Chính sách bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp trong nước sau khi gia nhập WTO của Việt Nam( giai đoạn từ nay đến 2020) - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH

VÀ KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ ĐÓI
NGOẠI
BO
go o
oa
ca
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
CHÍNH SÁCH BẢO HỘ NGÀNH SẢN XUẤT CỒNG NGHIỆP
TRONG NHỨC SAU KHI GIA NHẬP WT0 CỦA VIỆT NAM
(GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN 2020)
Lvl05<t-tó
Sinh viên thực hiện : Trương Quang Tuấn
Lớp
:

SAN
XUẤT
CONG
NGHIỆP
6
1.1. Khái quát chung về chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp 6
1.1.1.
Khái niệm
6
1.1.2. Các công cụ cữa chính sách bảo hộ ngành sản xuất công
nghiệp
7
1.1.3. Xu hướng bảo hộ sản xuất công nghiệp trên thê giới 8
1.2. Quy định cữa WTO và những cam kết cữa Việt Nam về các vấn đề
bảo
hộ
có liên quan đến ngành sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước
li
1.2.1. Những quy định cữa WTO về bảo hộ và trợ cấp có liên quan
đến ngành sản
xuất
công
nghiệp
11
1.2. ì. ì. Bào hộ bằng thuế 11

trợ
cấp
trong
Hiệp
định
Thương mại tự
do
Trung
Quốc
-
ASEAN (ACFTA)
'
." 31
1.2.3.4. Cam kết về bảo hộ và trợ cấp trong Hiệp định Thương mại tự
do
Hàn
Quốc
-
ASEAN (AKFTA)
.7.
' 32
1.3. Kinh nghiệm về bảo hộ ngành sản xuất công nghiệp của Trung
Quốc
và bài học rút ra cho
Việt
Nam 33
1.3.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 33
1.3.2. Bài học cho Việt Nam 36
CHƯƠNG li: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHÍNH SÁCH BẢO Hộ ĐÓI
VỚI NGÀNH

2.3.1. Những tác động của chính sách bảo hộ đối vói ngành sản xuất
công
nghiệp
trong
nước
55
2.3. ỉ. ì. Những mặt tích cực 56
2.3.1.2. Những mặt còn hạn chê 61
2.3.2. Nguyên nhân của thực trạng 66
2.3.2.1. Nguyên nhân khách quan 66
2.3.2.2. Nguyên nhân chủ quan 67
CHUÔNG HI: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHÀM sử DỤNG HỢP LÝ VÀ
HIỆU
QUẢ CÁC
CHÍNH SÁCH
BẢO Hộ ĐỐI VỚI
NGÀNH
SẢN
XUẤT
CÔNG
NGHIỆP
TRONG
NƯỚC
TỪ NAY ĐẾN NĂM
2020
72
3.1.
Định hướng phát
triển
công

nghiệp
trong
nước
.7.
74
3.2.1.
Tiến
hành cắt
giảm
các hàng rào bảo hộ
thirong
mại và trợ
cấp, thực
hiện
nghiêm túc các cam
kết
với
WTO 74
3.2.2. Thực hiện bảo hộ một cách họp lý và hiệu quả 75
3.2.3. Các chính sách bảo hộ phải thúc đẩy được năng lực cạnh
tranh
của
sản
xuất
trong
nước
75
3.2.4. Các chính sách bão hộ phải minh bạch, rõ ràng, thống nhất và
bình
đẳng

cường
tính
hiệu
quả của các
chính sách bảo hộ
đối
vói ngành
sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước
76
3.3.1.
Giải
pháp về phía Nhà
nước
77
3.3.1.1. Đào tạo chuyên sâu đôi với cán bộ cáp Nhà nước, năm vững
chuyên
môn vê
các
vân đê
liên
quan đèn bảo hộ
thương
mại 77
3.3.1.2. Hoàn thiện khung pháp lý cho các chính sách bảo hộ 78
3.3.1.3. Cung cáp thông tin nhanh chóng, chính xác tới cộng đong

