Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ trong nghiên cứu ebanking ở việt nam - Pdf 11

Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 70
ỨNG DỤNG MÔ HÌNH CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ
TRONG NGHIÊN CỨU EBANKING Ở VIỆT NAM
APPLICATION OF THE TECHNOLOGY ACCEPTANCE MODEL FOR
EBANKING RESEARCH IN VIETNAM
SVTH: TRƢƠNG THỊ VÂN ANH
Lớp 30 K01.2 – Khoa Thương mại Du lịchg Đại học kinh tế
GVHD: THS. LÊ VĂN HUY
Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học kinh tế

TÓM TẮT
Hiện nay, ngày càng có nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp dịch vụ ngân hàng
điện tử (e-banking) cho khách hàng nhưng với nhiều người e-banking vẫn còn là khái niệm
khá mơ hồ. Nghiên cứu này xác định những nhân tố ảnh hưởng đến ý muốn sử dụng e-
banking của khách hàng. Trong bối cảnh Việt Nam vừa chính thức trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nghiên cứu giúp các ngân hàng thương mại Việt
Nam có cái nhìn toàn diện hơn nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh qua việc ứng dụng công nghệ
hiện đại vào hoạt động kinh doanh. Thương mại điện tử cũng sẽ được cải thiện và nhờ đó gia
tăng cơ hội cho cách doanh nghiệp Việt Nam.
ABSTRACT
Nowadays, more and more Vietnamese commercial banks have started to offer e-banking
services to customers but still e-banking is an unknown concept for many people. This study
identifies factors that affect customer’s willings to use e-banking. In the situation that Vietnam
has become the 150
th
member of WTO, the research helps Vietnamese commercial banks to
have a broader view to increase their competitive advantages by applying modern
technologies to their business. E-commerce will be improved together and as a result, it

Theory of Reasoned Action (TRA) (Fishbein và Ajzen, 1975)) trong lĩnh vực ngân hàng điện
tử ở các nƣớc, đặc biệt là các quốc gia châu Á (hình 2.1) và qua trao đổi (nghiên cứu định
tính) với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng, đề tài đề xuất mô hình lý thuyết ứng dụng
TAM để nghiên cứu sự chấp nhận e-banking tại Việt Nam.

Hình 2.1 Một số mô hình nghiên cứu e-banking ở châu Á
Trong nghiên cứu ở Việt Nam, mô hình sẽ giữ nguyên các biến số chính, qua đó, mở rộng
nghiên cứu ảnh hƣởng của các biến số bên ngoài trong việc chấp nhận e-banking (Huy và
Anh, 2008).
Đặc điểm cá nhân (ĐĐ) có quan hệ với Ích lợi cảm nhận (IL) (H1). Trong điều kiện sự
không đồng đều trong trình độ giáo dục, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin của Việt
Nam thì việc nghiên cứu vai trò của biến số đặc điểm cá nhân (Thu nhập-TN, Trình độ giáo
dục-GD, Độ tuổi-ĐT) là rất cần thiết (Hình 2.2).

Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu ngân hàng điện tử ở Việt Nam
Rủi ro cảm nhận (RR) có quan hệ với ích lợi cảm nhận (H2), đƣợc xem là bất trắc mà
khách hàng đối mặt khi họ không thể lƣờng trƣớc hậu quả của quyết định sử dụng. Khách
hàng bị ảnh hƣởng bởi các rủi ro mà họ nhận thức, cho dù rủi ro đó có tồn tại hay không (Chan
và Lu, 2004). Hewer và Howcroft (1999) và Howcroft và cộng sự (2002) thì cho rằng dù
khách hàng rất tin tƣởng ngân hàng của mình, họ vẫn kém tin tƣởng vào công nghệ. Trong
điều kiện Việt Nam (hạn chế về trình độ kĩ thuật, an toàn thông tin và luật giao dịch điện tử,
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 72
tâm lí ngại tiếp xúc máy móc) thì đây là cản trở rất lớn đối với sự phát triển của thƣơng mại
điện tử nói chung và việc chuyển các hình thức kinh doanh từ ngân hàng truyền thống sang
ngân hàng điện tử nói riêng Huy và Anh (2008).
Sự tự chủ (TC) là khả năng sử dụng máy tính của cá nhân (Compeau và Higgins, 1995)
và có mối quan hệ với sự dễ sử dụng cảm nhận (H3) (Venkatesh và Davis, 1996; Igbaria và

