Các nhân tố tác động tới thương mại Việt Nam với các nước Apec - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH


KINH
DOANH QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH KINH
TẾ
ĐÓI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
CÁC NHÂN
TỐ
TÁC
ĐỘNG
TỚI THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM
VỚI CÁC
NƯỚC

MÚC*

Nội,
tháng
05
năm 2010
MỤC LỤC
LỜI
MỜ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG
Ì:
GIỚI
THIỆU
CHUNG

DIỄN
ĐÀN HỢP TÁC
KINH

CHÂU
Á -
THÁI BÌNH DƯƠNG
(APEC)

QUAN
HỆ HỢP
TÁC.KINH



cấu
và nguyên
tắc
hoạt
động
của
APEC lo
1.2.1.
Mục
tiêu
cùaAPEC
lo
1.2.2.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
AEPC
10
1.2.3.

cấu to
chức
cùa
APEC
12
1.3.
Đánh

QUAN
HỆ HỢP
TÁC
KINH

VIỆT
NAM - APEC 19
2.1.
Sự
cần thiết
phữi
tham
gia
APEC
của
Việt
Nam 19
2.1.1.
Việt
Nam
hội
nhp
kinh
tế
khu vực và
thể
giới

cản
thiết

của
Việt
Nam 24
2.2.1. Tiến trình Việt
Nam
gia
nhập ÁP ÉC
24
2.2.2.
Những
nội
dung
tham
gia
APEC cùa
Việt
Nam 25
2.3.
Quan
hệ hợp
tác
kinh
tế Việt
Nam
-
APEC 28
2.3.1.
Hợp
tác
Việt

thiệu
chung
về

hình
hấp dẫn
32
3.2.

hình
hấp
dẫn
34
CHƯƠNG 2: THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM VỚI CÁC NƯỚC
APEC VÀ
CÁC NHÂN
Tổ TÁC ĐỘNG 37
Ì.
QUAN
HỆ
THƯƠNG
MẠI
HÀNG
HÓA
VIỆT
NAM VỚI CÁC
Nước
APEC 37
1.1.
Qui

và tốc
độ
tăng
trướng
nhập khẩu hàng
hóa
Việt
Nam
từ các nước
APEC
46
1.2.

cấu mặt
hàng
xuất
nhỊp
khẩu
Việt
Nam
với
các
nước
APEC 52
1.2.1.

cấu mặt
hàng
xuất khấu Việt
Nam

APEC 66
2.
Ì.
Các
nhân
tố
tác
động
tới
xuất
khẩu
hàng
hóa
của
Việt
Nam
sang
các
nước
APEC 66
2.1.1.
Các
nhân
tổ tác
động
tới
tồng
kim ngạch
xuất
kháu hàng

tới
nhập
khẩu
hàng
hóa
của
Việt
Nam
từ
các
nước
APEC 71
2.2.1.
Các
nhân
té lác
động
tới
lổng
kim
ngạch
nhập khẩu của
Việt
Nam
từ các
nước
APEC
71
2.2.2.
Các

TRIỂN
QUAN
HỆ
THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM VỚI CÁC
NUÚCAPEC
77
2.
NHỮNG THUợN
LỢI
VÀ KHÓ
KHĂN
TRONG
QUAN
HỆ
THƯƠNG
MẠI
VỆT
NAM
VỚI
CÁC NƯỚC
APEC 86
2.
Ì.
Những
thuận
lợi
trong

VỚI
CÁC
NƯỚC
APEC 92
3.1. Giải
pháp
cho
xuất
khẩu
hàng hóa
của Việt
Nam
sang
các nước
APEC 92
3.2. Giải
pháp
cho
nhập
khẩu
hàng hóa
của Việt
Nam
từ
các nước
APEC 94
KẾT
LUợN
96
LỜI

cộng
đồng khu vực

thế
giới.
Đặc
biệt
trong
lĩnh
vực
kinh
tê,
trong
những
năm
qua,
APEC
đã
chứng
tả vai trò
quan
trọng trong
nền
kinh
tế thế
giới,
và đã
trờ
thành một
tổ

