http://www.ebook.edu.vn
1
Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o
HỌC VIỆN KỸ THUẬT QUÂN SỰ cÊn thÞ thanh h¹
KHÓA 2
HỆ ĐÀO TẠO KỸ SƯ DÂN SỰ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyªn ngμnh: ®iÖn tö viÔn th«ng
qui ho¹ch vμ tèi −u ho¸ m¹ng
truyÒn dÉn 3g Gi¸o viªn h−íng dÉn: thÇy gi¸o, §¹i t¸ PGS – TS Vâ Kim
NĂM 2008
http://www.ebook.edu.vn
2
Mục lục
3.1.1 Phạm vi của quy hoạch mạng truyền dẫn 67
3.1.2 Các nhân tố trong các mạng truyền 3G 67
3.2 Qúa trình lập kế hoạch mạng truyền 70
3.3 Mô thức truyền di bộ (ATM) 70
3.3.1 Cấu trúc tế bo 71
3.3.2 Lớp giao thức ATM 72
3.3.3 Sự kết nối v chuyển mạch trong ATM 76
3.4 Định cỡ 77
3.4.1 Ngăn xếp giao thức 77
3.4.2 Mo đầu 78
3.5 Qui hoạch kết nối vi ba 80
3.5.1 Tỉ lệ lỗi v chất lợng ATM 80
3.5.2 Cấu hình 81
3.6 Kế hoạch chi tiết 82
http://www.ebook.edu.vn
3
3.6.1 Qui hoạch tham số 82
3.6.2 Quản lý lu lợng trên ATM 82
3.6.3 Phần tử mạng v các tham số cấu hình giao diện 86
3.6.4 Tóm tắt các đặc điểm qui hoạch ATM 88
3.6.5 Kế hoạch đồng bộ 89
3.6.6 Kế hoạch quản lý mạng 90
3.7 Tối u hoá truyền dẫn 90
3.7.1 Cơ sở tối u hoá truyền dẫn 90
3.7.2 Xác định quá trình 91
3.7.3 Phân tích mạng 91
3.7.4 Sự phân tích tâng ATM 92
3.7.5 Tham số điều chỉnh 94
Kết luận 95
Tài liệu tham khảo 96
CCPCH Common Control Physical Kênh vật lý điều khiển chung
Channel
CDMA2000 A CDMA System in North Một hệ thống CDMA ở Bắc Mỹ
America
CM Communication Management Quản lý thông tin
CN Core Network Mạng lõi
CPCCH Communication Power Kênh điều khiển công suất
Control Channel chung
CPCH Communication Paket Chennel Kênh gói chung
CRC Cyclic Redundancy Check Mã kiểm tra d thừa
CS Circuit Switched Chuyển mạch kênh
DCCH Dedicated Control Channel Kênh điều khiển dnh riêng
DPCCH Dedicated Physical Control Kênh vật lý điều khiển dnh
Channel riêng
DPDCH Dedicated Physical Data Kênh vật lý dữ liệu dnh riêng
Channel
ETS ETSI Telecommunication Tiêu chuẩn viễn thông
http://www.ebook.edu.vn
5
Standard của ETSI
FACH Forward Access Channel Kênh truy nhập đờng xuống
GPS Global Positioning System Hệ thống định vị ton cầu
GSM Global System for Mobile Hệ thống thông tin di động
Communications ton cầu
IMSI International Mobile Chỉ thị thuê bao di động quốc tế
Subscriber Identity
IMT-2000 International Mobile Tiêu chuẩn viễn thông di động
Telecommunications 2000 quốc tế 2000
IN Intelligent Network Mạng thông minh
UMTS Universal Mobile Hệ thống viễn thông di động
Telecommunications System ton cầu
UTRAN Universal Terrestrial Radio Mạng truy nhập vô tuyến
Access Network mặt đất ton cầu
VCI Virtual Circuit Identifier Bộ chỉ thị mạng ảo
VPI Virtual Path Identifier Bộ chỉ thị đờng ảo
X.25 An ITU-T Protocol for Packet Một thủ tục ITU-T sử dụng cho
Switched Networks mạng chuyển mạch gói
http://www.ebook.edu.vn
7
Lời nói đầu
Nhu cầu trao đổi thông tin l nhu cầu cần thiết yêu cầu trong xã hội hiện
