LỜI MỞ ĐẦU
Trong chúng ta ai cũng nhận ra giá trị và tác dụng của tin học đối với
đời sống xã hội cũng như về chính trị, văn hóa. Sự ra đời của máy vi tính
đã trở thành cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Máy tính dần trở thành
công cụ hữu ích, thay thế những công việc từ đơn giản đến phức tạp và
hiệu quả của nó là sự đóng góp rất to lớn đối với sự phát triển kinh tê, văn
hoá, xã hội của thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng. Việc áp dụng
công nghệ thông tin nói chung và tin học hoá các khâu trong quá trình quản
lý nhà nước nói riêng là điều hết sức cần thiết và phổ biến.
Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, xây dựng tài chính vững
mạnh, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước, tăng tích luỹ
để thực hiện quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao đời sống nhân dân…nhà nước đã đưa ra
luật Ngân Sách Nhà nước.
Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách
Chính quyền địa phương. Việc quản lý về thu – chi ngân sách của các đơn
vị sử dụng ngân sách được thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước. Bộ tài
chính là cơ quan của Chính phủ có chức năng quản lý ngân sách Nhà nước,
phân bổ, sử dụng Ngân sách Nhà nước một cách hợp lý.
Được thực tập ở Bộ Tài chính, cùng với sự giúp đỡ của các chú, các
anh, chị ở Trung tâm Cơ sở dữ liệu, cùng với sự chỉ bảo ân cần của
PGS.TS. Hàn Viết Thuận, em quyết định chọn đề tài : “ Xây dựng hệ cơ sở
dữ liệu khai thác số liệu chấp hành ngân sách nhà nước”.
Em xin gửi tới các chú, các anh chị tại trung tâm CSDL nói riêng và
Cục Tin học và thống kê tài chinh nói chung lời cảm ơn chân thành nhất đã
hết sức tạo điều kiện và giúp đỡ cho cá nhân em trong thời gian em thực
tập tại đay. Và em xin đặc biệt cám ơn PGS.TS Hàn Viết Thuận đã giúp đỡ
em hoàn thành chuyên đề này.
1
Do sự nhận thức và tìm hiểu còn chưa sâu, nên chuyên đề của em còn
nhiều thiếu xót, em rất nhận được ý kiến đóng góp cũng như sự chỉ bảo của
khi được phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi
3
quản lý của Bộ; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
- Quản lý ngân sách nhà nước;
- Quản lý thu thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước;
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước và các quỹ tài chính
khác của nhà nước
- Quản lý dự trữ quốc gia
- Quản lý về tài sản nhà nước;
- Quản lý về tài chinh doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước
tại doanh nghiệp;
- Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ và
nguồn viện trợ quốc tế;
- Quản lý về hoạt động kế toán, kiểm toán;
- Quản lý tài chính các ngân hang, tổ chức tài chính phi ngân hang
và dịch vụ tài chính
- Quản lý hoạt động hải quan
- Quản lý về lĩnh vực giá
- Phát hành công trái, trái phiếu Chính phủ và tham gia quản lý thị
trường chứng khoán theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác thống kê trong lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
- Quản lý các hoạt đông hợp tác quốc tế.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng
dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật
- Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực
hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
tư
Vụ I
Ngân
sách
Đảng
an
ninh
QP)
Vụ
Tài
chính
HCSN
Vụ
Chính
sách
Thuế
Vụ
Tài
chính
các
ngấn
hàng
và tổ
chức
Vụ
Bảo
hiểm
Vụ
Chế
độ kế
Kho bạc nhà
nứoc
Cục hải quan
(Tại tỉnh, thành
phố TT trung
ưong)
Kho bạc NN
(Tại tỉnh, thành
phố TT trung
ưong)
Cửa khẩu
Kho bạc nhà nước
( Tại quận, huyện)
Cục Tài
chính
doanh
nghiệp
Cục Quản
lý công sản
Cục dự trữ
quốc gia
Cục Quản
lý giá
Cục tin học
và thống kê
tài chính
Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc
Tạp chí tài chínhHọc viện tài chính
Cục thuế
(Tại tỉnh, thành
toàn ngành trình Bộ phê duyệt;
- Hướng dẫn các đơn vị và tổ chức thuộc Bộ xây dựng kế hoạch và
triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ theo kế hoạch đã được
duyệt;
- Tổ chức nghiên cứu, phân tích dự báo các vấn đề có liên quan đến
phát triển ứng dụng công nghệ tin học phục vụ cho yêu cầu quản lý
của Bộ.
