
nước
phải
chịu
hậu quà này.
1.2. Vai trò, chức năng của rào cản thương mại
Như đã trình bày ở
trên,
mặc đù thương mại
tự
do đóng góp không nhỏ
trong
vấn
đề tăng trường
kinh tế
cùa một
quốc
gia,
nó không
phải
là một mô hình hoàn
hảo
tới
mức các quôc
gia
có thê hoàn toàn yên tâm mờ
cửa thị
trường

thì
cũng

quốc
gia
sử
dụng
các rào cản bảo hộ mậu
dịch
một
cách
hiệu
quà
nhất.
Vai trò và
chức
năng của rào cản thương mại
thể hiện
qua
nhịng
mục đích cụ
thể
cùa các
quốc
gia khi
sử
dụng
chúng. Tuy mức độ cần
thiết
và lý do sâu xa dẫn đến

thuyết
ủng hộ thương mại
tự
do dựa hầu
hết
vào

thuyết
lợi
thế
so sánh của các
quốc
gia.
Tuy nhiên, nếu một
quốc
gia hiện tại
chưa có
lợi
thế
so sánh
trong
một
lĩnh
vực nào đó thì
quốc
gia
đó chưa hẳn không

lợi
thế

trung
vào phát
triển

xuất
khẩu
nhịng
gì được
gọi

thế
mạnh
cùa mình là các
16
mặt hàng nông sàn và thủy sản thì ngành công
nghiệp
của nước đó sẽ không thê
phát
triền
được và phải dựa hoàn toàn vào
nhập
khẩu của các nước phát
triển
khác.
Điêu này không
những
làm cho các
quốc
gia đang và
chậm

trong
nước và
quốc
tế. Không
chỉ các nước đang phát
triển
mà các nước phát
triển
cũng
phải cân
nhắc
đến
nhũng
vấn đề tương tự. Ví dụ như Hoa Kỳ hiện vẫn cố
gắng
bảo hộ cho ngành nông
nghiệp
bằng
mọi giá với nhiều phương
thức
bào hộ khác
nhau,
trong
đó có nhiều
phương
thức
đi ngược lấi với lợi ích thương mấi
quốc
tế và bị nhiều
quốc

này sẽ làm tăng lượng
người
lao
động thất
nghiệp
lên đáng kể, thậm chí có thể gây
những
cú sốc lớn về kinh tế và
chính trị.
Mục tiêu thứ ba của bảo hộ mậu
dịch
là tấo công ăn việc làm cho lực lượng
lao động của một
quốc
gia. Nếu một
quốc
gia mở cửa
ngay
lập tức cho hàng hóa
nước ngoài tràn vào,
những
ngành hàng yếu kém cùa nước đó sẽ bị tê
liệt
ngay.
Đồng thời, một số lượng lớn
người
lao động
trong
ngành đó sẽ mất việc làm
ngay

thanh
toán bị thâm hụt và một
nguồn
ngân sách hấn hẹp được tài trợ chù yếu thông qua thuế và vay nợ nước ngoài. Do đó
các
quốc
gia này cần có một chính sách bảo hộ hợp lý để phát
triển
những
ngành
ran
hàng
thay
thế
nhập
khẩu
hoặc
hướng về xuất khẩu, hạn chế
nhập
khẩu
những
mặt
hàng xa xỉ không cần thiết đề tăng thu và hạn chế chi tiêu ngoại tệ.
Cuối cùng, bào hộ còn là mót công cụ chính trị để các nước phát
triển
gây
sức ép đối với các
quốc
gia khác. Có thể nói Hoa Kẻ là
quốc

kinh tế, bao vây
phong
tỏa đối với một số nước được coi là có thể
đe dọa đến an ninh của Hoa Kẻ.
Tóm lại,
trong
nền kinh tế toàn cầu, các
quốc
gia hội
nhập
đều phải dùng
chung
một luật
trong
quan
hệ kinh tế. Các
quốc
gia phát
triển
với ưu thế về vốn, kỹ
thuật
dễ dàng xâm chiếm thị trường và
cạnh
tranh
không bình đẳng với các
quốc
gia kém phát
triển.
Để ngăn
chặn

từ nước ngoài xâm
nhập

cạnh
tranh
với
hàng nội địa, bảo vệ
người
sản xuất
trong
nước vì cà hai mục tiêu chính trị và
kinh tế.
1.3. Phân loại rào cản thương mại
Dựa trên cách tiếp cận của tồ
chức
thương mại thế
giới,
rào càn
trong
thương
mại
quôc tế được
chia
thành hai
loại
là rào cản thuế
quan
và rào cản phi thuế
quan
• Rào cản thuế quan:

nước khói sự
cạnh
tranh
khốc
liệt
của hàng hóa
nhập
khâu, bào vệ một
ngành sản xuất
quan
trọng hay còn non trẻ của nước mình hay để trà đũa một
quốc
gia khác.
Thuế
quan
cùa mỗi nước đối với các
loại
hàng hóa được công bố rõ ràng trên
biểu
thuế
quan.
Trong biểu thuế
quan,
các mức thuế đánh vào tặng
loại
hàng hóa
xuất
nhập
khẩu được quy định
theo

chia
thành thuế
suất
đặc
định, thuế
suất
theo
giá trị và thuế
suất
hỗn hợp. Thuế
suất
đặc định là thuế tính trên
một đơn vị hiện vật của hàng hóa, ví dụ thuế tính trên Ì tấn, Ì chiếc Thuế
suất
theo
trị giá là thuế đánh vào giá trị hàng hóa và được tính
theo
tỳ lệ phần trăm cùa
giá trị hàng hóa đó. Thuế
suất
hỗn hợp là sự kết họp giữa thuế
suất
đặc định và thuế
suất
theo
giá trị.
Theo
mức thuế, thuế
quan
được

quan
tài chính và thuế
quan
bảo hộ. Thuế
quan
tài chính là thuế
quan
nhằm vào mục tiêu tăng thu cho ngân sách
quốc
gia. Thuế
quan
bảo hộ là thuế
quan
nhằm bảo hộ các ngành sàn xuất
trong
nước, làm giảm sức
cạnh
tranh
cùa hàng
nhập
khẩu.
Do thuế
quan
là một biện pháp quản lý hàng xuất
nhập
khẩu minh bạch, dễ
dự
đoán và dễ cắt giảm nên được WTO coi là hợp lệ và cho phép các nước thành
viên duy trì. Thông qua các vòng đàm phán, WTO luôn hướng tới mục tiêu cắt giảm
thuế

triển
(UNCTAD),
nhiều
nước phát
triền
đã áp
dụng
các rào càn
phi thuế
quan
để
thay thế
cho
các
quy định
cắt
giảm
thuế
quan
của
WTO. Các
rào cản
phi
thuế
quan
ngày nay
rất
đa
dạng,
bao

• Các
thủ tục
và quy trình hành chính (nói
chung)
• Các
thực
tiễn
về
mua sắm
của
Chính
phù

Trợ cấp

các hỗ
trợ
của
Chính phủ
• Các hạn
chế
về đầu tư
hoặc
các yêu cầu

Quy
định
hoặc
chi
phí về

nước
Ngoài
những
biện
pháp chù
yếu
kể
trên,
trong
hoạt
động thương mại
quốc tế
còn
tồn
tại
rất nhiều
hình
thức
rào
càn
thương mại khác.
Ví dụ như
doanh
nghiệp
nhà
nước,
quy
tắc
xuất
xứ,

quan
thuế truyền
thống
các hình
thức
rào cản trá hình

tinh
vi
ngày càng
xuất hiện nhiều
hơn,
thường

!
UNCTẢD,
The
Trade Barrier Reporter:

WnR8oXVzHpRodOp9nITNP-CV3GBnRh
m_Ro40s3lpMMwl))/about.aspx
20
liên
quan
tới
các tiêu
chuẩn
về kỹ
thuật,
môi

đảm bào công ăn
việc
làm cho một số nhóm
người
lao
động nào
đó.
Tuy nhiên nhược
điọm
cùa nó là làm
cho
các nhà
sản xuất
trong
nước có cơ
hội
đầu cơ trên giá bán hàng
(hay
cung
cấp
dịch
vụ)
ở mức có
lợi
nhất
cho họ
hoặc
không có các
biện
pháp nâng cao

thọ sau
đây:
• Ưu điểm
- Giảm áp
lực
cạnh
tranh
của hàng hoa nước
ngoài:
do áp
dụng
các
biện
pháp
bảo
hộ làm năng
lực
cạnh
tranh
cùa hàng nước ngoài
giảm
nên các ngành sản
xuất
trong
nước
cạnh
tranh
được
với
hàng nước ngoài. Ví dụ như nước ta

rãi nên
thuế
nhập
khâu là một
nguồn
thu
chính
của
ngân sách Nhà
nước.
Ngược
lại
ờ các nước
phát
triọn
thì tỷ
lệ
này
lại
rất
thấp, chỉ
chiếm
1-2%
nguồn
thu
ngân sách.
- Điều
chỉnh
cán cân
thanh

đến các
công cụ cùa
chinh
sách bảo hộ.
- Các công cụ của
biện
pháp bảo hộ mậu
dịch
còn được sử
dụng
đọ thương
lượng
trong
quan
hệ thương mại
giữa
các
nước.
Vi dụ như Mỹ
khi
tuyên bố
tăng
thuế suất
thép
nhập
khẩu
vào đầu năm 2002 đã làm cho
những
nước
xuất