đại. Các hệ thống thông tin di động ra đời tạo cho con ngời khả năng thông
tin mọi lúc mọi nơi. Phát triển từ hệ thống thông tin di động tơng tự, các hệ
thống thông tin di động thế hệ thứ 2 (2G) ra đời với mục tiêu chủ yếu l hỗ trợ
dịch vụ thoại v truyền số liệu tốc độ thấp. Hệ thống thông tin di động 2G
đánh dấu sự thnh công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thông tin
di động trên ton cầu hiện nay. Trong tơng lai, nhu cầu các dịch vụ số liệu sẽ
ngy cng tăng v có khả năng vợt quá nhu cầu thoại. Hệ thống thông tin di
động thế hệ 3 (3G) ra đời nhằm thoả mãn nhu cầu của con ngời về các dịch
vụ số liệu tốc độ cao nh: điện thoại thấy hình, video streamming, hội nghị
các thế hệ khác nhau. Thế hệ thứ nhất 1G l thế hệ thông tin di động tơng tự
hoặc bán tơng tự. Hệ thống ny đợc xây dựng vo những năm 80, ví dụ nh
NMT (Nordic Mobile Telephone) v AMPS (Adranced Mobile Phone
System). Những hệ thống thông tin di động 1G cung cấp dịch vụ chủ yếu l
thoại cũng nh các dịch vụ liên quan đến thoại. Các hệ thống di động thế hệ
thứ nhất đợc phát triển trong phạm vi quôc gia, những yêu cầu kỹ thuật của
các hệ thống ny chủ yếu đợc xây dựng trên cơ sở thoả thuận giữa các nh
điều hnh viễn thông của chính phủ với các công ty cung cấp dịch vụ viễn
thông m không có hệ tiêu chuẩn phổ biến rộng rãi. Do vậy, các hệ thống
thông tin di động 1G không có khả năng tơng thích lẫn nhau.
Do yêu cầu thông tin di động ngy cng tăng, đặc biệt l nhu cầu cần có
một hệ thống thông tin di động ton cầu. Các tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
bắt đầu xây dựng hệ thống thông tin di động thứ hai 2G. Mục tiêu chủ yếu của
hệ thống 2G l khả năng tơng thích v đồng nhất trong môi trờng quốc tế.
Hệ thống phải có khẳ năng phục vụ trong một khu vực (ví dụ khu vc châu
Âu), mọi ngời sử dụng phải có khả năng truy nhập hệ thống ở bất kỳ nơi no
trong khu vực. Theo quan điểm ngời sử dụng, hệ thống 2G hấp dẫn hơn hệ
thống 1G bởi vì ngoi dịch vụ thoại truyền thống, hệ thống ny còn có khả
năng cung cấp một số dịch vụ truyền dữ liệu v các dịch vụ bổ xung khác. Do
các tiêu chuẩn chỉ thực hiện đ
ợc trong phạm vi khu vực, nên khái niệm thông
tin di động ton cầu không thực hiện đợc v trên thị trờng tồn tại một số hệ
thống di động 2G, tiêu biểu nh: GSM, IS 95 v PDC. Trong đó, hệ thống
GSM đợc phổ biến rộng rãi nhất.
http://www.ebook.edu.vn
9
Hệ thống thông tin di động thứ ba 3G ra đời với mục tiêu l hình thnh
một hệ thống thông tin di động trên ton thế giới. Khác với các dịch vụ đợc
cung cấp bởi những hệ thống thông tin di động hiện nay chủ yếu l thoại
(công nghệ tơng tự l đặc trng hệ thống thế hệ thứ nhất, công nghệ số l đặc
testbeb cho các công nghệ giao diện vô tuyến đề cử. Trong dự án FRAMES
của ACTS, hai kiểu (chế độ) đa truy nhập đã đợc chọn để nghiên cứu tiếp
lm đề xuất cho truy nhập vô tuyến mặt đất của UMTS (UTRA). Chúng dựa
trên TDMA có v không có trải phổ, v dựa trên W-CDMA.