đó
tới
nay,
APEC
luôn
là đối tác
quan
trọng
với nền
kinh tế Việt
Nam. Ngay
từ
những
ngày đầu

thành viên
của
APEC,
mục
tiêu chính
của
Việt
Nam
đã được xác đinh
là:
"Mờ
rộng
thị
trường
xuất

thế
so
sánh,
nâng cao sức
cạnh
tanh của
hàng hóa và
dịch
vụ
Việt
Nam,
đàm bảo nền
kinh
tế
tăng trường cao và
bền
vững
Hoạt
động hợp tác
APEC
gắn
với
định
hướng
xuất
khẩu,
tham
gia

chọn

nói
hoạt
động hợp tác
APEC
của
Việt
Nam
gắn
chặt VỚI
định
hướng
xuất
khẩu.
Chính vì
vậy,
khóa
luận
"Các nhân
tố
tác động
tới
thương mại
Việt
Nam
với
các nước
APEC"
được
thực
hiện


ý
nghĩa
quan
trọng
cả
về
mặt

luận

thực
tiễn.
Ì
2 MỤC
ĐÍCH NGHIÊN cứu
Đe tài
"Các
nhân
tố
tác động
tới
thương mại
Việt
Nam
với
các
nước
APEC"
được

xuất
khẩu
hàng hóa
Việt
Nam
sang
các nước
APEC,
cũng
như
tim ra
những
thị
trường
phù hợp
cho
hàng hóa
của
Việt
Nam
trong
APEC.
3
TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu
Mô hình hấp dẫn đã và đang được sỉ
dụng
khá
rộng
rãi
trong việc

về thương mại
quốc
tế.
Trong
hàng
loạt
các nghiên cứu ứng
dụng

hình
hấp
dẫn
để
đánh giá các nhân
tố
tác động
tới
thương mại
song
phương,
đã có
nhiều
nghiên cứu về các
quốc
gia
ASEAN và ASEAN+3.
Vi
dụ,
Từ
Thúy

khu vực
ASEAN+3.
Kết
quả
của
nghiên
cứu
này cho
thấy
một ứng
dụng
tốt
của
mô hình hấp dẫn
trong việc
đánh giá các nhân
tố
tác động
tới
mức độ
tập
trung
xuất
khẩu

nhập
khẩu
hàng hóa của
Việt
Nam

VỚI
các
nước thành viên
ASEAN+3

chưa
tập
trung
vào
từng
mặt hàng cụ
thể

chưa đi phân tích cho khu
vực
APEC. Do
vậy
đề
tài
này
sẽ
phân tích các nhân
tố
tác động
tới
xuất
khẩu

nhập
khẩu

khẩu,
nhập
khẩu

tới
kim
ngạch
xuất
khẩu
từng
mặt hàng

nhập
khẩu
từng
2
mặt
hàng
của
Việt
Nam
với
các nước
APEC.
Thông qua
đó
đề
ra
những
giải

tổng
kim ngạch nhập
khẩu,
kim
ngạch
xuất
khẩu
các mặt
hàng,
kim
ngạch nhập
khẩu
các
mặt hàng
của
Việt
Nam
với
các nước
APEC.
6 PHẠM
VI
NGHIÊN cứu
Khóa
luận
chử
tập trung
phân tích thương mại hàng
hóa.
Hơn


chử
sử
dụng
số
liệu
xuất
khẩu,
nhập khấu
hàng
hóa
của
Việt
Nam
đối với
từng
nước
APEC
trong
giai
đoạn
2000-2009. Đối
với
các
mật
hàng,
khóa
luận
sẽ
phân

luận
đã
được
thực
hiện
dựa trên
những
phương pháp
sau
đây:
Phương pháp
thu
thập
và xử
lý thông
tin tại
bàn;
Phương pháp phân
tích,
so sánh

định
lượng;
Phương pháp
luận
của
chủ nghĩa
Mác
-
Lênin

3
chương:
Chương
Ì:
Giới thiệu
chung
về
Diễn
đàn
hợp tác
kinh tế
châu
Á -
Thái Bình
Dương (APEC) và
quan hệ
hợp
tác
kinh tế Việt
Nam - APEC.
Chương 2: Thương mại hàng
hóa
của
Việt
Nam
với
các
nước
APEC và các
nhân

trình
nghiên cứu và
thực
hiện
đề
tài
"Các nhân tô
tác động
tới
thương mại
Việt
Nam
với
các nước
APEC",
bài khóa
luận
sẽ không thê
trách
khỏi
những
sai sót vì vậy tôi
mong
nhận
được
những
ý
kiến
đóng góp
của

