B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay người ta bắt đầu nói nhiều đén tầm quan trọng của Quản trị
nhân lực Khi người ta nói đến một doanh nghiệp, một giám đốc làm ăn thua
lỗ, không phải do thiếu vốn, thiếu trang thiết bị, thiếu mặt bằng… mà người ta
chỉ ngay đến người đó không có đủ năng lực điều hành công việc và thiếu sự
trang bị về kiến thức quản trị nhân sự hoặc thiếu kinh nghiệm trong chiến
lược con người.
Có thể nói quản trị nhân lực là một công cụ không thể thiếu của bất kỳ
một tổ chức nào, nó gắn liền với tổ chức, với việc sắp xếp con người vào
những vị trí nhất định trong bộ máy tổ chức để đảm bảo khả năng quản trị,
điều hành doanh nghiệp cả hiện tại lẫn tương lai. Và để đáp ứng được điều đó
thì một công cụ không thể thiếu của quản trị nhân lực phải được thực hiện
hiệu quả đó là công tác phân tích công việc. Phân tích công việc có vai trò vô
cùng quan trọng nó ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của quản trị nhân
lực nói riêng và toàn bộ tổ chức nói chung. Và trong thời gian 15 tuần thực
tập, được tiếp xúc và làm việc tại Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà
Nội, với kiến thức và sự nhìn nhận thực tiễn thấy rằng công tác phân tích
công việc tại Sở hiện nay chưa được đánh giá đúng mức và còn chưa thật sự
phát huy tác dụng. Vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
phân tích công việc tại Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội” tại nơi
tôi thực tập để có thể phần nào áp dụng những kiến thức đã học vào áp dụng
thực tiễn tại Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội.
Trong quá trình thực hiện bài viết này, tôi xin chân thành cảm ơn Thạc
sỹ Vũ Thị Uyên là người đã hướng dẫn tôi làm việc trong suốt thời gian qua
và xin chân thành cảm ơn các cán bộ công chức viên chức trong Sở đã giúp
đỡ tôi rất nhiều trong cung cấp thông tin, tài liệu cũng như những kinh
nghiệm thực tế.
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
1
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
2. Các thông tin trong phân tích công việc
Các thông tin cần phải thu thập trong phân tích công việc: các thông tin
về nhiệm vụ cụ thể của từng công việc
Thông tin về các nhiệm vụ, trách nhiệm, các mối quan hệ cần thực
hiện thuộc công việc: Các thông tin được thu nhập trên cơ sở của công việc
thực tế thực hiện công việc, như phương pháp làm việc, hao phí thời gian thực
hiện công việc, các yếu tố của thành phần công việc.
Thông tin về các máy móc, thiết bị, công cụ, nguyên vật liệu các yêu
cầu đặc điểm, tính năng tác dụng, số lượng, chủng loại của các máy móc,
trang bị dụng cụ được sử dụng trong quá trình sử dụng công việc.
Thông tin về đòi hỏi của công việc đối với người thực hiện bao gồm
tất cả các yêu cầu về nhân viên thực hiện công việc như học vấn, trình độ
chuyên môn, kỹ năng, các kiến thức hiểu biết liên quan đến thực hiện công
việc, các thuộc tính cá nhân.
Các thông tin về điều kiện thực hiện công việc: bao gồm các thông
tin liên quan đến các vấn đề điều kiện làm việc như sự cố gắng về thể lực,
điều kiện vệ sinh lao động, thời gian biểu, điều kiện tổ chức hoạt động, của
công ty, chế độ lương bổng, quần áo đồng phục...
3. Các kết quả phân tích công việc
3.1. Bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc là một văn bản viết giải thích về những nhiệm vụ,
trách nhiệm, điều kiện làm việc và những vấn đề có liên quan đến một công
việc cụ thể.
Nội dung của bản mô tả công việc:
Phần xác định công việc: Xác định công việc bao gồm những thông
tin chủ yếu: tên công việc, mã số của công việc, người thực hiện công việc,
phòng ban và địa điểm, người có trách nhiệm đã ký duyệt… Nên ghi rõ ngày
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
3
Ngoài ra còn có thể liệt kê thêm các mối quan hệ: Cần ghi rõ mối quan
hệ chủ yếu giữa người thực hiện công việc với những người khác ở trong và
ngoài doanh nghiệp.
Trưởng phòng nhân sự của doanh nghiệp sẽ có mối quan hệ chủ yếu
trong doanh nghiệp:
- Thực hiện báo cáo thường kỳ với phó giám đốc phụ trách nhân sự
- Làm việc với tất cả uỷ viên trong hội đồng quản trị doanh nghiệp và
lãnh đạo các phòng ban.