Đến tháng 1/1997, ARIB đã quyết định chấp nhận W-CDMA lm công
nghệ truy nhập vô tuyến mặt đất cho đề xuất IMT-2000 của mình v nỗ lực cụ
thể hoá các chỉ tiêu kỹ thuật chi tiết của công nghệ ny. Dới ảnh hởng của
sự hỗ trợ manh mẽ cho W-CDMA trên ton cầu v quyết định sớm từ ARIB,
một thoả thuận nhất trí của ETSI đã đạt đợc vo tháng 1/1998 về việc chấp
nhận W-CDMA lm công nghệ truy nhập vô tuyến mặt đất cho UMTS.Sau đó,
ARIB v ETSI đã phối hợp hai chuẩn của họ để có một công nghệ W-CDMA
thống nhất. Phần ny sẽ đề cập các đặc tính chính của RTT mặt đất trong các
đề xuất của ETSI v ARIB, m có thể áp dụng cho cả UTRA v IMT-2000.
1.1.2.2. Đặc tính của UTRA/IMT-2000.
Phần phổ tần đợc đề xuất cho UTRA v IMT-2000 đợc minh hoạ
trong hình 1-1 v hình 1-2. Có thể thấy, UTRA v IMT-2000 không thể sử
dụng ton bộ phổ tần cho hệ thống vô tuyến di động 3G do các băng tần đă
đợc phân bốn phần cho DECT v PHS.
Cụ thể, tín hiệu đờng lên v đờng xuống đợc hình thnh trên hai tần
số sóng mang khác nhau f
1
v f
2
, phân cách nhau ở khoảng dãn băng ở chế độ
FDD. Trái lại, chế độ TDD dùng chung một kênh tần số f
c
, nhng khác khe
thời gian. Nh thấy ở hình 1-1 v hình 1-2, cặp băng 1920-1980 MHz v
2110-2170 MHz đợc phân định cho chế độ FDD ở đờng xuống v đờng
lên tơng ứng, còn chế độ TDD hoạt động trong băng tần còn lại. Tuy nhiên
Công nghệ truy nhập vô tuyến FDD: DS-CDMS
TDD: TDMA/CDMA
Môi trờng hoạt động Trong nh/ ngoi trời đến trong nh/ trên xe
Tốc độ chip (Mcps) 3,840 (UTRA cũ: 4,096/8. 192/16,384)
Độ rộng kênh (MHz) UTRA: 5/10/20
IMT-2000:1,25/5/10/20
Hệ số uốn Nyquist 0,22
Chế độ song công FDD v TDD
Tốc độ bit kênh (kbps)
FDD (UL): 16/32/64/128/256/512/1024
FDD (DL): 32/64/128/256/512/1024/2048
TDD(UL/DL): 512/1024/2048/4096
Độ di khung 10ms
Hệ số trải phổ FDD khả biến, 4 đến 256
TDD khả biến, 2 đến 16
Cơ cấu tách Tơng quan với ký tự hoa tiêu ghép kênh
theo thời gian
Hoạt động liên cell FDD: Di bộ
TDD: Đồng bộ
http://www.ebook.edu.vn
12
Điều khiển công suất Vòng mở v vòng kín
Dải động công suất phát 80dB (UL), 30Db (DL)
Chuyển cell Chuyển cell mềm, Chuyển cell liên tần
UTRA/IMT-2000 thoả mãn các yêu cầu của hệ thống vô tuyến di động
thế hệ 3 bằng cách cung cấp dải tốc độ truy nhập với 2 Mbps. Các dịch vụ
khác nhau với tốc độ bit v QoS khác nhau đều có thể đợc hỗ trợ nhờ mã hệ
số trải phổ khả biến trực giao OVSF. Trái ngợc với kênh hoa tiêu chung của
Chuyển cell liên tần
Các tham số cơ bản của CDMA2000 đợc cho trong bảng 1-2. Hệ
thống CDMA có tốc độ chip cơ sở l 3,6864 Mcps, nằm trong băng thông
3,75 MHz. Tốc độ chip ny gấp ba lần tốc độ chip dùng trong tiêu chuẩn IS-
95 (1,2288 Mcps). Theo đó, băng thông cũng tăng gấp 3 lần. Nh vậy, mạng
IS-95 hiện cũng có thể đợc sử dụng để hỗ trợ sử dụng hoạt động
CDMA2000. Tốc độ chip cao hơn Nx1,2288 Mcps với N = 6,9,12 cũng đợc
cung cấp, cho phép tốc độ truyền cao hơn. Giá trị N l tham số quan trọng để
xác định tốc độ mã hoá kênh v tốc độ bit của kênh. Để phát tín hiệu tốc độ
chip cao (N>1), hai kỹ thuật điều chế đợc sử dụng. ở chế độ điều chế trải
phổ trực tiếp, các ký hiệu đợc trải theo tốc độ chip v truyền dẫn nhờ một
sóng mang, tạo ra băng thông N=1,25 MHz. Phơng pháp ny đợc sử dụng ở
cả truyền v tách kênh thnh những tín hiệu riêng biệt, mỗi tín hiệu đợc trải
phổ ở tốc độ chip 1,2288 Mcps. N tần số sóng mang khác nhau đợc dùng để
truyền các tín hiệu trải phổ ny, mỗi tần số có băng thông 1,25 MHz. Phơng
pháp ny chỉ dùng cho đờng xuống, do đó phân tập có thể đạt đợc nhờ phát
các tần số sóng mang khác nhau trên các anten khác nhau.