-
APEC
Ì.
TỎNG
QUAN
VÈ APEC
1.1. Sự
hình
thành và phát
triến
của
APEC
1.1.1.
Bối
cảnh quốc

dẫn
đến sự ra đời của
APEC
APEC
ra
đời trong
hoàn
cảnh
kinh tế thế
giới

thập
niên 80 của
thế

ngoài,
chù
nghĩa bảo
hộ
mậu
dịch
phát
triền
dưới
nhiều
hình
thức
đa
dạng,
gây
cản trờ
nghiêm
trỹng
cho
kinh
tế,
thương mại

phát
triển.
Hầu
hết
các nước trên
thế
giới

tin
hỹc, sinh
hỹc phát
triển
như

bão.
Đe
đương đầu
với
những
thách
thức
mới của
sự
cạnh
tranh
mãnh
liệt
trên
thương trường
quốc
tế,
vấn
đề bức
thiết
đặt ra
cho
tất
cả các

quan
trỹng
đã hình
thành,
được
xem

giải
pháp
khắc
phục
tình
trạng
suy
thoái
của
kình
tế thế
giới,
đó
là:
xu
hướng
toàn cầu
hóa và
xu
hướng
khu vực
hóa.
Để minh chứng

là:
Hiệp
Urugoay.
Hiệp
Urugoay
đã
trải
qua
quãng
thời
gian
dài
đàm
phán,
tới
15/12/1993
mới thông
qua,
tháng
4
năm
1994

chính
thức
tại
Maroc

cho
ra đời

tường
tự
do hóa
mậu
dịch.
Nhưng các
Hiệp
đàm
phán
5
này càng gay
go
căng
thẳng
do
tính
đa
dạng
về đặc thù và
quyền
lợi
quốc
gia.
Do đó
các nước thành viên đã phát
triển
và đang phát
triển
đều
nhận

hẹp
hơn,
giữa
các
nước
trong
cùng
khu
vực,
lân
cận

chung những
nét tương đồng về
quyền
lợi
kinh
tế
nhằm
tạo
dựng
thế

lực,
bổ
trợ
đắc
lực
cho
đàm

châu
Âu
(EU) được hình thành từ Cộng đồng
Kinh
tế châu
Âu
(ECC).
Tháng
2 năm
1986,
Cộng đồng
Kinh
tế
châu
Âu đã ký
hiổp
ước
Maastricht,
nhất
thể
hóa châu
Âu
thành
thị
trường
thống nhất
gọi
là Liên
minh
châu

nan
giải,

tại
châu
Âu, cộng
đồng
kinh tế
châu
Âu

Hiổp
ước
Maastricht
thành
lập
Liên
minh
châu
Âu -
EU,
thực
hiổn
nhất thể
hóa châu Âu, thì
Mỹ và
Canada

Bắc
Mỹ

thêm
lực
lượng,
đã
kết
nạp thêm
Mêxicô,
thành
lập Hiổp
định
Mậu
dịch tự
do
Bắc
Mỹ
(NAFTA),

hiổu lực
từ
1/1/1994.
Hiệp
hội
các
quốc
gia
Đông
Nam Ả
(ASEAN):
Tại
châu Á, các nước Đông

tự
do
ASEAN
(AFTA).
6
Sự
ra đời cùa
APEC:
Trong
bối
cành
quốc
tế đó,
để
đối trọng với
các liên
kết kinh tế
khu vực đang
ngày càng
mạnh
hơn,
tháng
11/1989,
theo
sáng
kiến
của Thủ
tướng
Ôxtrâylia
- Bob

quốc
gia
Đông
Nam Á
(ASEAN) và
HỘI
đồng
Kinh
tế
châu
Á -
Thái Bình Dương
(PECC)

quan
sát
viên.
Như vậy có
thể
nói
rằng
sự
ra đời
của
APEC

xuầt
phát
từ
đòi

Sự phát
triển
của
APEC
Diễn
đàn hợp tác
kinh tế
châu
Á -
Thái Bình Dương (APEC) được thành
lập
theo
sáng
kiến của
ôtrâylia,
tại
HỘI
nghị
Bộ
trường
Kinh
tế
Thương
mại