Mỹ
giảm
thuế
nhập
khẩu
thép
của
Trung
Quôc.
Nhược điếm
Không
tạo ra
được môi trường
cạnh
tranh,
duy
trì
nền sàn
xuất
kém
hiệu
quả:
ví dụ như vào
những
năm 1970 - 1980 ở Mỹ ngành sàn
xuất ôtô,
điện tử
được
Nhà nước bảo hở
chặt

lượng kém:
hiện
nay
ngành công
nghiệp
xe máy cùa nước
ta
vẫn đang được báo
hở,
chính phù
đánh
thuế
vào xe máy
ngoại
nhập
vẫn còn
rất cao.
Mởt
chiếc
xe Honda ở
Thái Lan cùng
loại
như ờ
Việt
nam bán
rẻ
hơn chúng
ta
khoảng
40%

trạng
buôn
lậu
trốn
thuế
nhập
khẩu,
hiện
nay ở nước
ta
quy định
những
mặt hàng
nhập
khau

phải
có tem
nhập
khẩu.
Tuy
nhiên,
thuế
càng cao thì buôn
lậu
càng
mạnh.
Giá mởt
chai
rượu

gấp
đôi.
Điều này càng kích thích mọi
thành
phần
kinh tế
tham
gia
buôn
lậu.

quan
Nhà nước thoái hoa
cũng
tiếp
tay
cho buôn
lậu.
Đi ngược
lại
xu
thế tự
do hoa thương
mại, hởi
nhập
kinh tế
quốc
tế:
ngày nay
tất

minh
với
nền
kinh

thế giới.
- Bảo hộ có
thề
dẫn đến hạn chế khả năng
nhập
khấu
thiết
bị tiên
tiến
cùa
thế
giới.
Đây
cũng

kết
quả cùa các nhược
điềm
trước.
Do các
doanh
nghiệp
trong
nước được bào hộ sẽ không có động
lực

thương mại do Mỹ khơi
xướng
vào
giai
đoạn
năm
1973-1982,
kết
quả là sự
xuất hiện
chính sách bảo
hộ
mậu
dịch
với nhiều biện
pháp khác
nhau
kéo
tốc
độ tăng trưởng
xuất
khẩu
binh
quân hàng năm cùa các nước công
nghiệp
chủ yếu giám
xuống
còn -
1,6%
vào năm

quốc
gia.
Tở
thời
xa
xưa, khi
thành
thị
phong
kiến
ra
đời,
các thương nhân đã hợp thành
những
đoàn
người
đi
khắp
lục
địa
châu Âu và
sang
Ân Độ để bán hàng. Những
lục
địa mới là
những
thị
trường
tiêu
thụ

chiếm
thuộc
địa
diễn
ra tở
rất
sớm. Sau Công xã
Paris (1871-1913),
các
tập
đoàn tư bản
thống
trị
thị
trường
trong
nước và giành
giật
thị
trường nước ngoài
bằng
cách mở rông hệ
thống
thuộc địa.
Mỹ,
Đức,
Nhật
Bản có
ít thuộc địa
để

lịch

kinh te,
Nhà
xuất
bàn
đại
học Kinh
tế
quốc
dân,
trang
44,

Nội.
23
Cuộc
chiến
tranh
thế
giới
lần thứ
nhất
nhằm
phân
chia
lại thị trường thế
giới.
Năm
1939, sau

tế
phần
lớn thể hiện
dưới
hình
thức
bóc lột, khai thác và xâm chiếm
thuộc
địa. Các
quốc
gia có
nhận
thức
được
phân nào
những
lợi ích to lớn của thương mại
quốc
tế nhưng
những
lợi ích này chi
giành cho các nước
mạnh,

tiềm
năng kinh tế, quân sự, và có khả năng xầm chiếm
thuộc
địa và đàn áp, lợi
dụng
và bóc lột

khác thiệt hại
nặng
nề, suy thoái trầm trọng hơn bao giờ hết. Do vậy, các nước này
bất đầu liên kết với
nhau
để cùng khôi
phục
kinh tế. Lý do chủ yếu là
trong
điều
kiện
cách
mạng
khoa
học kỹ
thuật
đang diễn ra
nhanh
như vũ bão, một nước không
thể đủ khả năng về vốn, kỹ
thuật
và chuyên gia để tự minh xây
dụng
các ngành
nghề
thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng có hiệu quả. Tiêu biểu cho sự liên kết
này là sự ra đời Hiệp định
chung
về thuế
quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status