1.2. Quản lý thông nhất các hoạt động ứng dụng công nghệ tin học:
- Trình Bộ ban hành các chế độ, chính sách liên quan đến việc quản
lý phát triển và ứng dụng công nghệ tin học trong toàn ngành;
- Trình Bộ ban hành các quy định ứng dụng công nghệ tin học để áp
dụng thống nhất trong toàn ngành, bao gồm chuẩn bị tin học, chế
7
độ bảo mật và an toàn thông tin, trình tự xây dựng, triển khai, quản
lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ tin học…;
- Trình Bộ ban hành hoặc ban hành theo ủy quyền của Bộ các văn
bản hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ trong việc triển khai
thực hiện kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ tin học và
thực hiện các quy định của Bộ Tài chính trong lĩnh vực ứng dụng
công nghệ tin học, trong việc quản lý và cung cấp thông tin quản lý
chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
- Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và
trình Bộ ban hành các định mức chi phí cho các hoạt động triển
khai ứng dụng công nghệ tin học để áp dụng trong toàn ngành.
- Tham gia ý kiến, đề xuất việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho
hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ tin học được duyệt.
1.3. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực
phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin:
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ
thông tin của các đơn vị và tổ chức thuộc Bộ.
- Tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin dữ liệu về tài
chính theo quy định của pháp luật và của Bộ; phối hợp với các đơn
vị, tổ chức thuộc Bộ triển khai việc cung cấp và trao đổi thông tin
với các Cơ sở dữ liệu thông tin chuyên ngành;
- Quản lý kỹ thuật và biên tập tin cho trang điện tử nội bộ và
Website Bộ tài chính;
1.6. Trực tiếp xây dựng, triển khai, vận hành các ứng dụng công nghệ
thông tin:
- Xây dựng, triển khai, quản trị vận hành và hỗ trợ kỹ thuật cho: Hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và chương trình ứng dụng công nghệ thông
tin trong cơ quan Bộ; Hệ thống hạ tầng truyền thông thống nhất của
9
ngành Tài chính; Hệ thống hạ tần kỹ thuật và chương trình ứng
dụng công nghệ tin học phục vụ Cơ sở dữ liệu tài chính quốc gia.
- Tổ chức xây dựng và triển khai các chương trình ứng dụng công
nghệ tin học dùng chung và tích hợp giữa các hệ thống trong toàn
ngành.
1.7. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ tin học, thống kê tài chính, cập nhật
kiến thức mới và chuyển giao các ứng dụng công nghệ tin học
chuyên ngành cho các đối tượng sử dụng theo kế hoạch và chương
trình được duyệt.
1.8. Biên tập và xuất bản Tạp chí Tài chính.
1.9. Đề xuất ý kiến và thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế trong lĩnh
vực phát triển, ứng dụng công nghệ tin học và thống kê tài chính
theo phân công của Bộ.
1.10. Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học
với các đơn vị trong và ngoài ngành theo kế hoạch và nội dung đề
tài được duyệt.
1.11. Ký các văn bản giải thích, hướng dẫn, trả lời các đơn vị, tổ chức, cá
nhân về những vướng mắc trong quá trình thực hiện các văn bản
2.1.3. Công tác kế hoạch:
Chủ trì phối hợp với các phòng trong Cục lập kế hoạch dài hạn và
ngắn hạn các hoạt động triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn
ngành.
Tham gia ý kiến với các cơ quan chức năng và đề xuất để Bộ ra quyết
định việc phân bổ nguồn vốn sử dụng cho các hoạt động ứng dụng tin học
trong ngành Tài chính phù hợp với kế hoạch phát triển ứng dụng tin học.
Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết về hoạt động của
đơn vị theo kế hoạch chung đã được Bộ duyệt,
Xây dựng và triển khai kế hoạch chi tiết về hoạt động của đơn vị theo
kế hoạch chung đã được Bộ duyệt.
11
Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo tin học cho cán bộ chuyên tin
học của Cục và ngành Tài chính.
Giám sát tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch của Cục và các hệ
thống
2.1.4. Công tác kiểm tra giám sát:
Chủ trì phối hợp với các tổ chức chuyên ngành thuộc Bộ, tiến hành
kiểm tra định kỳ và đột xuất trong phạm vi toàn ngành tình hình thực hiện
chế độ, chính sách, các quy định mà Bộ và Nhà nước đã ban hành trong
hoạt động ứng dụng tin học, cá kế hoạch chiến lược của ngành.
Kiểm tra thẩm định chất lượng các sản phẩm, dự án, hợp đồng tin học
được sử dụng và thực hiện trong ngành
Tổng hợp tình hình chấp hành, cũng như các vi phạm và phát sinh về
hoạt động tin học trong toàn ngành, trình lãnh đạo Cục quyết định các biện
pháp xử lý.
2.2. Phòng Quản trị mạng:
Chủ trì xây dựng và trực tiếp quản trị hệ thống hạ tầng truyền thông
ngành Tài chính.
Quản trị kỹ thuật CSDL Quốc gia tài chính ngân sách
2.4. Phòng Phát triển ứng dụng công nghệ tin học:
Chủ trì hoặc hợp tác phát triển các ứng dụng tin học phụ vụ cho các
đơn vị trong khu vực Bộ, các Sở Tài chính; các ứng dụng tin học: Tin học
dung chung và tích hợp giữa các hệ thống trong toàn ngành; các ứng dụng
phục vụ CSDL Quốc gia tài chính ngân sách; ứng dụng phục vụ công tác
thống kê tài chính, Trang điện tử và Website tài chính.
Chủ trì việc cập nhật nâng cấp các ứng dụng trên.
Chủ trì việc tích hợp, chuyển đổi, thống nhất toàn bộ các ứng dụng tin
học dung chung và các ứng dụng tích hợp giữa các hệ thống trong toàn
ngành.
13
2.5. Phòng hành chính tổng hợp:
2.5.1. Công tác tổ chức, hành chính:
Giúp lãnh đạo Cục trong công tác tổ chức cán bộ và quản lý nội bộ
Quản lý văn thư, lưu trữ.
2.5.2. Công tác tổng hợp:
Tổng hợp báo cáo hoạt động định kỳ của Cục.
Giúp Lãnh đạo Cục điều phối hoạt động chính của Cục theo kế hoạch
và đôn đốc thực hiện.
14
2.5.3. Công tác tài vụ quản trị:
Thực hiện công tác kế toán, tài vụ, thu quỹ tập trung cho toàn bộ các
hoạt động hành chính, sự nghiệp của Cục đảm bảo quản lý thu, chi theo
đúng chế độ nhà nước quy định.
Trực tiếp làm việc với các đơn vị quản lý cấp trên đảm bảo việc cấp
phát kinh phí trên cơ sở kế hoạch ngân sách được duyệt, kịp thời phục vụ
cho hoạt động cuả toàn Cục, làm báo cáo quyết toàn tháng, quý, năm.
Quản lý mọi tài sản của Cục, bao gồm các trang thiết bị, vập tư và tài
liệu nghiệp vụ chuyên ngành cũng như các tài liệu tạp chí thông tin khoa
học kỹ thuật.
Hỗ trợ kỹ thuật, bảo trì các ứng dụng tin học đã triển khai cho các đơn
vị.
Bảo hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy tính trong cơ quan Bộ và
các thiết bị do Bộ Tài chính cung cấp cho các đơn vị trong ngành tài chính.
Phối hợp với Vụ Tài vụ quản trị trong hoạt động thu hồi, điều chuyển
và thanh lý thiết bị.
2.7.3. Dịch vụ cung cấp các ứng dụng tin học:
Cung cấp, đào tạo, chuyển giao và hỗ trợ các ứng dụng tin học cho các
đơn vị trong và toàn ngành tài chính có nhu cầu.