Ngoại
giao
12
nước khu vực châu
Á

Trung
Quốc, Hồng Kông

Đài
Loan,
tháng
11/1994
kết
nạp
thêm
Chi lê

Papua
New
Guinea
và tháng
11/1998
kết
nạp thêm
Việt
Nam,
Nga và
Peru,
nâng
tống
số
thành viên
APEC
lên
21

nhập
diễn
đàn
của
một
số
quốc
gia /
vùng lãnh
thổ
như
Lào,
Campuchia,
Mianmar,
Ẩn Độ
Pakistan
Snlanca,
Mông cổ

Colombia.
VỚI bề dày
lịch
sử 20
năm
tồn
tại
và phát
triển
của
minh,

.hút
sụ chú
ý và
tham gia
cùa các
cộng
đồng
trong
khu vực

trên
thế
giới.
về số lượng thành
viên,
từ
12 thành viên sáng
lập
đầu
APEC
hiện
nay đã
qui
tụ
được
21 nền
kinh tế
thành viên
thuộc
lòng

nghiệp
hóa ờ
trình
độ
cao nhu
Canada,
ôxtrâylia,
Niu Di Lân,
các nền
kinh tế
mới công
nghiệp
hóa
(NIEs)
hay còn
gọi

con
rồng
chầu
Á
như Hồng Kông,
Singapo,
Hàn
Quốc,
Đài
Loan,
và các nền kình

đang

đàn của các nguyên thù
quốc
gia,
đồng
thời
làm
phong
phú thêm
diễn
đàn thông qua
cuộc
họp
của
các
cỗp
bộ trường
chuyên ngành khác nhu bộ trưởng
tài
chinh,
bộ trường du
lịch,
bộ trường giáo
dục,
bộ
trường
năng
lượng,
bộ trường
giao
thông

thông qua các
cỗp
diễn
đàn
giữa
giới
quan
chức với cộng
đồng
doanh
nghiệp
trong
khu
vực,
giữa
bản thân
cộng
đồng
doanh
nghiệp
với
nhau.
về
nội
dung,
từ
chỗ chỉ
bó hẹp
trong
phạm

các
lĩnh
vực khác
như
văn
hóa,

hội,
giáo
dục,
y
tế
một cách
hết
sức
đa
dạng

phong phú,
dưới
nhiều
hình
thức
khác
nhau: từ
chỗ các
đối thoại
chính sách đến các
cam
kết

tinh
huống,
các
chuyến
đi
thực
tiễn.
Bên
cạnh đó,
các vỗn đề như an
ninh
con
người (bao
gồm
các vỗn đề
y
tế,
phòng
chống
thiên
tai,
bệnh
dịch,
chống khủng
8
bô,
an
ninh
năng
lượng),

về
thể chế,
mặc
dù được
coi

một
liên
kết
kinh
tế
liên
khu
vực tương
đối lỏng
lẻo,
với
khuynh
hướng

rệt

một
diễn
đàn
đối
thoởi
nhiều
hơn


kỳ cơ
quan chế tài hoặc
giải
quyết
tranh
chấp nào,
nhưng
APEC
vẫn
không
ngừng
được
củng
cố và phát
triển
với
việc
thiết
lập
Ban Thư ký
APEC.
Ban Thư ký
APEC

một
bộ
máy
giúp
việc
với

dung
tong
APEC
với
tính
chất
công
việc
ngày càng
phức
tởp
và đòi
hỏi
trình độ chuyên
môn
ngày càng
cao,
việc
thiết
lập
các
Ke
hoởch
Hành động Quốc
gia
(LÁP)
với

chế
rà soát định kỳ

chính
trị,

hội,
bàn
sắc
văn
hóa,
các thành viên
APEC
trải
rộng
trên bốn châu
lục:
châu Á, châu
Đởi
Dương,
châu
Mỹ
và châu
Âu
với tổng
số dân 2,6
tỷ dân;
tổng
GDP
trên 20,7 nghìn
tỷ
USD,
chiếm

liên
kết
kinh
tế
quốc
tế
có quy

và tầm
quan
trọng
bậc
nhất
trên
thế
giới
ngày
nay.
(ủy Ban quốc
gia về
Hợp
tác
kinh
tế
quốc
tế,
2007)
9
1.2.
Mục


lực
trong
đàm
phán thương mại đa biên và ổn định
kinh
tế
khu
vực.
Sau
ba
năm
hoạt
động
theo
hướng
này,
APEC
bắt
đầu
chuyển
hướng
hoạt
động
sang
các
vấn
đề
kinh
tế,

thủ
quốc
gia
APEC
đã cam
kết
thực
hiện
cái
gọi

"Mục tiêu
Bogor"
về thương
mại
và đầu tư
tự
do và
mờ
trong
khu
vực.
Cụ
thể,
đã xác định mọi
hoạt
động của
APEC
nhầm
thực