81
3.3.2. . Chù động tìm hiếu ve các chính sách bảo hộ, trợ cấp 81
3.3.2.2. Tham gia vào các hiệp hội sản xuất trong nước 82
3.3.2.3. Chủ động tìm hướng đi mới nhằm nâng cao chất lượng sản
xuất
cũng như
tăng
cường
khả
năng
cạnh tranh
83
3.3.3.
Những
giải
pháp
cụ
thể
đối
vói
các
công
cụ của
chính sách
bảo
hộ
' 84
3.3.3.1.
Nhóm
giải


hiệu
Tiếng
Anh
TiếngViêt
ACFTA
ASEAN
-
China Free Trade
Area
Khu
vực
Thương
mại tự do
ASEAN -
Trung
Quốc
ACV
Agreement
ôn
Customs
Valuation
Hiệp
định
về
trị
giá
hải
quan
AFTA

Bilateral
Trade Agreement
Hiệp
định Thương
mại
song
phương Hoa
Kỳ
- Việt
Nam
CEPT
Common
Effective
Preferential
Tariff
Hiệp
định
ưu
đãi
thuế
quan

hiệu
lực
chung
EU
European Unions
Liên
minh
Châu

cầu
ILP
Import
Licensing
Produre
Thủ
tục
cấp
phép
nhập
khẩu
ISO
International
Organization
for
Standardization

chức
Quốc
tế
về tiêu
chuẩn
hoa
ITA
Information
Technology
Agreement
Hiệp
định công
nghệ

Trade
Relations
Quy chế
quan
hệ thương mại bình
thường
SCM
Subsidies
and
Countervailing
Measures
Trợ
cấp
và các
biện
pháp
đối
kháng
SPS
Sanitary
and
Phytosanitary
Measure
Biện
pháp vệ
sinh
dịch
tễ
TBT
Technical

World
Trade
Organization

chức
Thương
mại
Thê
gii
DANH
MỤC
BẢNG
Bảng 1:
Diễn
giải
mức
thuế
cam kết bình quân 21
Bảng 2: Tổng hợp cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu đối vói một số sản
phàm công
nghiệp
22
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của đề tài
Đối
với

như
Việt
Nam
thì
vai
trò
của
công
nghiệp
lại
càng được
thế hiện

hơn. Trong những
năm gần
đây,
tỷ trọng trong
GDP
của
ngành công
nghệp
đã tăng
với tốc
độ khá
nhanh,
cở thê năm 1990 là
22,7%;
năm 1995 tăng lên
28,8%;
năm

Việt
Nam ước
đạt 696.6 tỷ
đồng,
tăng 7,6% so
với
cùng kỳ
năm
2008. Với
sự phát
triển
không
ngừng của
mình,
ngành công
nghiệp
đang
ngày càng
thể hiện
được vị
trí,
không
chỉ
là đầu tàu
trong
phát
triển
kinh tế,
mà còn có tác
dởng

được
tiếp
cận
thị
trường ở
tất
cả các
nước
thành viên một cách công
bang,
mở
rộng
thị
trường
xuất
khẩu,
thúc đẩy
tăng trường
kinh
tế

thu
hút đầu
tư.
Tuy
nhiên,
điều
đó
cũng


của
Việt
Nam chưa
thực
sự phát
triển,
việc
bãi bỏ hàng rào bảo hộ
thuế
quan

phi
thuế
quan
theo
lộ
trình đã cam
kết với
WTO sẽ không tránh
khỏi
những tác
động
mạnh
đến
sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước,

pháp
hiệu
quả cho chính sách bảo hộ ngành
sản
xuât công
nghiệp
trong
nước
giai
đoạn
từ
nay đến
2020
có ý
nghĩa
cáp
bách
cả
về mặt lý
luận lẫn thực
tiễn.
2.
Tình hình nghiên cứu
a.
Tinh hình nghiên
cứu nước
ngoài
Hiện
tại
trên

tác
giả
Bijit
Bora
(2000),
"Trade policy Review Report"
của
Tổ
chức
Thương
mại
Thế
giới
WTO hay như
"'Industrialazation
and
gìobaỉization: Theory
and
Evidence[rom Developing Countries
" của
Nhà
xuất
bản
Routledge
(2002)