- Thực hiện lãnh đạo, giám sát việc thực hiện công việc của phòng nhân
sự.
- Quan hệ với các tổ chức bên ngoài xí nghiệp: văn phòng dịch vụ lao
động, nghiệp đoàn lao động, sở lao động...
Các yêu cầu đối với bản mô tả công việc:
Để xây dựng được một bản mô tả công việc tốt cần phải đảm bảo các
yêu cầu sau:
- Sắp xếp các nhiệm vụ và trách nhiệm theo đúng trình tự thực hiện.
Hãy bắt đầu bằng nhiệm vụ đòi hỏi nhiều thời gian nhất hoặc mang trách
nhiệm lớn nhất.
- Không nên liệt kê tất cả các nhiệm vụ, sử dụng cách diễn đạt “các
nhiệm vụ và trách nhiệm cơ bản” ở đoạn đầu và kết thúc với câu “thực hiện
các nhiệm vụ liên quan khác theo yêu cầu”.
- Thể hiện các nhiệm vụ riêng biệt một cách rõ ràng và ngắn gọn.
Không sử dụng ngôn ngữ chuyên môn và đưa vào các ví dụ cụ thể về nhiệm
vụ bất cứ lúc nào.
- Bản mô tả công việc phải khách quan và chính xác. Mô tả công việc
theo đúng cách nó phải thực hiện trên thực tế. Đảm bảo rằng chức danh của vị
trí công việc phản ánh đúng trách nhiệm nhưng không hạ thấp người làm việc.
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
5
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
6
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Trình độ văn hoá, chuyên môn và các khoá đào tạo đã qua.
- Các môn học chủ yếu của các khoá được đào tạo, kết quả thi các môn
học chủ yếu và tốt nghiệp.
- Trình độ ngoại ngữ: cần biết ngoại ngữ gì và mức độ về đọc, nghe và
viết.
- Thâm niên công tác trong nghề và các thành tích đã đạt được.
- Tuổi đời
- Sức khoẻ
- Ngoại hình
- Năng khiếu đặc biệt và các yêu cầu đặc biệt như ghi tốc ký, đánh
máy.
Đảm bảo các yêu cầu liệt kê ra là ở mức độ thiết yếu đối với công việc.
Đôi khi người ta có xu hướng liệt kê những yêu cầu mong muốn hơn là những
yêu cầu thực sự cần thiết. Việc yêu cầu hơn cái mong muốn có ảnh hưởng tới
việc tuyển dụng, đề bạt, tính toán tiền lương và tiền thù lao.
Khi cần tuyển chọn nhân viên đã được đào tạo, điều này có thể xác
định được thông qua việc nghiên cứu hồ sơ nhân viên, các cuộc điều tra, trắc
nghiệm và phỏng vấn.
Tuy nhiên vấn đề sẽ trở nên phức tạp hơn khi cần tuyển chọn nhân viên
để đào tạo họ trước khi họ chính thức được giao thực hiện công việc. Tuyển
chọn nhân viên để đào tạo căn cứ vào:
+ Thực hiện phân tích công việc và xác định nên đánh giá thực hiện
công việc như thế nào? (Tiêu chuẩn mẫu để đánh giá)
+ Xác định những yêu cầu, đặc điểm chính xác của cá nhân mà ta dự
đoán sẽ làm công việc được thực hiện tốt nhất như: bàn tay khéo léo, trí thông
minh, mức độ nhạy cảm của tâm lý...
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
7
8
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cỏc nhim v cú th o lng c l nhng nhim v m kt qu
hoc u ra ca nú cú th lng hoỏ hoc ỏnh giỏ nh tớnh c. õy cng
cú th l nhng nhim v cn phi c hon thnh trong mt khong thi
gian nht nh. Phi xem xột phn trỏch nhim trong bn phõn tớch cụng vic
hoc xem xột cỏc nhim v chớnh v ph trong bn mụ t, tỡm xem trong ú
nhim v no l c th v cú th o lng c. Mt trong nhng nhim v
c th ca nhõn viờn tuyn dng l phng vn cỏc ng viờn. Cú th t ra mc
tiờu k vng cho nhim v ny bng cỏch s dng mt loi thc o hay bt
c s kt hp no ca ba loi thc o ó c xỏc nh. Cỏc thc o cú th
l: nhng kiu ngi no, cú bao nhiờu cuc phng vn v khi no a ra li
mi nhn vic.
Bc th hai l xỏc nh cỏc tiờu chun kt qu cụng vic l mc
thc hin cụng vic m mt cỏ nhõn cú kh nng v c o to y cú
th t c khi thc hin v trớ cụng vic ú.