2010
với
các thành viên
APEC
là các nước phát
triển

vào năm
2020
với
các thành
viên
APEC

các nước đang
phát
triển,
-
Thuận
lợi
hóa thương
mại

đầu tư
trong
khu vực;
-
Phấn
đấu
đạt

APEC và
được
phản
ánh
nhất
quán
trong
các chương
trình
hợp
tác
APEC.
1.2.2.
Nguyên
tắc
hoạt
động
của
AEPC
Các nguyên
tắc
của
APEC
được
điều
tiết
bời
những
nguyên
tắc

đỉnh
APEC
tại
Bogor,
Inđônêxia tháng
li
năm
1994:
(Viện nghiên
cứu

phát triển Thành
Phố
Hồ
Chi
Minh,
2009)
-
Bình đẳng và
tôn
trọng lẫn
nhau;
-
Hỗ
trợ
và đôi bên cùng có
lợi;
10
-
Quan

tư,
các nguyên
tắc
chủ
đạo trên đã được
chi
tiết
hóa thành
9
nguyên
tắc
cơ bản
sau đây:
(Viện nghiên
cứu

phát triển Thành
Pho
Ho
Chí
Minh,
2009)
-
Toàn
diện: Tiến
trình
tự
do hóa và
thuận
lợi

pháp
áp
dặng
phải
phù hợp
những
cam
kết
đã
đặt
ra

WTO;
-
Đảm
bảo tính tương
xứng
giữa
các thành viên
trong việc thực hiện tự
do hóa,
thuận
lợi
hóa thương
mại
và đầu
tư,
xem
xét thích đáng
tới

giữa
các nước thành
viên.
Việc
tự
do
hóa
mậu đích và
đầu
tư không
phải chỉ trong nội
bộ
giữa
các nước thành viên

cả
với
các
nước
không
phải là
thành viên;
-
Đảm
bào
minh bạch hóa:
Các
luật
lệ,
qui

hiện
tại
làm
mốc
chi

giảm
không có tăng thêm các
biện
pháp
bảo hộ;
-
Tiến
trình
tự
do
hóa,
thuận
lợi
hóa thương
mại
và đầu
tu
của
APEC
được
tất
cả
các thành viên đồng
loạt

APEC

khác
nhau,
li
-
Hợp
tác:
APEC
chủ
trương hợp tác
kinh
tế,
kỹ
thuật
để thúc đầy
thực
hiện
tự
do hóa,
thuận
lợi
hóa thương
mại,
đầu
tư.
Ngoài
ra, trong
quá
trinh

toàn
cầu
thực
hiện
tự
do hóa thương
mại;
-
APEC
không
phải
là một
khối
thương mại co
cụm mà
hướng
về
"chủ nghĩa
khu
vực
mẫ
cửa";
-
APEC
tập
trung
vào các vấn đề
kinh
tế


bằng
sự
nhất
trí
chung
tôn
trọng
quan
điếm
của
các nước thành viên
tham
gia;
-
APEC
không gây phương
hại
cho
các
tổ
chức khu vực

tổ
chức quốc
tế
khác,
trái
lại
hoạt
động

quốc
tế

khu
vực
khác.
1.2.3.

cấu
tồ
chức cùa APEC
Tuy
hình
thức

một
diễn
đàn hợp
tác
kinh tế
khu vực
mờ, nhưng
APEC
có một

chế
tổ
chức

hoạt


cấu
tố
chức của
APEC.
Hội
nghị
Thượng
đinh
ÁP ÉC (APEC
Summit Meeling)
Từ
khi
thành
lập
đến
năm
1993,
APEC
chưa có
tồ
chức
HỘI
nghị
Thượng đỉnh
với
sự
tham
gia
của

ngày càng
lớn
mạnh
cùa
APEC
và nhầm
đề
ra
các phương hướng
cũng
như
đường
lối
hợp
tác cho
APEC,
tại
cuộc
họp
Hội nghị
Bộ
trưởng thường niên
của
APEC năm
1993

Seattle,
Tổng
thống
Mả

tương
lai
cho ÁP
ÉC.