2.8. Trung tâm Cơ sở dữ liệu dự phòng:
Vận hành cơ sở dữ liệu dự phòng: đảm bảo an toàn dữ liệu và chức
năng dự phòng của bản sao CSDL quốc gia tài chính ngan sách.
Quản trị, vận hành Trung tâm miền nam của Hạ tầng truyền thông
ngành Tài chính.
Hỗ trợ vận hành các Trung tâm tỉnh của Hạ tầng truyền thông ngành
Tài chính tại địa bàn các tỉnh phía nam.
16
Quản trị vận hành mạng nội bộ của Cơ quan đại diện Bộ Tài chính tại
TP Hồ Chí Minh.
Hỗ trợ các đơn vị Tài chính các tỉnh phia nam (các Sở Tài chính trong
việc ứng dụng tin học trong công tác quản lý tại địa phương.
Triển khai, chuyển giao các chương trình ứng dụng của ngành tại địa
bàn các tỉnh phía Nam
Hỗ trợ sau triển khai các chương trình ứng dụng của ngành tại địa bàn
các tỉnh phía nam
Tổ chức đào tạo chuyển giao và tham gia các chương trình đào tạo do
Cục tổ chức cho các đơn vị thuộc địa bàn tỉnh, thành phố phía nam.
Quản lý phòng máy tính “Huấn luyện chuyển giao”. Lập kế hoạch
khai thác, đề xuất lãnh đạo Cục phê duyệt để tạo nguồn thu cho Trung tâm.
Phối hợp với các phòng chức năng, các đơn vị của Cục tại Hà Nội để
18
CHƯƠNG II:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HTTT
I. HỆ THỐNG THÔNG TIN:
1. Hệ thống thông tin (HTTT ) và các bộ phận cấu thành HTTT:
*Hệ thống thông tin (HTTT ): là một tập hợp những con người, các
thiết bị phần cứng, phần mềm, dữ liệu… thực hiện hoạt động thu thập, lưu
trữ, xử lý và phân phối thông tin trong một tập các ràng buộc được gọi là
môi trường.
Nó được thể hiện bởi những con người, các thủ tục, dữ liệu và thiết bị
tin học hoặc không tin học. Đầu vào (Inputs ) của hệ thống thông tin được
lấy từ các nguồn (Sources ) và được xử lý bởi hệ thống sử dụng nó cùng
với các dữ liệu đã được lưu trữ từ trước. Kết quả xử lý (Outputs ) được
chuyển đến các đích (Destination) hoặc cập nhật vào kho dữ liệu (Storage).
Mô hình hệ thống thông tin
Nguồn
Thu thập
Xử lý và
lưu giữ
Kho dữ liệu
Đích
Phân phát
19
2. Phân loại hệ thống thông tin trong một tổ chức:
2.1. Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
Mặc dù các hệ thống thông tin thường sử dụng các công nghệ khác
nhau, nhưng chúng phân biệt nhau trước hết bởi loại hoạt động mà chúng
trợ giúp. Theo cách này, có 5 loại:
•
Hệ thống thông tin xử lý giao dịch TPS(Trasaction Processing
đó có sự biểu diễn bằng các công cụ tin học những tri thức của
một chuyên gia về một lĩnh vực nào đó.
•
Hệ thống thông tin tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA
(Information System for Competitive Advantage ): Là những hệ
thống thông tin được sử dụng như một sự trợ giúp chiến lược
2.2. Phân loại hệ thống thông tin trong tổ chức doanh nghiệp:
Các thông tin trong một tổ chức được phân chia theo cấp quản lý và
trong mỗi cấp quản lý, chúng lại được chia theo nghiệp vụ mà chúng phục
vụ.
3. Mô hình biểu diễn hệ thống thông tin:
Khái niệm mô hình này là rất quan trọng, nó tạo ra một trong những
nền tảng của phương pháp phân tích thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin.