Mặc
dù,
những
nghiên cứu này có nói lên

cao
và không hoàn toàn phù hợp
với
Việt
Nam
trong
điều
kiện hiện
tại.
b.
Tinh hình nghiên
cứu
trong
nước
Với vai
trò xương
sấng
trong
nền
kinh
tế,
hiện
nay vấn đề phát
triển

bảo
hộ ngành công
nghiệp
trong
nước

soạn;
"Hàng rào
phi
thuế
quan
trong chính sách thương
mại quốc
tế"
(2005)
NXB Lao
động
-
Xã hội cùa PGS. TS.
Nguyễn
Hữu
Khải;
"Chỉnh sách Công nghiệp và
Thương mại cùa
Việt
Nam
trong
bôi cảnh hội nhập"
(2003)
của
trường
2
Trường
Đại
học
Kinh

công
nghiệp,
để
từ
đó đưa
ra những
giải
pháp
nhụm tăng
cường
tính hợp lý và
hiệu
quả cho các chính sách bảo hộ
đối
với
ngành
sản
xuất
công
nghiệp nội
địa
trong
tương
lai.
Như
vậy,
có thê nói đê tài "Chính sách bảo hộ ngành sản
xuôi
công
nghiệp trong

giải
pháp nhụm
thực
hiện
bảo hộ
đối với
ngành
sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước một cách hợp lý

hiệu
quả
trong trong
xu
thế hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế, giai
đoạn
từ
nay đến
năm
2020.
b.

trò của ngành sản
xuất
công
nghiệp
và chính sách bảo hộ
đối
với
sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước;
• Nghiên cứu bài học
kinh
nghiệm
của
Trung
Quốc về bảo hộ sản
xuất
công
nghiệp, từ
đó
rút
ra
những bài học
cho
thực te
tại
Việt

xuất
công
nghiệp,
3
lấy

dụ ở một số ngành/phân ngành công
nghiệp
điển
hình,
và qua đó tìm
ra
những
nguyên nhân dẫn đến
thực
trạng;
• Xác định phương
hướng
của sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước của
Việt
Nam, qua đó đưa
ra
các
giải
pháp

phạm
vi
nghiên cứu
a.
Đôi
tượng nghiên
cứu
Đối
tường
nghiên cứu của đề
tài
là chính sách bảo hộ
đối,
trờ
cấp
đối
với
ngành sản
xuất
công
nghiệp
của
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
trước và sau
khi
gia

định
hướng
vê bảo hộ đôi
với
ngành sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước
giai
đoạn
đến năm
2020.

về không
gian:
Thực
trạng
sản
xuất
và áp
dụng
chính sách bảo hộ
đối
với
ngành
sản
xuất
công

phi thuế
của
Việt
Nam sau
khi gia
nhập
WTO, đánh giá
những
tác động
tích
cực
cũng
như
những
mặt còn hạn che
của
các chính sách bảo hộ
này
đối với
sự phát
triển
của
ngành
sản
xuất
công
nghiệp; lấy
ví dụ cụ
thể
từ

sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước.
4
5.
Phương pháp nghiên cứu
Đe
tài
sử
dụng
phương pháp
thống kê,
phân
tích,
so
sánh.
Bên
cạnh
đó,
đê
tài
còn sử
dụng
phương pháp kế
thừa
dựa trên các nghiên cứu khác có
nội

đối
vói
ngành
sản xuất
công
nghiệp
Chương
2:
Thực
trạng
áp
dụng
chính sách bảo hộ
đối
vói ngành sản xuât
công
nghiệp
trong
nước
của
Việt
Nam
Chương
3:
Một số
giải
pháp nhằm sử
dụng
hợp lý và
hiệu

dẫn và giúp đỡ em
rất
nhiều
trong
quá trình hoàn thành bài khóa
luận.
Đồng
thời,
em
cũng
xin
được
gửi
lời
cảm ơn chân thành
tới
các
thầy
giáo,
cô giáo
trong
khoa
Kinh te

