KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRIỂN VỌNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ TỪ NAY ĐẾN 2015 - Pdf 67

KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRIỂN VỌNG VÀ
GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
THAN KHOÁNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI
KỲ TỪ NAY ĐẾN 2015
Chương 3.
Kinh nghiệm quốc tế, triển vọng và giải pháp đối với hoạt động xuất khẩu
Than khoáng sản Việt Nam trong thời gian từ nay đến 2015
3.1. Các quy định của Chính phủ Việt Nam trong hoạt động kinh
doanh xuất khẩu Than khoáng sản
Than là một trong những tài nguyên khoáng sản quý giá của quốc gia,
đấy là nguồn lợi mà quốc gia có được nên mọi hoạt động liên quan đến khai
thác, sử dụng và đặc biệt là xuất khẩu đều được quản lý, giám sát chặt chẽ của
Nhà nước. Đối với hoạt động khai thác, chế biến và xuất khẩu của ngành Than
cũng nằm trong tầm kiểm soát như thế, các chiến lược phát triển đều được tính
đến sự phát triển bền vững của nền kinh tế, tránh tình trạng phát triển của một
ngành mà lại ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác trong khu vực địa phương
và cả nước. Trước yêu cầu đó, ngoài Bộ Luật khoáng sản, Chính phủ và Bộ
ngành liên quan đã có những Quyết định, thông tư hướng dẫn và chỉ đạo điều
hành công tác khai thác, kinh doanh và xuất khẩu đối với sản phẩm Than của
ngành Than khoáng sản Việt Nam.
Trong vấn đề khai thác và kinh doanh Than mỏ, năm 2007 Bộ công thương
đã ban hành Thông tư 04/2007/TT-BCN ngày 22/10/2007 về Hướng dẫn điều
kiện kinh doanh Than. Trong Thông tư đã xác định rõ một số điểm như: Điểm a
khoản 2 mục I quy định “Than: là mặt hàng kinh doanh có điều kiện theo quy
định tại Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh
doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, bao gồm tất cả các loại
Than hoá thạch và Than có nguồn gốc hoá thạch dưới dạng nguyên khai hoặc đã
qua chế biến” Và điểm b khoản 2 mục I “Than được khai thác, chế biến bởi tổ
chức, cá nhân có giấy phép khai thác, giấy phép khai thác tận thu, giấy phép chế
biến Than do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật

theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục I Thông tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22
tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương hướng dẫn điều kiện kinh doanh Than.
(2) Đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc tương đương tiêu chuẩn chất lượng theo Phụ
lục 2 về Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn chất lượng Than xuất khẩu ban hành
kèm Thông tư này.
Hộp 3: Thông tư số: 05/2007/TT-BCT
Hướng dẫn xuất khẩu than
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Than chỉ được phép xuất khẩu khi đảm bảo đồng thời 2 yêu cầu:
- Có nguồn gốc hợp pháp theo quy định tại điểm b khoản 2 Mục I Thông
tư số 04/2007/TT-BCT ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ Công Thương
hướng dẫn điều kiện kinh doanh than.
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc tương đương tiêu chuẩn chất lượng theo
Phụ lục 2 về Danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn chất lượng than xuất khẩu ban
hành kèm Thông tư này.
(Trích dẫn Thông tư số 05/2007/TT-BCT: Hướng dẫn xuất khẩu than)
Trên cơ sở danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn chất lượng Than xuất khẩu
do Bộ Công thương quy định; căn cứ vào khả năng cung ứng thực tế để xuất
khẩu của nguồn cung cấp Than hợp pháp. Các doanh nghiệp kinh doanh trong
ngành Than tiến hành thực hiện các hoạt động xuất khẩu Than theo quy định
của Nhà nước và các Bộ ngành có liên quan. Bên cạnh phải đáp ứng các điều
kiện trong khi xuất khẩu đối với nguồn Than ở trong nước và nguồn Than nhập
khẩu để xuất khẩu (tạm nhập tái xuất) thì các thương nhân trong lĩnh vực xuất
khẩu Than khi làm thủ tục xuất khẩu Than, ngoài các chứng từ theo quy định
của pháp luật về hải quan thì các thương nhân phải trình cho cơ quan hải quan
giấy kiểm định chất lượng, số lượng của từng lô hàng xuất do cơ quan có chức
năng kiểm định cấp. Qua đây thấy được hoạt động quản lý xuất khẩu Than được
Nhà nước phối hợp với các Bộ thực hiện rất chặt chẽ nhằm quản lý hiệu quả
nguồn tài nguyên khoáng sản quốc gia.
3.2. Kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu Than khoáng sản