4. Quan h ca phõn tớch cụng vic i vi hot ng qun tr nhõn
lc khỏc
4.1. i vi thit k cụng vic
+ Da vo cỏc kt qu phõn tớch cụng vic cỏc nh qun lý cú th thit
k li cụng vic, cú cỏc quyt nh thit k cụng vic kt hp cỏc cụng vic
vi mc tiờu ca t chc to ng lc trong cụng vic.
4.2. i vi k hoch hoỏ ngun nhõn lc
+ c s dng mụ t cỏc cụng vic ang cn ngi v qung cỏo
v cỏc v trớ lm vic mi.
+ c s dng xỏc nh cỏc k nng v cỏc hot ng v ly ú
ra quyt nh la chn ngi no vo lm vic ti cụng ty.
+ Tỡm kim ngi trong ni b doanh nghip a vo v trớ ang
thiu, bng cỏch so sỏnh cỏc thụng tin v lao ng ca ngi ú vi cỏc yờu
cu ca cụng vic ú.
4.7. i vi quan h lao ng
+ L c s gii quyt tranh chp lao ng ti to ỏn
+ Giỳp cho quan h lao ng bt gay gt trỏnh xy ra mõu thun.
Lê Thị Thanh Hờng Kinh tế lao động 44
10
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
II. Các nhân tố tác động đến phân tích công việc và các phương
pháp tiến hành phân tích công việc
1. Các nhân tố tác động đến phân tích công việc
- Về phía người quản lý: Khi một nhà quản lý có sự quan tâm hay
không quan tâm đến phân tích công việc , hiểu biết về tầm quan trọng của
phân tích công việc sẽ là một yếu tố không nhỏ quyết định đến sự thành công
hay thất bại của phân tích công việc. Nếu thờ ơ coi phân tích công việc chỉ là
một việc làm mất thời gian và tốn kém chi phí thì có thể nói phân tích công
việc đã thất bại ngay từ bước đầu thực hiện.
- Về phía nhân viên nhân sự: Nhà quản lý có thể là người quyết định
đến bước đầu tiên của phân tích công việc nhưng chưa phải là quan trọng nhất
mà điều đó còn tuỳ thuộc vào các nhân viên nhân sự người trực tiếp ảnh
hưởng đến kết quả phân tích công việc. Nhân viên phải là người có trách
nhiệm, đảm bảo thông tin chính xác, có đủ trình độ chuyên môn để đảm
nhiệm tốt công việc. Có đầu óc phân tích và tổng hợp các thông tin thu thập
được để tạo ra được các kết quả phân tích công việc thực sự có ý nghĩa phát
huy được hết giá trị của nó trong thực tế.
- Về phía người lao động: Ảnh hưởng cũng không nhỏ đến tiến trình
phân tích công việc, nhân viên sẽ là người cung cấp thông tin cho quá trình
phân tích, sự hợp tác và trung thực của họ sẽ tạo điều kiện để phân tích công
việc có được những kết quả chính xác và không tốn quá nhiều thời gian và chi
cho việc xác nhận lại thông tin, sửa đổi.
2. Các phương pháp tiến hành thu thập thông tin phân tích công việc
Việc thu thập thông tin để phân tích công việc thường do các chuyên
Thông thường trong thực tế có hai thái cực trái ngược nhau về vấn đề
câu hỏi là:
- Ngoài chức năng, nhiệm vụ chính, còn yêu cầu nhân viên quá nhiều
các chức năng, nhiệm vụ khác nhau.
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
12
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Yêu cầu nhân viên quá sơ sài, đơn giản các chức năng nhiệm vụ chính
của công việc.
Một bảng câu hỏi tốt thường khắc phục được nhược điểm của hai thái
cực trên.
Ưu điểm của phương pháp câu hỏi:
- Chi phí thấp hơn so với phương pháp phỏng vấn.
- Nhanh chóng thu thập được thông tin từ nhóm đông.
Nhược điểm: Hạn chế tư duy của người được hỏi do bị khống chế về
nội dung trong bảng câu hỏi.
2.3 Phỏng vấn
Nười tiến hành phân tích công việc sẽ phỏng vấn nhân viên để lấy
thông tin về công việc, các nhiệm vụ mà họ phải hoàn thành…Qua phỏng
vấn, người lao động sẽ cho biết những nhiệm vụ nào cần phải thực hiện trong
công việc của họ, tại sao phải thực hiện những nhiệm vụ đó và cần phải thực
hiện như thế nào.