Kinh
doanh
Quốc
tế,
trường
Đại

BẢO HỘ
ĐỐI
VỚI
NGÀNH
SẢN XUẤT
CÔNG
NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về chính sách bảo hộ sản xuất công nghiệp
1.1.1.
Khái niệm
Nói đến bảo
hộ
là nói đến
vai
trò của
Nhà
nước.
Khác
với trong

hình kế
hoạch
hóa
tập trung,
Nhà
nước can
thiệp
trực
tiếp
vào các

trường
kinh
doanh,
điều
tiết
các
hoạt
động
kinh tế
dựa trên hoàn
cảnh
khách
quan,
nhu cữu
thực
của nền
kinh
tế.
Trong
các
quan
hệ
kinh tế
quốc
tế,
bảo hộ
thương mại thường được
hiểu

hành

những
rào cản hạn chê
hoặc
ngăn
chặn
sự
xâm
nhập
của hàng hoa
từ
nước
ngoài
làm
ảnh hưởng đến sản
xuất
trong
nước.
Nêu
trước đây, bảo
hộ
của
Nhà
nước chủ yếu liên
quan
đến
hoạt
động
nhập
khấu,
thì ngày


phi
thuế
quan,
các
quốc
gia
trên
thế
giới
sử
dụng
chính sách
bào hộ
như

một công cụ hữu
hiệu
nhằm:
- Giảm
bớt sức
cạnh
tranh của
hàng hóa
nhập
khẩu;
-
Hỗ
trợ
các nhà

Như
vậy
theo
nghĩa
rộng,
sự bảo hộ
của
Nhà nước bao gồm cả
việc
tạo
nên
những
rào càn
với
hàng hoa
nhập khẩu từ
nước ngoài và sự
trợ
giúp cho
hàng hoa sản
xuất
trong
nước có
thể
vượt
qua rào càn của
thị
trưầng nước
ngoài.
Trên khía

bảo
hộ luôn

một
con
dao
hai lưỡi.
Nêu bảo hộ một cách hợp lý
sẽ
giúp cho
nên
sản
xuất
trong
nước có
điều
kiện
vươn
lên,
thích
nghi
dần
với
môi trưầng
cạnh
tranh
quốc
tế.
Nhưng nếu bảo hộ tràn
lan,

mà không
chịu vận
động
trên
thị
trưầng
bang
chính năng
lực
của
mình.
1.1.2.
Các công cụ
của
chính sách bảo hộ ngành
sản
xuất
công
nghiệp
Hiện
nay,
trên
thể
giới
tồn
tại rất
nhiều
các công cụ đế Nhà nước có
thế
thực

là công cụ bảo hộ
đối
với
ngành sản
xuất
công
nghiệp, ta

thể
khái quát
hai
nhóm
biện
pháp nàv như
sau:
-
Biện
pháp bảo hộ băng
thuê quan:
Thuê
quan

biện
pháp được sử
dụng
để tăng ngân sách
quốc
gia
đồng
thầi

cùa sản phàm
bởi
một
khoản
cố định
phải
nộp hay
phần
trăm được tính trên cơ sầ giá
trị

lượng
hàng hóa
nhập khẩu.

thể
nói,
thuế
quan
chính

một
loại
hàng rào thương
mại,
và nếu như
việc
áp
dụng
hệ

gay
gắt từ
bên
ngoài.
Căn cứ vào
những
ngành công
nghiệp
cần
bảo
hủ,
Nhà nước quy định
những
mức
thuế
khác
nhau
nhàm hạn
chế
sự xâm
nhập của
hàng hoa nước ngoài vào
thị
trường
nủi địa.
Trong
WTO,
thuế
quan
được

nhiên,

lại
không
tạo
ra được rào cản
nhanh
chóng như các rào cản
phi
thuế
quan
và có xu
hướng
bị
bãi bỏ do áp
lực
của
tự
do
hoa
thương
mại.
- Các
biện
pháp bảo hộ
phi
thuế quan:
Biện
pháp bảo hủ
phi thuế

