1
Phân tích ưu nhược điểm của phương thức tín dụng chứng từ:
Phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ được sử dụng rất rộng rãi trong kinh doanh XNK của
doanh nghiệp vì nó bảo đảm tính an toàn.Là vì :
Các đối tác ký kết hợp đồng thường có trụ sở ở những quốc gia khác nhau nên giữa các bên vẫn tồn tại
sự thiếu tin tưởng lẫn nhau, phương thức tín dụng chứng từ giúp 2 bên yên tâm về quyền lợi của mình.
Ưu điểm
Lợi ích đối với người xuất khẩu:
- NH sẽ thực hiện thanh toán đúng như qui định trong thư tín dụng bất kể việc người mua có muốn trả
tiền hay không.
- Chậm trễ trong việc chuyển chứng từ được hạn chế tối đa.
- Khi chứng từ được chuyển đến NH phát hành, việc thanh toán được tiến hành ngay hoặc vào một ngày
xác định (nếu là L/C trả chậm).
- KH có thể đề nghị chiết khấu L/C để có trước tiền sử dụng cho việc chuẩn bị thực hiện hợp đồng
Lợi ích đối với người nhập khẩu:
- Chỉ khi hàng hóa thực sự được giao thì người nhập khẩu mới phải trả tiền.
- Người nhập khẩu có thể yên tâm là người xuất khẩu sẽ phải làm tất cả những gì theo qui định trong
L/C để đảm bảo việc người xuất khẩu sẽ được thanh toán tiền (nếu không người xuất khẩu sẽ mất tiền).
Lợi ích đối với Ngân hàng:
- Được thu phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ ) đại khái là có tiền.
- Mở rộng quan hệ thương mại quốc tế
Ưu điểm của L/C là đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia (kể cả Ngân hàng)
Nhược điểm là hơi rườm rà trong thực hiện.
Nhược điểm:
Với người xuất khẩu:
Nếu không hiểu rõ về phương thức thanh toán này hoặc do lí do nào đó mà không xuất trình được bộ chứng từ
phù hợp với quy đinh của tín dụng thư hoặc xuất trình muộn so với thời hạn hiệu lực của tín dụng thư thì khi đó
ngân hàng sẽ từ chối thanh toán tiền hàng cho nhà xuất khẩu.
Với người nhập khẩu:
Vì tín dụng thư khi được phát hành ra sẽ độc lập với hợp đồng cơ sở và ngân hàng phát hành cũng không chịu
trách nhiệm kiểm tra về hình thức, nội dung, hiệu lực pháp lí, tính thật giả, chính xác, của bất kì chứng từ nào
– Nội dung và hình thức của các chứng từ thanh toán phải được lập theo đúng yêu cầu đề ra trong
L/C.
– Những nội dung và các số liệu có liên quan giữa các chứng từ không được mâu thuẫn với nhau, nếu có
sự mâu thuẫn giữa các chứng từ mà từ đó người ta không thể xác định một cách rõ ràng, thống nhất nội dung
thuộc về tên hàng, số lượng, trọng lượng, giá cả, tổng trị giá, tên của người hưởng lợi…thì các chứng từ đó sẽ bị
ngân hàng từ chối thanh toán vì bộ chứng từ đó mâu thuẫn với nhau
– Bộ chứng từ phải được xuất trình tại địa điểm qui định trong L/C và trong thời hạn hiệu lực của L/C.
Trên thực tế có rất nhiều sai sót xảy ra trong quá trình lập chứng từ, thường gặp vẫn là:
+ Lập chứng từ sai lỗi chính tả, sai tên, địa chỉ của các bên tham gia, của hãng vận tải
+ Chứng từ không hoàn chỉnh về mặt số lượng.
+ Các sai sót trên bề mặt chứng từ : số tiền trên chứng từ vượt quá giá trị của L/C; các chứng từ không
ghi số L/C, không đánh dấu bản gốc; các chứng từ không khớp nhau hoặc không khớp với nội dung của L/C về
số lượng, trọng lượng, mô tả hàng hoá…; các chứng từ không tuân theo quy định của L/C về cảng bốc dỡ hàng,
về hãng vận tải, về phương thức vận chuyển hàng hóa…
Tất cả những sai sót trên đều là những nguyên nhân gây nên rủi ro cho nhà XK khi lập bộ chứng từ thanh
toán.