Nhờ sử dụng sóng mang, CDMA2000 có thể xếp chồng tín hiệu bởi các
kênh IS-95 1,25MHz hiện có v chính các kênh của nó, chỉ cần đảm bảo tính
trực giao. Phơng án xếp chồng đợc minh hoạ trong hình 1-3.
1.25 MHz
Điều chế đa sóng mang( N= 3)
Điều chế trải phổ trực tiếp( N= 3)
Điều chế sóng mang phụ
Hình 1-3. Ví dụ chồng lấn trong CDMA2000
http://www.ebook.edu.vn
14
bts bsc trau
bss
msc/vlr gmsc
isdn
psdn
pspdn
x25
cspdn
ms
HLR/AuC/EIR
Quản lý mạng (NMS)
nss
Hình 1-4. Cấu trúc mạng GSM
Hoạt động của mạng cần để thiết lập cuộc gọi gồm ba phần chính: NSS,
BSS v MS, BSS l phân hệ điều khiển trạm gốc. Tất cả các cuộc gọi đợc kết
nối thông qua BSS, NSS l phân hệ điều khiển chuyển mạch. Tất cả các cuôc
gọi luôn luôn đợc kết nối với nhau v thông qua NSS. NMS l phần khai thác
v bảo dỡng mạng. Nó cũng cần cho việc điều khiển mạng. Việc theo dõi
vận hnh, chất lợng, bảo dỡng v cung cấp dịch vụ của mạng thông qua
NMS. Giao diện mở nằm giữa MS v BSS l giao diện Um v nằm giữa BSS v
NSS l giao diện A,
MS l tổ hợp của thiết bị đầu cuối ME v môdun nhận dạng dịch vụ của
thuê bao SIM:
MS = ME + SIM.
Bộ điều khiển trạm gốc BSC l phần chính của BSS v nó điều khiển
mạng vô tuyến. BSS duy trì kết nối với MS v kết nối với NSS. Trạm thu phát
gốc BTS l một phần của mạng đảm bảo duy trì giao diện Um. Bộ mã hoá v
đồng bộ tốc độ TRAU l một phần của BSS nó duy trì tốc độ mã hoá.
isdn
psdn
pspdn
x25
cspdn
ms
HLR/AuC/EIR
Quản lý mạng (NMS)
nss
Hình 1-5. Mạng GSM với dich vụ giá trị gia tăng và mạng thông minh
http://www.ebook.edu.vn
17
Trong giai đoạn đầu, thuê bao GSM sử dụng đờng truyền dữ liệu chuyển
mạch kênh đối xứng với tốc độ 9,6 kb/s. Do sức ép từ nhu cầu sử dụng internet
v th điện tử lên đờng truyền dữ liệu di động tăng nhanh, hơn nữa thực tế
cho thấy sự phát triển ny đã bị đánh giá quá thấp tại thời điểm thiết kế mạng
GSM.
Hiện nay về mặt kỹ thuật có hai giải pháp kỹ thuật sau:
Tối u tốc độ mã hoá kênh lm tăng tốc độ bit từ 9,6 kb/s lên gần
bằng 14 kb/s.