phi thuế
quan
được
chia
thành các nhóm khác
nhau,
bao gồm:
Ì.
Các
biện
pháp hạn
chế
định
lượng;
2.
Các
biện
pháp
quản
lý giá;
3.
Các rào
cản
kỹ
thuật;
4.
Các
biện
pháp thương
mại

mại,
nhung
không
phải biện
pháp nào
cũng
phù hợp
với
quy
định
của
WTO.
1.1.3.
Xu
hướng
bảo hủ
sản
xuất
công
nghiệp
trên
thế
giới
Bảo hủ sản
xuất nủi
địa
dưới
những
hình
thức

loại
từ
bên ngoài
chuyển
đến.
Trong
lịch
sử
kinh
tế
đương
đại,

luận
về bảo hộ thường gắn
với
mô hình công
nghiệp
hoa
thay
thê
nhập
khẩu
(mô hình "hướng
nội").
Mô hình này được áp
dụng
khá phổ
biến
vào

trường
trong
nước có
hạn,
sự bảo hộ
của
Nhà nước không
thúc đấy nâng cao khả năng
cạnh
tranh
của
hàng hoa để vươn
ra
nước ngoài.
Khi
chế độ bảo hộ mậu
dịch
giảm
dần,
sự phân công
lao
động
quốc
tế
sâu
rộng
hơn, các nước
chuyển
sang
mô hình công

giảm
thông qua
việc

kết
các
hiệp
định mậu
dịch
tự
do
song
phương và khu
vực,
đặc
biệt
là sự hình thành Tố
chức
Thương mại
thế
giới
(WTO) vào năm
1995,
thương mại
giựa
các
quốc
gia
càng xích
lại

hạn
chế
nhựng
can
thiệp
của
Nhà nước làm méo mó các
quan
hệ
thị
trường.
Tuy nhiên các quy định này
không hoàn toàn xoa bỏ khả năng can
thiệp
trực
tiếp
của Nhà nước vào các
hoạt
động
kinh
tế.
Các chính sách liên
quan
đến cơ sở hạ
tầng,
phát
triển
nguồn
nhân
lực,

trọng
trong
phát
triển
của mỗi
nước,
không
chi
ở các nước đang phát
triển
năng
lực
kinh
tế
còn hạn
chế

ngay

đối
với
các nước công
nghiệp
phát
triển
như Anh, Pháp, Hoa Kỳ. Đặc
biệt
trong
hai
năm

thì
người
ta
lại
càng
nhắc
nhiều
hơn đến vấn đề bảo
hộ.
Theo
thông kê
của
tổ chức
Cảnh báo thương mại toàn cầu (GTA) thì
trong
vòng
mười
hai
tháng kể
từ
tháng
11/2008, cả
thế
giới
đã
thực
hiện
đến 297
biện
pháp bảo hộ.

thép của
Trung
Quốc. Hay
Trung
Quốc
cũng
trả
đũa
bằng
cách áp thuê đèn
36%
cho sản phẩm
ni
lông của Hoa Kỳ. Cùng
với
đó là
rất nhiều
các hình
thức trợ
cấp khác được các
quốc
gia
trên
the
giới
áp
dụng
nham bảo hộ nên
kinh
tế

tự do hóa
thương mại
tiến
tới
hội nhỳp,
nhưng mặt khác
bất
cứ
quốc
gia
nào
cũng

nhu cầu
phải
bảo hộ một số ngành
sản
xuất
trong
nước cùa
minh.
Không nằm
ngoài xu
thế
chung,
sự
song song
tồn
tại
giữa

chiến
lược
phát
triển
của mỗi quốc
gia
trong
từng
giai
đoạn
cụ
thế.
Đối
với
Việt
Nam, chính sách bảo hộ
trong
những
năm
tói,
một mặt,
phải
phù hợp
với
lộ
trình cam
kết gia
nhỳp
WTO và các thông
lệ

ngày càng
gay
gắt.
10
1.2.
Quy
định của
WTO và
những
cam
kết
của
Việt
Nam về
các vấn
để
bảo
hộ có liên
quan
đến ngành sản
xuất
công
nghiệp
trong
nước
1.2.1.
Những quy định của
WTO
về bảo hộ


và thương mại
năm
1994
(GATT).
Trong
đó
có quy
định
những
nguyên
tắc

bản như: chỉ
được phép bảo hộ
sản
xuất
trong
nước
băng
thuế
quan,
không cho phép sử
dụng
các hạn chế định
lượng,
trừ
trưầng
họp
đặc
biệt;