Các hình thức phỏng vấn thu thập thông tin phân tích công việc:
- Phỏng vấn cá nhân với từng công nhân viên.
- Phỏng vấn các giám thị và những người có hiểu biết sâu sắc về công
việc.
Các nội dung phỏng vấn sau:
- Nhiệm vụ của công việc
- Quyền hạn thực hiện
- Đặc điểm của công việc
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
- Trước hết cần xác định người thực hiện công việc giỏi nhất và người
có khả năng mô tả quyền hạn, trách nhiệm, cách thực hiện công việc giỏi
nhất.
- Nhanh chóng thiết lập quan hệ với người bị phỏng vấn, sơ bộ nhắc lại
mục đích phỏng vấn và giải thích vì sao lại chọn họ để phỏng vấn.
- Thực hiện phỏng vấn theo hướng dẫn của các bảng chỉ dẫn, xem lại
các câu hỏi cần thiết. Lưu ý hướng dẫn nhân viên trả lời theo yêu cầu và bổ
sung thêm những điều bị bỏ sót.
- Đề nghị nhân viên liệt kê các nhiệm vụ mà họ phải thực hiện không
theo qui định thông thường về tầm quan trọng và mức độ thường xuyên xảy
ra.
- Xem xét và kiểm tra lại các thông tin thu thập được với viên giám thị
hoặc với chính người được phỏng vấn.
2.4. Ghi chép các sự kiện quan trọng
Người nghiên cứu ghi chép lại các hành vi thực hiện công việc của
những người lao động làm việc có hiệu quả và những người lao động làm việc
không có hiệu quả, khái quát lại đặc trưng của công việc cần mô tả và các đòi
hỏi của công việc.
Ưu điểm: Cho thấy tính linh động của sự thực hiện công việc ở nhiều
người khác nhau.
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian để quan sát, khái quát hoá và phân
loại các sự kiện. Khó khăn trong xây dựng các hành vi trung bình để thực hiện
công việc
2.5. Nhật ký công việc
Là phương pháp trong đó người lao động tự ghi chép lại các hoạt động
của mình để thực hiện công việc
Ưu điểm: Thu được các thông tin theo sự kiện thực tế
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
15
16
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
4. Sử dụng thông tin thu thập
Kiểm tra, xác minh lại tính chính xác của thông tin. Những thông tin
thu thập để phân tích công việc trong bước 3 cần được kiểm tra lại về mức độ
chính xác, đầy đủ bằng chính các nhân viên, công nhân thực hiện công việc
và các giám thị, giám sát tình hình thực hiện công việc đó.
Viết bản nháp mô tả công việc, bản yêu cầu của công việc đối với
người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc. Sau đó hoàn thiện lại
và truyền đạt tới nhân viên.
IV. Sự cần thiết hoàn thiện công tác phân tích công việc tại Sở Tài
nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội
Phân tích công việc có vai trò vô cùng quan trọng đối với tất cả các tổ
chức, giúp cho nhà quản lý nói chung cũng như các cán bộ nhân sự có thể
thực hiện được các hoạt động quản trị nhân sự một cách thuận lợi. Đó sẽ là cơ
sở để nhà quản lý có thể xác định được kỳ vọng của mình đối với nhân viên
từ, xác định được chính xác các yêu cầu của công việc với người lao động từ
đó có thể đưa ra được các quyết định tuyển dụng nhân sự đúng đắn cũng như
trong vấn đề thuyên chuyển, đề bạt. Cũng là cơ sở để có thể đánh giá đúng
năng lực của nhân viên, loại bỏ nhiều bất bình đẳng về mức lương qua việc
phân tích nhiệm vụ và trách nhiệm của công việc, tạo điều kiện kích thích
người lao động làm việc nhiều hơn qua việc sắp xếp các mức thưởng. Phân
tích công việc còn có ý nghĩa rất lớn đó là công cụ hữu hiệu giúp tổ chức,
doanh nghiệp mới thành lập hoặc đang cần só sự cải tổ hoặc thay đổi về cơ
cấu tổ chức, tinh giản biên chế, giảm bớt số người cần phải thay thế do thiếu
hiểu biết về công việc hoặc trình độ của họ.