Ngoài ra, do sự khác biệt về tập quán, luật lệ ở mỗi nước cho nên dễ dẫn đến những sai sót khi nhà XK hoàn
tất bộ chứng từ hàng hoá để gửi NH xin thanh toán.
3
3. Nếu nhà XK xuất trình bộ chứng từ không phù hợp với L/C thì mọi khoản thanh toán hay chấp nhận có
thể đều bị từ chối, và nhà XK phải tự xử lý hàng hoá như dỡ hàng, lưu kho cho đến khi vấn đề được giải quyết
hoặc phải tìm người mua mới, bán đấu giá hay chở hàng về quay về nước. Đồng thời, nhà XK phải chịu những
chi phí như lưu tàu quá hạn, phí lưu kho… trong khi đó không biết rõ lập trường của nhà NK là sẽ đồng ý
hay từ chối nhận hàng vì lý do bộ chứng từ có sai sót.
4. Nếu NH phát hành mất khả năng thanh toán, thì cho dù bộ chứng từ xuất trình là hoàn hảo thì cũng
không được thanh toán.
5. Thư tín dụng có thể huỷ ngang có thể được NH phát hành sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ bất cứ lúc nào
trước khi nhà XK xuất trình bộ chứng từ mà không cần sự đồng ý của nhà XK.
b. Rủi ro đối với nhà Nhập khẩu
1. Trong thanh toán TDCT, việc thanh toán của NH cho người thụ hưởng chỉ căn cứ vào bộ chứng từ
4
6. NH phát hành có thể gặp rủi ro do không hành động đúng theo UCP600, đó là đưa ra quyết định từ chối
bộ chứng từ vượt quá 5 ngày làm việc của ngân hàng, theo qui định của UCP 600 là không quá 5 ngày.
d. Rủi ro đối với ngân hàng thông báo
NH thông báo có trách nhiệm phải đảm bảo rằng thư tín dụng là chân thật, đồng thời phải xác minh chữ ký,
mã khoá (test key), mẫu điện của NH phát hành trước khi gửi thông báo cho nhà XK. Rủi ro xảy ra với NH
thông báo là khi NH này thông báo một L/C giả hoặc sửa đổi một L/C không có hiệu lực trong khi chính
NH chưa xác nhận được tình trạng mã khoá hay chữ ký uỷ quyền của NH mở L/C.
e. Rủi ro đối với ngân hàng xác nhận
1. Nếu bộ chứng từ được xuất trình là hoàn hảo thì NH xác nhận phải trả tiền cho nhà XK bất luận là có truy
hoàn được tiền từ NH phát hành hay không. Như vậy, NH xác nhận chịu rủi ro tín dụng đối với NH phát hành.
2. Nếu NH xác nhận trả tiền hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn mà không có sự kiểm tra bộ chứng
từ một cách thích đáng, để bộ chứng từ có lỗi, NH phát hành không chấp nhận thanh toán thì NH xác nhận không
thể đòi tiền NH phát hành.
f. Rủi ro đối với ngân hàng được chỉ định
Các NH được chỉ định không có trách nhiệm thanh toán cho nhà XK trước khi nhận được tiền hàng từ
NH phát hành. Tuy nhiên trong thực tế, trên cơ sở bộ chứng từ được xuất trình, các NH được chỉ định thường
ứng trước cho nhà XK với điều kiện truy đòi để trợ giúp nhà XK, do đó NH này phải chịu rủi ro tín dụng đối
với NH phát hành hoặc nhà XK.
2.1.2. Nguyên nhân:
- Do trình độ nghiệp vụ ngoại thương thanh toán xuất nhập khẩu của các bên tham gia còn yếu nên chưa nắm
bắt được các yêu cầu của L/C. Điều này dẫn đến những sai sót trong quá trình lập chứng từ và thanh toán.
- Có thể do ngân hàng mở L/C quy định quá nhiều điều kiện, khoản mục gây khó khăn cho người bán.
2.2. Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia phương thức thanh toán TDCT cố tình không thực
hiện đúng nghĩa vụ của mình theo qui định của L/C, làm ảnh hưởng tới quyền lợi của bên kia.