từ
đó
đèn
nay,
Hội
nghị
Thượng đinh
APEC
được
tổ
chức mỗi
năm
một
lần.
Hội
nghị
Bộ
trường (Mnisterial Meeting)
HỘI
nghị
Bộ
trưởng
của
APEC,
trong

nước.
Chủ
tịch
APEC

nhiệm
vụ
tổ
chức
đăng
cai
Hội nghị cấp
Bộ
trường
Ngoại
giao

Kinh
tế
hàng năm.
Hội
nghị
các
quan
chức
cao
cấp
(Senior Officaỉ Meeting
— SÒM)
Tại

các
quyết
định
của
cấp
Bộ
trường

đưa
ra
các
khuyến
nghị
trinh
các
Bộ
trưởng
APEC.
Các
quan
chức
Cao
cấp
cũng
đàm
nhận
việc
xem
xét
và điêu

định
thành
lập
Ban
Thư ký
thường
trực
của
APEC ờ
Singapo
để hỗ
trợ
các
hoạt
động của
APEC. Ban Thư ký APEC đã
được thành
lập

Singapo
tháng
2/1993.
Đứng
đầu
Ban
thư

là một Giám đốc
điều
hành

Nhân viên Ban đìu

sẽ
do các nước thành
viên
APEC
cử
sang

tuyển
tại
địa
phương.
13
Các Úy
ban
chuyên
môn
của
APEC
APEC
có các
Uy
ban
và Nhóm
đặc
trách như
sau:
-
ủy

đề
tự
do hóa và mờ
rộng
thương
mại, tạo ra
môi trường
rộng
mờ
hơn cho đầu tư
giữa
các nước và các nên
kinh
tế
thành
viên.
Hoạt
động của CTI
tập trung
vào các
lĩnh
vực:
giao
lưu hàng hóa
dịch
vụ, vốn,
kỹ
thuật, thủ tục hải
quan,
tiêu

trên

sờ Tuyên bố
chung
của
Các Bộ
trường
tại
Hội nghị
Jakarta, Indonesia
tháng
11/1994
với
nhiệm
vụ nghiên
cứu,
phân
tích
đánh giá
tình
hình
kinh tế
thương
mại,
đầu
tư,
tự
do hóa
mậu
dịch,


Hành chính
(Budget
and
Administrative
Committee
-
BÁC):
ủy
ban này thành
lập
năm
1993
với
nhiệm
vụ cố vấn cho
các
Quan
chức
APEC
về
vấn
đề Ngân
sách,
Quản

hành
chinh,
xem
xét

về hợp
tác
kinh
tế
-
kỹ
thuật
(Sub-Committee
ôn
Economic
and
Technical
Cooperation
-
ESC): Hội nghị
Bộ
trường
APEC năm
1997
tại
Vancouver
đã
quyết
định thành
lập Tiểu
ban về hợp tác
kinh tế
và kỹ
thuật
ESC

hoạt
động
của 10
nhóm công
tác của
APEC

sẽ
thay
mặt các nhóm này
tổng
hợp
tình
hình báo cáo lên SÒM.
14
-
Nhóm Đặc tách về chính sách
đối với
các

nghiệp
nhỏ và
vừa (The
Ad- hoe
Policy
Level
Group
ôn
Small
and Medium

lĩnh
vực
ưu
tiên

là yếu
tố

bản cho phát
triển
kinh tế.
Nhóm đặc trách còn

nhiệm
vụ
vạch
ra
chương trình công tác để đóng góp vào chương trình hành động của
APEC.
-
Nhóm
đặc
trách
về tự
do hóa và
thuận
lểi
hóa thương
mại
và đầu tư

đường
cho
thương
mại

đầu tư
phát
triển.
Các Nhóm
tư vẩn
-
Hội
đồng cố
vấn kinh
doanh
của
APEC
(AEPC
Business
Advisory
Council
-
ABAC): Tháng
11/1995