Giúp người lao động hiểu rõ trách nhiệm, quyền hạn của mình. Công
việc không bị chồng chéo tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận
trong tổ chức. Tạo ra các tiêu chuẩn để người lao động có hướng phấn đấu và
cố gắng thực hiện tốt công việc được giao, giảm thiểu các mâu thuẫn trong
Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội được thành lập theo
quyết định số 101/2003/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội căn
cứ vào quyết định số 45/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc
thành lập Ngành Tài nguyên môi trường. Tiền thân của Sở Tài nguyên, Môi
trường và Nhà đất Hà Nội là Sở Địa chính Nhà đất Hà Nội, sau đó sát nhập
với quỹ môi trường để tạo nên Sở. Chức năng nhiệm vụ của Sở hầu như
không thay đổi so với trước đây, hiện nay bổ sung thêm một mảng môi
trường hoạt động song song.
Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội là cơ quan chuyên môn
giúp Uỷ ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí
tượng thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý nhà ở và công sở trên địa bàn thành
phố Hà Nội.
Sở Tài nguyên, Môi trường và nhà đất Hà Nội chịu sự chỉ đạo trực tiếp
của UBND Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, quản lý về chuyên môn
nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng và các Bộ, Ngành
có liên quan; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội, có tư cách pháp nhân,
được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước theo quy
định hiện hành.
Trụ sở cơ quan đặt tại: 18 Huỳnh Thúc Kháng, quận Đống Đa, thành
phố Hà Nội.
Nhiệm vụ chung:
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
19
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
+ Trình UBND Thành phố ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
về công tác quản lý tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,
khí tượng, thuỷ văn, môi trường, đo đạc bản đồ, nhà ở và công sở (sau đây gọi
chung là Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất) trên địa bàn Thành phố.
tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn,
làm công tác quản lý về tài nguyên, môi trường và nhà đất theo quy định của
Bộ tài nguyên và môi trường và UBND Thành phố Hà Nội.
+ Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân
cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.
+ Kiến nghị với UBND Thành phố đình chỉ hoặc bãi bỏ những văn bản
của các tổ chức, các cấp chính quyền thuộc thành phố trái thẩm quyền hoặc vi
phạm quy định của Nhà nước và Thành phố về tài nguyên môi trường và nhà
đất.
+ Về tài nguyên đất:
- Tổ chức thẩm định trình UBND Thành phố phê duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất hàng năm của Quận, huyện và kiểm tra thực hiện.
- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung sử dụng đất hàng
năm của Thành phố để trình Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện.
- Trình UBND quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng nhà đất, đấu giá quyền sử dụng
đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của
UBND Thành phố.
- Hướng dẫn UBND các Quận, huyện thực hiện việc cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị, giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất ở, đất ao và vườn liền kề khu vực nông thôn; giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn thành phố.
- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh
giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, lập, quản lý, chỉnh lý
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
21
B¸o c¸o chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai; cập nhật, bổ sung và chỉnh lý biến
- Tham gia định giá các loại nhà, đất ở Thành phố theo khung giá,
nguyên tắc, phương pháp định giá các loại nhà, đất của Chính phủ.
+ Về tài nguyên khoáng sản:
- Trình UBND Thành phố quy định các biện pháp bảo vệ tài nguyên
khoáng sản trên địa bàn Thành phố và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
- Trình UBND Thành phố cấp, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép khai thác
khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn và khai thác tận thu
khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền
của UBND Thành phố theo quy định của pháp luật.
- Quản lý kiểm tra việc thực hiện tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài
nguyên khoáng sản đối với tổ chức, cá nhân hoạt động tại địa phương theo
quy định của pháp luật.
- Giúp UBND Thành phố chủ trì phối hợp với các Bộ, Ngành có liên
quan để khoanh vùng cấm khai thác khoáng sản, trình Chính phủ xem xét
quyết định.
+ Về tài nguyên nước và khí tượng thuỷ văn:
- Trình UBND Thành phố quy định các biện pháp bảo vệ tài nguyên
nước và công trình khí tượng thuỷ văn ở địa phương; hướng dẫn, kiểm tra
việc thực hiện.
- Tổ chức điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước và xây
dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn Thành phố.
- Trình UBND Thành phố cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động
điều tra, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, dung lượng xả nước
thải vào nguồn nước, các công trình khí tượng thuỷ văn chuyên dùng theo
phân cấp; kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả của
thiên tai trên địa bàn Thành phố.
+ Về môi trường:
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
23
Lª ThÞ Thanh Hêng Kinh tÕ lao ®éng 44
24
P. ĐKTK
và ĐĐ
BĐ
Thanh tra
tài nguyên
môi trường
và nhà đất
Ban 61/
CP
P. Tổ chức
Hành
chính
P.QLMT,
khí tượng
và thuỷ văn
P.QL đầu
tư và tài
nguyên
P. QL địa
chính nhà
đất
P. Chính
sách
P. Kế
hoạch tổng
hợp
VP ĐK