2.2.1. Rủi ro đạo đức:
a. Rủi ro đạo đức đối với nhà XK
Mặc dù trong thanh toán TDCT đã có sự cam kết của NH mở L/C nhưng sự tin tưởng và thiện chí giữa người
mua và người bán vẫn được coi là yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự an toàn của TTQT. Khi người NK
định về chính trị của các nước có liên quan trong quá trình thanh toán.Thông thường đó là rủi ro do thay đổi
môi trường pháp lý như: thay đổi đột ngột về thuế XNK, hạn ngạch, cơ chế ngoại hối (hạn chế ngoại hối), luật
XNK. Những thay đổi này làm cho các điều kiện trên thị trường tài chính thay đổi đột biến không dự tính trước
làm các bên tham gia XNK và ngân hàng không thực hiện được nghĩa vụ của mình, làm cho L/C có thể bị huỷ
bỏ, gây thiệt hại cho các bên tham gia.
Bên cạnh đó, các cuộc nổi loạn, biểu tình, bạo động hay chiến tranh, đảo chính, đình công…hoặc những rủi
ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn ở các nước tham gia, chứng từ bị thất lạc cũng có thể gây rủi ro trong
quá trình thanh toán.
2.3.2. Nguyên nhân:
- Do môi trường pháp lý và luật pháp của các nước khác nhau. Nếu có sự khác biệt, thậm chí đối nghịch giữa
UCP600 và luật quốc gia thì luật quốc gia sẽ vượt lên và được tuân thủ. Do đó trong nhiều trường hợp, quyết định
của tòa án địa phương mới là quyết định cuối cùng. Điều đáng nói ở đây là luật pháp ở một số nước cho phép tòa
án của họ áp dụng những biện pháp cưỡng chế nhằm đảm bảo sự an toàn trong thanh toán xuất nhập khẩu. Chính
vì vậy mà rủi ro là rất khó lường.
- Do tình hình kinh tế của một quốc gia như nợ nước ngoài, dự trữ ngoại hối, cấm vận kinh tế, chính sách
thương mại, Ví dụ như nợ nước ngoài của quốc gia quá lớn thì một số biện pháp như tăng thuế, phá giá đồng
nội tệ được áp dụng và ảnh hưởng đến khả năng chi trả của người mua.
2.4. Rủi ro ngoại hối:
2.4.1. Rủi ro ngoại hối
6
Trong thanh toán quốc tế, hầu hết các hợp động thương mại đều sử dụng một ngoại tế để thanh toán. Do vậy,
không thể tránh khỏi những rủi ro về ngoại hối. Yếu tố nhạy cảm và sự biến động của nó làm cho cả nhà xuất
khẩu và nhập khẩu đều không lường trước được sự biến động của nó. Sự biến động này có thể gây thiệt hại cho
nhà nhập khẩu hoặc nhà xuất khẩu trong từng trường hợp:
Thứ nhất là vấn đề tỷ giá hối đoái: ví dụ với nhà nhập khẩu: khi hàng nhập về, tỷ giá trượt mạnh, đối với
những mặt hàng giá bán cạnh tranh không thể tăng giá được, nhà nhập khẩu có thể từ chối nhận hàng vì sợ bị lỗ
và vì không đủ khả năng thanh toán.
Trong một số trường hợp, biến động tỷ giá cũng gây thiệt hại cho ngân hàng. Ví dụ, trong thực tế nước ta một
số doanh nghiệp nhập khẩu thường không có sẵn ngoại tệ, họ sẽ chuyển nội tệ vào ngân hàng và yêu cầu ngân
hàng bán ngoại tệ cho mình. Khi có yêu cầu mở L/C thanh toán ngân hàng sẽ thu tiền ký quỹ đối với nhà nhập
như tăng thuế, phá giá nội tệ sẽ được áp dụng, từ đó làm giảm khả năng chi trả của người mua và ngân hàng có
nguy cơ không đòi được tiền. Ngoài ra, sự phong toả kinh tế của các quốc gia như trường hợp của Cuba, Iraq…
7
cũng mang klại những rủi ro cho bất kì quốc gia, đơn vị kinh tế nào có hoạt động xuất nhập khẩu với các
nước đó.
3. Một số giải pháp kiến nghị để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ:
3.1. Đối với nhà nước:
- Cần tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho hoạt động thanh toán tín dụng chứng từ của toàn hệ thống NHTM.
- Cần có chính sách khuyến khích và kiểm soát hoạt động xuất nhập khẩu.