Có 3 mô hình được đề cập đến để mô tả cùng một hệ thống thông tin: mô
hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong:
•
Mô hình logic: Mô tả hệ thống làm gì: dữ liệu mà nó thu thập,
xử lý mà nó phải thực hiện, các kho để chứa các kết quả hoặc dữ
liệu để lấy ra cho các xử lý và những thông tin mà hệ thống sản
sinh ra. Nó không quan tâm tới phương tiện được sử dụng cũng
như địa điểm hoặc thời điểm mà dữ liệu được xử lý.
•
Mô hình vật lý ngoài: Mô hình này chú ý tới những khía cạnh
nhìn thấy được của hệ thống như là các vật mang dữ liệu và vật
mang kết quả cũng như hình thức của đầu vào và của đầu ra,
phương tiện để thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận,
con người và vị trí công tác trong hoạt động xử lý, các thủ tục
thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện xử lý dữ
21
liệu, loại màn hình hoặc bàn phím được sử dụng. Mô hình này
- Tính được bảo vệ: thông tin là một nguồn lực quý báu của tổ chức
cũng nhu vốn và nguyên vật liệu. Thông tin phải được bảo vệ và chỉ
những người được quyền mới được phép tiếp cận tới thông tin. Sự
thiếu an toàn về thông tin cũng có thể gây ra những thiệt hại lớn cho
tổ chức.
- Tính kịp thời: Thông tin có thể là tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và
được bảo vệ an toàn nhưng vẫn không có ích khi nó không được gửi
tới người sử dụng vào lúc cần thiết.
II. PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ MỘT HỆ THỐNG THÔNG TIN
1. Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển một HTTT:
Nguyên nhân dẫn đến việc phát triển HTTT:
- Những vấn đề về quản lý
- Những yêu cầu mới của nhà quản lý
- Sự thay đổi của công nghệ
- Thay đổi sách lược chính trị
2. Phương pháp phát triển HTTT:
Mục đích chính xác của dự án phát triển một HTTT là có được một sản
phẩm đáp ứng đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng, nó hoà hợp được
vào trong các hoạt động của tổ chức, chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ
các giới hạn về tài chính và thời gian định trước.
Một phương pháp được định nghĩa như một tập hợp các bước và các
công cụ cho phép tiến hành một quá trình phát triển hệ thống chặt chẽ
nhưng dễ quản lý hơn. Phương pháp được đề nghị dựa vào ba nguyên tắc
cơ sở chung:
- Sử dụng các mô hình
- Chuyển từ cái chung sang cái riêng
- Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và từ mô
hình logic sang vật lý khi thiết kế
23
2.1. Các công đọan của phát triển hệ thống:
đạt được những mục tiêu đã được thiết lập ở giai đoạn trước. Mô hình này
bao gồm: Thông tin mà hệ thống mới sẽ sản sinh ra (nội dung của Outputs),
nội dung của CSDL (các tệp, quan hệ giữa các tệp), các xử lý và hợp thức
hoá sẽ phải thực hiện (các xử lý ) và các dữ liệu sẽ được nhập vào (các
Inputs ). Mô hình logic sẽ được người sử dụng xem xét và chuẩn y. Gồm
các công đoạn sau:
- Thiết kế CSDL
- Thiết kế xử lý
- Thiết kế các luồng dữ liệu vào
- Chỉnh sửa tài liệu cho mức logic
- Hợp thức hoá mô hình logic
Giai đoạn 4: Đề xuất các phương án của giải pháp
Mô hình logic của hệ thống mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm.
Khi mô hình này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích
viên hoặc nhóm phân tích viên phải nghiêng về các phương tiện để thực
hiện hệ thống này. Đó là việc xây dựng các phương án khác nhau để cụ thể
hoá mô hình logic. Mỗi phương án là một phác hoạ của mô hình vật lý
ngoài của hệ thống nhưng chưa phải là một mô tả chi tiết. Giai đoạn này
bao gồm các công đoạn:
- Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức
- Xây dựng các phương án của giải pháp
- Đánh giá các phương án của giải pháp
- Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các phương án
Giai đoạn 5: Thiết kế vật lý ngoài
Giai đoạn này được tiến hành sau khi một phương án giải pháp
được chọn. Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: một tài liệu
bao chứa tất cả các đặc trưng của hệ thống mới sẽ cần cho việc thực hiện
25