Osaka,
các
Bộ
trường
đã

nhiệm
vụ
cung
cấp
thông
tin
liên
quan
đến
kinh
doanh
hoặc
triền
vọng
của kinh
doanh
trong
lĩnh
vực hểp
tác
cụ
thể.
ABAC
đã
triệu
tập
cuộc
họp
đầu tiên của mình vào tháng 6/1996
tập trung

biên
giới;
làm sâu
sắc
thêm
tinh
thần
cộng
đồng
của
APEC.
-
Diễn
đàn
doanh
nghiệp
Thái
binh
dương
(PBF):
Các nhà
lãnh đạo
kinh
tế
APEC đã
thành
lập diễn
đàn này vào
tháng 6/1994
gồm

môi trường thương mại

đầu

trong khu vực.
PBF
nhóm họp một năm 3
lần.
15
- Nhóm Danh nhân
- EPG
(the
Eminent Persons
Group
-
EPG):
EPG
được
thành
lập
vào
nằm
1992
VỚI

cách

một nhóm

vấn

APEC:
Tiến
tới
một
cộng
đồng
châu
Á -
Thái
Binh
Dương trình lên
Hội nghị
Bộ
trường.
Năm
1994,
trong
báo
cáo có
tựa
đề
Tiến
tới
viễn
cành
chung của
APEC:
Tự
do hóa và
mờ

nhiều
ý
kiến
quan
trọng
cho
các
HỘI nghị cấp cao của
APEC.
Các Nhóm
công
tác
chuyên
môn
(Working groups
-
WG)
APEC
đã thành
lập lũ
nhóm công
tác
chuyên môn:
-
Hợp
tác
năng
lượng
khu vực;
-

mại đầu
tư;
-
Xúc
tiến
mấy
dịch;
-
Vận
tải.
1.3.
Đánh giá
tiến
trình hợp tác
APEC
1.3.1.
Những
ưu
điểm cùa
tiến trình
hóp
tác
APEC
Sự hình thành

phát
triển
mạnh
mẽ
của

những
mặt
ưu
việt
của
tiến
trình
hợp
tác
này.
16
Thứ
nhất,
APEC
đặt ra
mục
tiêu
có tầm
chiến
lược
của
diễn
đàn
rất
phủ
hợp
VỚI
mục
tiêu
riêng


phương
thức
liên
kết
quậc
tế
có các
lĩnh
vực hợp tác
phong
phú
nhất,
đa
dạng
nhất:
từ
kinh
tế,
thương
mai,
đầu
tư,
hợp tác hóa kỹ
thuật
cho
đèn
văn
hóa,


cầu
đặt ra
của
bậi
cảnh mới.
Thứ
ba,
chính các nguyên
tắc trong
APEC,
đặc
biệt
nổi
bật là
nguyên
tắc
cùng

lợi
tính đến trình
độ
phát
triển
khác
nhau của
các thành
viên,
nguyên
tắc đậi
thoại

thi
các sáng
kiên,
ý
tường,
kế
hoạch,
chương
trình
hành động nhằm
thực
thi
các
mục
tiêu
về tăng
trường

phát
triển
bền
vững

thịnh
vượng
của
diễn
đàn.
Cũng chính nhờ các nguyên
tắc

triển
năng động
nhất thế
giới
như châu
Á
-
Thái
Bỉnh
Dương
với nhiều
lợi
ích
cũng
như
mậi
quan
tâm đa
dạng
của các nền
kinh
tế
thành viên có
điều
kiện

trình
độ phát
triển
khác

hợp nguyên
tắc thậng nhất
quan
điếm,
đưa
ra
sáng
kiến,
thúc đầy
họp
tác,
giải
quyết bất
đồng,
gia
tăng hợp
tác
kinh
tế,
tăng
cường
giao
lưu văn hóa

hội,
duy
tri
hòa
bình,
ổn định và an

APEC,
giống
như
bất
kỳ
tiến
trình
hợp tác
nào
khác,
cùng
tồn
tại
một
số
mặt
hạn chế của
nó.
Những
hạn chế của
tiến
trình
hợp
hợp
tác
APEC
là:
Thứ
nhất,
sau

này đã
từng
và có
nhiều
khả
nâng làm
suy yếu
năng
lực
thực
thi
của
APEC,
ảnh
hưởng
đến
tính
hiệu quả,
uy
tín

mền
tin
vào
APEC.
Thứ
hai,
sự
đa
dạng

tiên riêng
khác,
các đặc diêm đìa
lý,
khi
khâu
không
giống
nhau, cộng
với
nguyên tác đồng
thuận
(concensus)
trong
APEC đã dân
đến
sự chậm
trễ