- Tăng cường chất lượng hoạt động của trung tâm thông tin tính dụng ngân hàng nhà nước (CIC)
3.2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Nên có cán bộ chuyên trách về xuất nhập khẩu đã được đào tạo nghiệp vụ ngoại thương, am hiểu về luật
pháp trong thương mại quốc tế thanh toán quốc tế, có năng lực và có phẩm chất trung thực trong kinh doanh
- Giữ chữ tín, thực hiện đúng vam kết với đối tác và với ngân hàng, thực hiện đúng chỉ dẫn của ngân hàng về
L/C, phối hợp khi có tranh chấp
- Chú ý đến các điều kiện để được thanh toán, đặc điểm của từng loại chứng từ, kiểm tra hàng hóa, mở L/C
đúng quy định
- Cần lường trước những bất lợi khi có tranh chập và bị khởi kiện ở nước ngoại.
3.3. Đối với NHTM:
- Chú trọng công tác thẩm định đánh giá khách hàng
- Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp
- Thành lập bộ phận quản lý và phòng ngừa rủi ro
- Đẩy mạnh công tác tư vấn cho khách hàng
- Tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng
Ưu và nhược điểm của phương thức thanh toán nhờ thu
1.Ưu và nhược điểm của nhờ thu so với các phương thức khác
8
2.Ưu và nhược điểm của nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ
− Tỷ giá sẽ chốt lại tại thời diểm bạn mua.
− Chịu ảnh hưởng lớn bởi sự biến động của tỷ giá dẫn đến rủi ro của giao dịch này là lớn
nhất.
− Giao dịch này phù hợp với doanh nghiệp có nguồn thu chi nhỏ,không có kế hoạch ổn
định.
10
2. Nghiệp vụ mua bán có kì hạn (Forward)
2.1Khái niệm
Là giao dịch hối đoái mà trong đó mọi sự kiện được định ra vào hiện tại nhưng sẽ được thực
hiện trong tương lai.
2.2Ưu điểm
- Cho phép người tham gia xác định được một tỷ giá tối đa (nếu mua) hoặc tối thiểu (nếu bán)
trong tương lai, chủ động tính toán được chi phí, tính toán được hiệu quả kinh doanh. Do những
khoản tiền cần đến trong tương lai không phải được tính toán theo tỷ giá trao nagy tại thời điểm
tương lai đó mà theo tỷ giá đã được xác dịnh trước vào lúc thỏa thuận trong hợp đồng giao dịch.
- Thoả mãn được nhu cầu mua bán ngoại tệ của khách hàng mà việc chuyển giao được thực
hiện trong tương lai.
- Đáp ứng được yêu cầu của cả hai bên về quy mô giao dịch lẫn ngày tiến hành hoán đổi.
- Việc mua bán ngoại tệ có kì hạn cũng có thể nhằm mục đích sinh lời dựa vào sự biến động
tỷ giá trên thị trường.
- Đây là nghiệp vụ được sử dụng rộng rãi để bảo hiểm vốn tong kinh doanh và tài chính.
Đối với nhà xuất nhập khẩu, việc tiến hành các giao dịch có kỳ hạn với ngân hàng giúp họ tính
toán trước được hiệu quả của thương vụ, bảo đảm tránh được rủi ro do biến động tỷ giá.
2.3Nhược điểm
- Khi đến hạn hợp đồng, các bên tham gia phải thực hiện hợp đồng. các bên tham gia không
có bất kỳ sự lựa chọn nào khác dù biết rằng điều đó là kho không có lợi cho mình.
- Hợp đồng kì hạn chỉ đáp ứng được nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán
ngoại tệ trong tương lai còn hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ.
- Các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng và nghĩa vụ về thực hiện hợp đồng của
mỗi bên không được chuyển giao cho người khác.
- Không phải bất cứ ai cũng có thể thực hiện được nghiệp vụ Acbit chỉ có những nhà đầu
tư, mua bán tiền tệ chuyên nghiệp với những kỹ thuật máy tính mới có thể phát hiện.
4. Nghiệp vụ Swap
5.1. Khái niệm
Là nghiệp vụ hối đoái bao gồm hai loại hoạt động về hối đoái là trao ngay và có kì hạn được
thực hiện được dùng cùng một loại ngoại tệ hoặc một khoản ngoại tệ.
5.2. Ưu điểm
- Là phương pháp chủ yếu để thực hiện mua bán ngoại tệ.