Định tuyến dữ liệu đi qua giao diện Um nhiều hơn bằng cách sử
dụng một vi kênh lu lợng thay vì một kênh. Giải pháp ny đợc
gọi l dữ liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao HSCSD nh hình 1-6.
bts bsc trau
bss
msc/vlr gmsc
isdn
psdn
Giải pháp GPRS (hình 1-7) yêu cầu thêm hai nút hỗ trợ dịch vụ vo
mạng di động l SGSN v GGSN. Bằng việc sử dụng hai nút ny MS có thể
tạo lập nên một kết nối chuyển mạch gói qua mạng GSM tới một mạng dữ liệu
gói bên ngoi, ví dụ mạng internet.
bts bsc trau
bss
msc/vlr gmsc
isdn
psdn
pspdn
x25
cspdn
ms
HLR/AuC/EIR
Quản lý mạng (NMS)
Um
nss
V
A
S
i
n
Thay đổi HW& SW cho GPRS
A
Gb
sgsn ggsn
Internet
Mạng dữ liệu khác
pspdn
x25
cspdn
ms
HLR/AuC/EIR
Quản lý mạng (NMS)
Um
nss
V
A
S
i
n
Thay đổi HW& SW cho EDGE
Gb
sgsn ggsn
Internet
Mạng dữ liệu khác
Hinh 1-8. Mạng EDGE.
Sự phát triển của EDGE chia lm hai giai đọan:
EDGE giai đọan một đợc biết nh l E-GPRS (Enhanced GPRS).
Cũng nh vậy BSS đổi thnh E-RAN (Mạng truy nhập vô tuyến
EDGE). Giai đoạn một EDGE xác định các phơng pháp điều chế
v mã hoá kênh nhằm đạt đợc tốc độ dữ liệu lên đến 384 kb/s cho
lu lợng chuyển mạch gói dới các điều kiện xác định. Giả thiết ở
http://www.ebook.edu.vn
20
đây l một thiết bị đầu cuối sẽ sử dụng tối đa 8 khe thời gian ở giao
cũng có thể phải quảng bá thông tin hệ thống của mạng GSM tại
đờng xuống.
Thứ hai, nhằm giảm thiểu chi phí khai thác, các chỉ tiêu kỹ thuật
quy định trong 3GPP cho phép đảm bảo đợc các chức năng liên
http://www.ebook.edu.vn
21
mạng của hệ thống để các MSC/VLR 2G nâng cấp có thể xử lý
đợc truy nhập vô tuyến băng rộng, UTRAN.
Cho tới nay, khái niệm IN đợc phát triển trực tiếp t mạng
PSTN/ISDN v do vậy chắc chắn sẽ có một vi nhợc điểm khi cha đề cập
trực tiếp cho mạng di động. Vấn đề chủ yếu với công nghệ IN chuẩn l không
thể truyền các thông tin về dịch vụ giữa các mạng. Nói cách khác, nếu một
thuê bao sử dụng các dịch vụ trên cơ sở IN thì các dịch vụ ny chỉ đợc cung
cấp tốt trong mạng thờng trú của thuê bao. Tình huống ny có thể đợc cải
thiện bằng cách sử dụng công nghệ IN nâng cấpđợc gọi l CAMEL. Công
nghệ CAMEL có thể truyền thông tin dịch vụ giữa các mạng v vai trò của
công nghệ ny sẽ tăng lên khi triển khai 3G đều ít nhiều có sự tham gia của
CAMEL.
Các kết nối truyền dẫn trong mạng truy nhập vô tuyến WCDMA đợc
sử dụng bằng cách dùng ATM (3GPP R99) ( xem hình 1-9). Dự án tiêu chuẩn
hoá FRAMES đã thảo luận rất nhiều về việc có sử dụng ATM cho mạng 3G
hay không, v cuối cùng đã quyết định sử dụng ATM dựa trên hai lý do sau:
Kích thớc cell v tải lu lợng khi sử dụng ATM l tơng đối nhỏ
do đó có u điểm l giảm đợc bộ nhớ đệm lu trữ thông tin. Trong
truờng hợp ngợc lại, khi phải nhớ đệm nhiều thông tin thì đơng
nhiên trễ sẽ tăng, đồng thời tải lu lợng tĩnh ở các thiết bị nhớ đệm
cũng sẽ tăng lên. Hai yếu tố n
y có ảnh hởng xấu đến yêu cầu chất
lợng dịch vụ đối với lu lợng thời gian thực.