GATT
cũng
công
nhận
ràng
do
trình
độ
phát
triển
của các nước còn khác
nhau

mỗi nước
cũng

những
mục
tiêu
riêng
cần
theo đuối
nên
GATT
cho phép các nước duy
trì
bảo hộ
chống
lại
sự

buộc
thuê
quan

sửa
đôi biêu
thuê.
WTO
yêu câu các nước thành
viên
giảm
thuê dựa trên nguyên tác
tôi
huệ quôc
(MFN).
Đồng
thầi,
điều
III—
GATT
1994
cũng
quy định về nguyên
tắc đối
xử
quốc
gia
(NT)
nhằm tránh sự
phân

thức
bảo hộ
tuyệt đối,
loại
bỏ hoàn toàn
đối
thủ
cạnh
tranh
trên
thị
trưầng
nội địa,
gây hạn
chế
ở mức
cao
nhất
đối với
thương mại
quốc
tế.
Nhìn
chung,
WTO
không cho phép các nước thành viên
sử
dụng
biện
pháp bào hộ này

trị
hàng hóa
nhập
khẩu
từ
một
thị
trường
trong
một
khoảng
thời
gian
nhất
định.
Theo
điều
XI-GATT 1994 quy định các nước không được sỡ
dụng
các
biện
pháp này. Tuy
nhiên,
WTO vẫn cho phép áp
dụng
hạn
ngạch
trong
một
số trường hợp đặc

hàng
nhập
khâu sẽ được
hường
mức
thuế suất thấp nếu khối
lượng
nhập
khẩu
dưới
mức hạn
ngạch
quy
định

phải
chịu
mức
thuế suất
cao
khi khối
lượng
nhập
khâu
vượt
quá mực
hạn
ngạch
này.
WTO cho phép sỡ

trình đơn
hoặc
các
chứng
từ
đê các cơ
quan
có thâm quyên kiêm
tra
và cáp
phép.
WTO quy định
chế giấy
phép và mọi
thủ tục
cân
phải
minh
bạch,
rõ ràng và có thê dự đoán
trước.
Hiện
nay, việc
cáp phép nhâu khâu
trong
Hiệp
định
ILP.
• Các
biện

giá
khấu
trừ, trị
giá tính
toán,
phương pháp dự
phòng.
WTO
không
cho
phép xác định
trị
giá
tính
thuế hải
quan
theo
các cách
sau:
- Giá
nhập
khâu
tôi
thiêu;
- Giá bán
trong
nước
của
hàng hóa tương
tự

- Giá bán
của
hàng hóa
tại
thị
trường nước
xuất
khẩu;
-
Định
giá
trên

sờ
giả
định
hay
tùy
tiện.
WTO có
Hiệp
định về xác định
trị
giá tính
thuế hải
quan (ACV).
Mục
tiêu của ACV là
tất
cả các nước thành viên của WTO cần áp

tính toán
trị
giá
hải
quan.
Tuy nhiên,
nhiều
nước đang phát
triển
như
Việt
Nam gặp
phải
các vướng mắc
khi thực hiện
ACV vì đòi
hỏi phải

nhiều
nguồn
lực,
đòi
hỏi phải
có các
thế
chế
hiệu quả,
các cơ
quan
hải

khấu
không
có khả năng
cạnh
tranh cao.
Các thành viên
thừa
nhận là
các
biện
pháp
quản
lý giá
tối
đa dù cho có phù hợp
với
nguyên
tắc
không phân
biệt
đối
xử
quốc
gia
(NT) cũng
có thê có tác động
xấu
tới lợi
ích
của