- Đáp ứng được nhu cầu ngoại tệ trong thời gian nhanh.
12
- Swap là một cam kết song phương giữa hai bên, các bên tham gia đều có lợi.
+ Cả hia bên đều có thể thoả mãn nhu cầu về ngoại tệ cần sử dụng mà không cần phải
đi vay trên thị trường.
+ Thông qua quan hệ cho vay lẫn nhau, họ không bị phụ thuộc vào rủi ro không hoàn
trả nợ.
- Hạn chế rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái vì nó là một kết hợp đồng thời hai giao dịch
hối đoái: mọt giao dịch trao ngay và một giao dịch có kỳ hạn theo hướng ngược lại.
- Là công cụ bù đắp rủi ro mềm dẻo vì tỷ giá biến động dừng lại trong thời hạn giao dịch
của hợp đồng.
5.1. Nhược điểm
- Là hợp đồng bắt buộc khi đến ngày đáo hạn dù có bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện họp
đồng.
- Nghiệp vụ hối đoái này chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và
thời điểm đáo hạn mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quãng thời gian
giữa hai thời điểm đó.
- Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu các bên phải thực hiện khi bất chấp tỷ giá trên thị
trường giao ngay lúc đó như thế nào. Điều này có lợi là tránh được rủi ro tỷ giá cho
khách hàng nhưng đồng thời đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như tỷ giá biến động trái
với dự đoán của khách hàng.
5. Nghiệp vụ Option:
doanh nghiệp.
Câu 2 Ưu điểm và nhược điểm của các phương thức thanh toán trong thanh toán quốc tế?
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận – trả tiền trong giao dịch
mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu. Trongquan hệ ngoại thương
đối với các nước tư bản chủ nghĩa có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau như: Phương
thức chuyển tiền, phương thức ghi sổ, phương thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ…
Mỗi phương thức thanh toán
đều có ưu và nhược điểm, thể hiện qua sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên tham gia:
người nhập khẩu và ngưòi xuất khẩu. Vì vậy, việc vận dụng phương thức thanh toán nào phải
được hai bên bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương.
1. Phương thức chuyển tiền
14
2.1Khái niệm
Là phương thức thanh toán trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển
một số tiền nhất định cho nhười hưởng lợi tại một thời điểm nhất định trong một khoản thời
gian nhất định.
2.2Ưu điểm
- Thanh toán đơn giản quy trình nghiệp vụ dễ dàng.
- Tốc độ nhanh chóng (nếu thực hiện bằng T/T)
+ Chi phí thanh toán TT qua ngân hàng tiết kiệm hơn thanh toán LC
+ Bên mua không bị đọng vốn ký quỹ LC
+ Chứng từ hàng hoá không phải làm cẩn thận như thanh toán LC
- Vì họ không phải chịu sức ép về rủi ro phát sinh và có thể thu được tiền hàng ngay nếu sử
dụng phương thức điện chuyển tiền.
- Chuyển tiền trả trước thuận lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận được tiền trước khi giao hàng
nên không sợ rủi ro, thiệt hại do nhà nhập khẩu chậm trả.
- Chuyển tiền trả sau thuận lợi cho nhà nhập khẩu vì nhận được hàng trước khi giao tiền nên
không sợ bị thiệt hại do nhà xuất khẩu giao hàng chậm hoặc hàng kém chất lượng.
- Trong phương thức chuyển tiền, Ngân hàng chỉ là trung gian thực hiện việc thanh toán
theo uỷ nhiệm để hưởng thủ tục phí (hoa hồng) và không bị ràng buộc gì cả.
2. Phương thức nhờ thu (Collection of Payment)
2.1Khái niệm
Là phương thức thanh toán mà nhà xuất khẩu sau khi cung cấp hàng hóa hay dịch vụ ủy thác
cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền nhà nhập khẩu trên cơ sở hối phiếu và chứng từ
hàng hóa do nhà nhập khẩu lập.
2.2Ưu điểm
- Thường được sử dụng phổ biến hơn trong thanh toán, phương thức nhờ thu thường được dùng
khi: (1) hai bên thực sự tin cậy lẫn nhau, (2) người mua sẵn sàng thanh toán và có khả năng
thanh toán, (3) điều kiện kinh tế và chính trị của nước người mua ổn định và (4) chính phủ nước
người mua không có những biện pháp kiểm soát ngoại hối.