26,2 triệu tấn Than, bao gồm: 7,2 triệu tấn Than nâu, 12,8 triệu tấn Than
Antraxit và 6,2 triệu tấn là các sản phẩm Than khác… Lượng nhập khẩu Than
vào thị trường Trung Quốc không ngừng tăng lên, khi năm 2006 lượng Than
nhập khẩu là 38,2 triệu tấn và chủ yếu vẫn là Than Antraxit tới 22,6 triệu tấn.
Nhưng trong những năm gần đây, xu thế của Trung Quốc là giảm sản lượng
Than xuất khẩu và tăng sản lượng Than nhập khẩu đó là vì nguyên nhân chính
là phục vụ nhu cầu trong nước đang tăng lên.
Hiện nay, Trung Quốc đang hạn chế xuất khẩu Than trong tương lai do
sản lượng Than khai thác trong nước suy giảm trong khi nhu cầu lại tăng lên
nhanh chóng. Trong năm tới, Trung Quốc sẽ đưa vào hoạt động một loạt nhà
máy điện và thực hiện dự án sản xuất nhiên liệu lỏng phục vụ cho giao thông
trên quy mô lớn trên việc sử dụng quá trình khí hóa Than, đây được đánh giá là
dự án tham vọng nhất thế giới trong lĩnh vực này từ sau chiến tranh thế giới II
đến nay. Như thế, có thể thấy rõ được rằng nhu cầu tiêu thụ Than nội địa của
Trung Quốc là rất lớn nhưng quốc gia châu Á này vẫn tiến hành xuất khẩu Than
và nhập khẩu Than chất lượng cao đối với công nghiệp năng lượng, đây là một
bài học lớn cho Việt Nam trên thị trường kinh doanh thế giới, nhằm tối đa hóa
lợi ích cho sự phát triển nền kinh tế đất nước.
● Inđônêxia
Inđônêxia là một quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á với Việt Nam, có
nhiều điểm tương đồng đối với nền kinh tế Việt Nam. Trong nhiều năm qua,
Inđônêxia cũng được biết đến là một trong những quốc gia xuất khẩu Than tại
khu vực Đông Nam Á với Việt Nam. Theo báo cáo thăm dò Than tại Inđônêxia
thì trữ lượng Than hiện nay vào khoảng 7 tỷ tấn, tập trung chủ yếu ở phía nam
đảo Sumantra, phía đông và phía nam Kalimanta, trong đó trữ lượng Than
Antraxit chỉ chiếm có 2%, còn lại chủ yếu là Than non.
Trong năm 2006, lượng Than được đưa vào tiêu thụ của Inđônêxia đạt
khoảng 205 triệu tấn, trong đó có 171 triệu tấn là phục vụ hoạt động xuất khẩu,
tăng nhanh hơn hẳn 2 năm trước 2004 đạt 104 triệu tấn xuất khẩu và 2005 là
129 triệu tấn xuất khẩu. Thị trường chủ yếu của Inđônêxia cũng tương tự như

trong khi nguồn dầu mỏ đang cạn dần. (xem biểu đồ). Với các quốc gia phát
triển có mức độ sử dụng Than lâu nay ổn định thì mức tăng lên trong giai đoạn
tới là không nhiều nhưng ngược lại, đối với các quốc gia có nền kinh tế đang
phát triển và mới nổi thì nhu cầu Than phục vụ cho nền kinh tế là rất lớn, điển
hình là Trung Quốc và sau là Ấn Độ.
Biểu đồ 3.1: Nhu cầu tiêu dùng Than khoáng sản của các nước trên
thế giới
(Nguồn: BP Statiscal Review 2007)
Qua kết quả dự báo của các chuyên gia như trên biểu đồ đã cho thấy nhu
cầu Than tăng tương đối ổn định trong các giai đoạn nhưng lại với tốc độ cao
trong mỗi năm. Trong thời gian từ nay đến năm 2030, tốc độ gia tăng sử dụng
Than toàn thế giới tăng lên 2,2%/năm, theo số liệu tuyệt đối thì mức tăng là
70% so với nhu cầu tiêu thụ Than của toàn thế giới năm 2006. Theo dự đoán thì
nhu cầu về Than khoáng sản trên thị trường thế giới vẫn tăng nhanh với tốc độ
không đổi.
Biểu đồ 3.2: Dự báo Thương mại Than khoáng sản thế giới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status