(5) là rất không đồng ý do Davis và cộng sự (1989) đề nghị để đo lƣờng các thành phần đƣợc
tổng hợp từ các nghiên cứu trƣớc.
Đối tƣợng quan sát là những ngƣời đã từng sử dụng e-banking tại Việt Nam. Mẫu đƣợc
chọn từ 4 thành phố lớn ở khu vực Bắc, Trung, Nam là Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Có 1100 bản câu hỏi đƣợc gửi trực tiếp đến các đối tƣợng trong tổng thể nghiên cứu (gồm 900
bản giấy và 200 bản điện tử). Dữ liệu sẽ đƣợc thu thập bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp
kết hợp với sự hỗ trợ từ các đơn vị thực hiện trả lƣơng qua tài khoản hoặc thẻ. File điện tử
đƣợc gửi qua email, ngoài ra đáp viên có thể click chuột vào link
và tải bản câu hỏi về trả lời. Bản câu hỏi đã hoàn thành
sẽ đƣợc gửi lại qua thƣ điện tử. Kết quả thu hồi đƣợc 777 bản hợp lệ (gồm 528 bản giấy và
149 bản điện tử), đạt tỉ lệ 70,64% so với tổng số bản gửi đi. Các bản câu hỏi bị bỏ trống nhiều,
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 73
trả lời không thống nhất… đều đƣợc loại bỏ trƣớc khi tiến hành nhập liệu. Thang đo lƣờng các
thành phần trong mô hình đề xuất đƣợc thể hiện ở bảng 3.1.
Bảng 3.1 Thang đo các thành phần
Thành phần Các biến quan sát
Rủi ro cảm nhận
(Chan và Lu, 2004)
Không an tâm về sự an toàn của ngân hàng điện tử
Lo ngƣời khác biết thông tin
Lo ngƣời khác giả mạo thông tin
Không an tâm về công nghệ của ngân hàng điện tử
Lo bị mất cắp tiền
Lo lắng về pháp luật liên quan đến ngân hàng điện tử
Sự tự chủ (Compeau
và Higgins, 1995)
Dùng NHĐT dù không ai hƣớng dẫn cách sử dụng

Tự hào khi sử dụng ngân hàng điện tử
Thích sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
Thoải mái khi sử dụng ngân hàng điện tử
Yên tâm khi sử dụng ngân hàng điện tử
Dự định (Wang và
cộng sự, 2003)
Chắc chắn sử dụng ngân hàng điện tử khi có ý định sử dụng
Sẽ sử dụng ngân hàng điện tử nhiều hơn trong tƣơng lai
Dữ liệu thu thập đƣợc xử lý bằng phần mềm SPSS. Sau khi mã hóa và làm sạch dữ liệu sẽ
trải qua các phân tích nhân tố chính (Principal Component Analysis), đánh giá độ tin cậy và
tính hiệu lực thông qua hệ số Alpha Cronbach…
3. Kết quả nghiên cứu
Sau khi thực hiện phân tích mô tả để tổng quát cấu trúc của đối tƣợng nghiên cứu, đề tài
tiến hành kiểm định các giả thiết và hình thành mô hình thực tiễn dựa trên mô hình lý thuyết
đƣợc đƣa ra ở phần trên.
Tuyển tập Báo cáo “Hội nghị Sinh viên Nghiên cứu Khoa học” lần thứ 6 Đại học Đà Nẵng - 2008 74
Qua phân tích nhân tố, biến quan sát thuộc thành phần Rủi ro cảm nhận (RR) là Lo lắng về
pháp luật liên quan đến ngân hàng điện tử đƣợc loại bỏ vì hệ số truyền tải nhỏ hơn 0.5 (Jun và
cộng sự, 2002) và cũng đã bao hàm trong các biến quan sát thuộc thành phần này. Sự tự chủ
cũng có bản chất là sự tự nguyện (dùng ngân hàng điện tử mà không cần đến sự hỗ trợ nào) và
sự tự chủ có điều kiện (dùng ngân hàng điện tử nếu đủ điều kiện hay đƣợc hỗ trợ khi gặp sự
cố).
Bảng 4.1 Kết quả phân tích nhân tố và đánh giá độ tin cậy
Thành phần
Tiêu chí
KMO Số nhân tố Cummulative Cronbach’s Alpha
Sự thuận tiên 0,705 1 58,751% 0,757


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status