- Sử dụng phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ quyền lợi của tổ chức xuất khẩu có
được đảm bảo hơn không bị mất hàng nếu bên nhập khẩu không thanh toánvai trò ngân hàng
được nâng cao thêm trách nhiệm
- Chỉ thị nhờ thu là văn bản mang tính chất pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa các bên tham gia
nghiệp vụ theo nguyên tắc URC ràng buộc tất cả các bên tham gia nhiệp vụ thừ khi có thỏa khác
hoặc trái với pháp luật hay các quy định của quốc gia.
2.3Nhược điểm
- Phương thức nhờ thu trơn rất ít được áp dụng trong thanh toán tiền hàng vì không đảm bảo
quyềm lợi cho cả hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu do việc nhân hàng và thanh toán tách
rời nhau vì vậy chỉ được sử dụng trong thanh toán phí hoặc nhờ thu Sec giữa các ngân hàng.
- Phương thức nhờ thu chứng từ thì việc thu tiền của nhà xuất khẩu vẫn chưa chắc chắn. Tuy
còn giữ quyền kiểm soát hàng hóa sau khi giao hàng nhưng nếu nhà nhập khẩu không nhận
hàng hoặc không trả tiền
- Chi phí nhờ thu trả ngân hàng bên nào chịu? Nếu thu không được thì bên xuất khẩu phải thanh
toán phí cho cả hai ngân hàng.
- Tuy nhiên tốc độ thanh toán vẫn chậm, rủi ro cho bên xuất khẩu vẫn lớn
17
3. Phương thức giao chứng từ nhận tiền (CAD: Cash Against Documents)
3.1Khái niệm
Phương thức CAD là phương thức thanh toán mà trong tổ chức nhập khẩu trên cơ sở hợp
phương thức thanh toán hữu hiệu nhất cho cả hai bên xuất khẩu và
nhập khẩu.
Về phía nhà xuất khẩu: rủi ro ít nhất, ngân hàng phát hành/ ngân hàng xác nhận có trách
nhiệm thanh toán tiền hàng nếu bộ chứng từ phù hợp với nội dung trong L/C.
Về phía nhà nhập khẩu: được đảm bảo việc chuyển hàng
4.3Nhược điểm
Phương thức thanh toán này tốn nhiều thời gian do phải thực hiện qua nhiều bước ,việc lập
chứng từ đòi hỏi phải có độ chính xác cao, ít sai sót và kiểm tra chứng từ tiến hành qua
nhiều bên nếu có sai sát phải sửa lại làm cho nhà nhập khẩu lâu nhận được chứng thừ thanh
toán để nhận hàng, tốn kém chi phí cho việc bào quản hàng hóa ở cảng nhập khẩu; nhà xuất
khẩu chập nhận được tiền thanh toán.
Chi phi giao dịch với ngân hàng lớn .
5. Phương thức ghi sổ
5.1Khái niệm
Phương thức ghi sổ là phương thức thanh toán mà trong đó tổ chức xuất khẩu khi xuất khẩu
hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho bên nhập khẩu vào một cuốn sổ riêng của mình
và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện trong thời kỳ nhất định (hàng tháng,
quý…).
5.2Ưu điểm
Thực hiện phương thức này là tổ chức xuất khẩu đã thực hiện việc cấp một khoản tín dụng
thương mại. Thông thường phương thức này chỉ áp dụng trong thanh toán giữa hai đơn vị
quan hệ thường xuyên và tin cậy lẫn nhau.
Thời điểm thanh toán tùy theo ý muốn của người mua
Trong phương thức thanh toán này người nhập khẩu hoàn toàn không hề chịu rủi ro vì nhận
hàng trước khi trả tiền. Thời gian nhập được hàng hóa nhanh kể từ sau khi kí kết thỏa thuận hợp
đồng mua bán.
5.3Nhược điểm
Người xuất khẩu chịu rủi ro nhiều nhất do phụ thuộc hoàn toàn vào nhà nhập khẩu.Nếu đến
hạn trả tiền, nhà nhập khẩu không thanh toán thì nhà xuất khẩu sẽ bị chôn vốn,gặp khó khăn
cho việc sản xuất. Trong trường hợp nhà xuất khẩu chuyển hàng đến nhưng nhà nhập khẩu