Phơng án khác l sử dụng IP, song hiện nay IPv4 có một nhợc
bsc 3g 3g gmsc
isdn
psdn
pspdn
x25
cspdn
ms
HLR/AuC/EIR
Quản lý mạng (NMS)
Um
V
A
S
A
Gb
sgsn ggsn
Internet
Mạng dữ liệu khác
e- ran
CN CS Domain
m
e
A
c
p
a
w
x
e
MSC/VLR. Một MSC server có thể điều khiển nhiều MGW v do vậy mạng
lõi chuyển mạch kênh có thể mở rộng dễ dng. Khi nh khai thác có thể lm
tăng thêm phần dung lợng cho điều khiển thì có thể thiết lập thêm một MSC
server, ngợc lại khi muốn tăng dung lợng chuyển mạch thì thiết lập thêm
các MGW.
bsc
msc
isdn
psdn
cspdn
ms
Quản lý mạng (NMS)
Um Iu
sgsn ggsn
IP. Multimedia
geran
CN CS Domain
rnc
utran
ue
Uu
bs
bts
CN PS Domain
Server
mgw mgw
ims
HSS
V
A
(hình 1-11), công nghệ sẽ tiếp tục phát triển v ton bộ các lu lợng trọng
mạng 3G sẽ l lu lợng IP. Lấy ví dụ một cuộc gọi từ thiết bị đầu cuối của
mạng tới mạng PSTN thì nó phải chuyển qua mạng 3G theo dạng gói v từ
GGSN cuộc gọi VoIP sẽ đợc định tuyến qua IMS có các chức năng chuyển
đổi để tới PSTN.
isdn
psdn
cspdn
ms
Quản lý mạng (NMS)
Um Iu
IP. Multimedia
geran
ue
Uu
HSS
V
A
S
m
e
A
c
p
a
w
x
e
e
công nghệ, v do vậy loại công nghệ truy nhập vô tuyến đợc sử dụng sẽ giảm
ý nghĩa quan trọng của mình. Tiêu chuẩn để lựa chọn loại công nghệ truy
nhập vô tuyến l khả năng cung cấp đủ băng thông cho các dịch vụ yêu cầu.
Trong tơng lai các mạng lõi 3G sẽ có các giao diện cho một vi công nghệ
truy nhập vô tuyến, ví dụ nh GSM, EDGE, CDMA2000, WCDMA v
WLAN. Đơng nhiên nó sẽ đặt ra nhiều yêu cầu cho các nh chế tạo thiết bị
đầu cuối v yêu cầu thị trờng sẽ phải có các đầu cuối xử lý đợc nhiều loại
công nghệ truy nhập vô tuyến. Đầu cuối 3G dần dần sẽ trở thnh vật bất ly
thân với nhiều chức năng nh một điện thoại, ví, card ID v hộ chiếu
1.2.2. CDMA IS-95 (CDMA One) nâng cấp lên 3G.
Cấu trúc của hệ thống CDMA-95 ny cũng giống nh các hệ thống
cellular khác, nghĩa l giống cấu trúc GSM đã trình by ở trên. Hệ thống
CDMA IS-95 có những đặc điểm chính sau đây:
CDMA IS-95 đợc tối u hoá cho việc triển khai ở Mỹ để khắc phục
những nhợc điểm của hệ thống tơng tự AMPS thế hệ thứ nhất. Hệ thống
hoạt động ở cùng băng tần với hệ thống AMPS dùng song công phân tần FDD.
Băng tần đờng xuống v đờng lên sử dụng băng 869MHz v 824MHz đến
849MHz tơng ứng. Các kênh CDMA đợc xác định bằng tần số v chuỗi mã.
64 hm Walsh đợc dùng để phân biệt kênh đờng xuống, còn các tập bù mã
PN di đợc dùng để phân biệt kênh đờng lên. Các đặc tính điều chế v mã
hoá đợc cho trong bảng 1-4:
Bảng 1-4
Đặc tính điều chế và mã hoá của IS-95 CDMA
Điều chế QPSK
Tốc độ chip
Tốc độ dữ liệu chuẩn
Băng thông
Mã hoá
Đan xen