tạo
ra
nhiều
khó khán
trong việc
đưa
ra
nhiêu các quyêt
sách,
các
chương

khí
giết
người
hàng
loạt,
thiên
tai,
HIV/AIDS,
đảm
bảo
an
ninh
năng
lượng,
hợp tác về văn hóa và tôn
giáo.
Những
vẫn
đề này làm
chệch
hướng
tập
chung
trong
APEC
và làm phân tán các
nguồn
lực
của
APEC

mục
tiêu
Bogor
về thương mại

đầu

tự
do và
mở
vào năm 2010
đối với
các thành viên đang phát
triển.
Trên đây

ba mặt hạn
chế
nôi
trội,
đồng
thời
cũng

những
hạn chế gây
khó
khăn,
thách
thức

động,
biến đổi
minh
VỚI
tỉnh
hình
mới. Tiến
trình họp tác
APEC
trong
tương
lai
sẽ
gắn
liền
với
một
số
phương
hướng
hoạt
động
sau:
18
Thứ
nhất,
APEC
sẽ

khuynh

những
ràng
buộc
tương
đối chặt
chẽ
hơn vê mặt
pháp lý và
thực
thi,
với
một cơ
chế
rà soát có
hiệu
quả
hơn.
Tuy
nhiên,
APEC
sẽ
phải
cạnh
tranh
với
những
thể
chế khác
trong
khu vực như


cấu
tố
chức


chế
hợp
tác của
mình nhằm
hoạt
động
hiệu
quà hơn.
Thứ
hai,
APEC
sẽ
cần
phải
tụp
trung
giải
quyết
các mục tiêu
Bogor
về thương
mại
và đầu


thương mại
tự
do toàn khu vực Châu
Á -
Thái
Binh
Dương
(Free
Trade
Area
in
Asia
Paciíĩc
-
FTAAP).
Liệu
APEC

tiếp
tục
xử lý các vấn đề
phi
truyền
thống
mới
đặt
ra
hay
không.
Thứ

hơn
34
RTAs/FTAs
đã và
đang được
đàm
phán

số
lượng
này đang ngày càng tăng
nhanh,
tạo ra
những
hiệu
ứng
phức
tạp đối VỚI
kinh
tế
-
thương
mại

đầu

trong
khu
vực,
đòi

Á -
Thái Bình Dương và làm cách nào xây
dựng
Cộng đồng này.
2. KHÁI QUÁT
QUAN HỆ HỢP
TÁC KINH
TẾ
VIỆT
NAM -
APEC
2.1.
Sự
cần
thiết
phải
tham
gia
APEC
của
Việt
Nam
2.1.1.
Việt
Nam
hội
nhập
kinh
tế
khu vực

trao
đổi
sản
phẩm)

tồn
tại
các
quốc
gia
độc
lập
được xem như
nhũng
bộ
phận
của
thế
giới
thống nhất.
Không thê có
một quốc
gia
nào trên
thế
giới
tồn
tại
độc
lập,

tại
khách
quan
đó
là quan
hệ hàng hóa
tiền
tệ
sự
trao
đổi
này đã
ra khỏi
phạm
vi
của
một
quốc
gia
và sự
tồn
tại
của
trái
đát được xem
như một
tổng thể thống nhất
chẳng những
trên góc độ
tự

so
với
các vùng
khác,
cho
nên họ
chỉ
thuận
lợi
phát
triển
cho
một
số
ngành
kinh tế nhất
định và
sự
phát
triển
không đồng
đều
giữa
các khu
vực
khác
nhau của
trái
đất
về

Intemet
làm cho thông
tin,
giao
dịch,
văn
hóa,
kinh tế
mang
tính toàn
cầu hóa,
làm cho
quan
hệ
kinh tế giữa
các nước thêm
gân
kết
phụ
thuộc với
nhau
và ảnh
hưởng
lẫn
nhau.
Sự
thống
gan
kết
này ngày càng

cao.
Chúng
ta
đã
chứng
kiến
sự
hoạt
động ngày càng náo
nhiệt
hơn
của
các
tồ
chức quốc tế
như:
WB,
IMF,
OECD,
WTO. Khu vực hóa và toàn
cầu
hóa không
chỉ
đơn
giản

một
xu
hướng


nhiều diễn biến
động
phức
tạp,
các
điểm
nóng
xung
đột
và các mâu
thuẫn tiềm
tàng còn đe
dọa sự
ổn định ờ
nhiều
nơi,
nhưng hòa
binh
và hợp tác phát
triển
vẫn là
xu
thế
chủ
đạo nên
việc
các
quốc
gia,
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status