đó.
- Phi
thay
đổi:
Những
loại
phí
thay đổi
cản
trở
đáng kể thương
mại
do
tính không
minh bạch
của chúng.
Hiệp
định nông
nghiệp
quy định
phải thuế
hóa các
loại
phí
thay
đôi.
- Phụ
thu:
Phụ
thu

và không được sử
dụng
như sự bảo hộ gián tiêp các sản
phẩm
trong
nước.
• Các rào
cản
kỹ
thuật
liên
quan
đến thương mại
Rào cản kỹ
thuật
liên
quan
đến thương mại là
những
biện
pháp có xu
hướng
sử
dụng
rất
phố
biến hiện
nay trên
thế
giới

và quy định kỹ
thuật
đều
đặt ra
các yêu cầu cụ
thế đối với
sản
phẩm. Các yêu
cầu
này có
thể
liên
quan
đến
kích
thước,
hình dáng,
thiết
kế,
độ dài và các
chức
năng của sản phẩm.
Các yêu cẩu này
cũng

thế
quy định về nhãn mác, đóng
gói,

hiệu

thủ
các quy định kỹ
thuật
là bát
buộc.
Trên
thực
tê,
nêu một sản phàm
nhập
khấu
không đáp ứng các yêu cầu
của
quy định kỹ
thuật
thì
nó sẽ k được phép
bán
ra thị
trường.
Còn đôi
với
tiêu
chuân,
nêu hàng
nhập
khâu không tuân
thủ
theo
các tiêu chuân

thực
vật,
môi
trường,
ngăn
chặn
các hàng
vi lừa dối.
Các tiêu
chuẩn
và các quy
định
liên
quan
đến kỹ
thuật
là một
trong
những
cản
trở lớn
nhất
đối với
với
việc
tiếp
cận các
thị
trường nước ngoài của các nước đang và kém phát
triền

- được sử
dụng
để đảm bảo
rang
các sàn
phẩm đáp ứng được yêu cần kỹ
thuật
do các quy định và tiêu
chuẩn
kỹ
thuật
đốt
ra.
WTO yêu cầu các quy định kỹ
thuật,
tiêu
chuẩn cũng
như các
thủ
tục
đánh giá sự phù hợp không được
tạo ra
để gây
trờ ngại
không cần
thiết
đôi
với
thương mại
quốc

người
và động
thực vật,
ngăn
ngừa
hành động xấu nếu thích
hợp, với
điêu
kiện
là các
biện
pháp đó không được áp
dụng
theo
cách
thức
tạo ra
sự phân
biệt
đối
xử tùy
tiện,
hạn
chế
vô lý
đối với
thương mại
quốc
tế.
WTO yêu cẩu

(SPS)
quy
định:
+ Các thành viên WTO có
thể
ban hành hay
thực
hiện
các
biện
pháp
cần
thiết
để bảo vệ sức
khỏe
con
người,
động
vật,
thực vật với
điều
kiện
các
biện
pháp này không được áp
dụng
theo
cách
thức tạo
ra

động
vật,
thực vật
cũng
như
phải
dựa trên các cơ sở
khoa
học và không được phép
duy
trì
nếu không có
những chứng
cớ
khoa học
đầy đủ.
+
Trong
trường hợp
chứng
cớ
khoa
học liên
quan
không đầy
đủ,
một
thành viên có
thể
áp

15
+ Các thành viên đảm bảo
rằng
các
biện
pháp SPS được dựa trên đánh
giá
rủi
ro đối với
sức
khỏe
con
người,
động
vật thực
vật,
tùy
theo
hoàn
cảnh,
có cân
nhắc
tới
những
kỹ
thuật
đánh giá
rủi
ro của các
tấ

triến
nhiều khi
không
tin
tường vào quá
trĩnh
đóng gói và quá trình
bao
gói sản phàm của các nước
LDCs.
Mặt khác
nhiều
nước phát
triến
cho
rằng
các
loại
bao,
gói
sản
phẩm
từ
nước đang phát
triển
không có
khả
năng
tái
chế

phù hợp
với
việc
tái
sinh
hoặc
dùng
lại.
Những quy định không phù họp có thê bị
thị
trường
từ
chối
cả nguyên
liệu
đó.
- Yêu cầu về dán nhãn
sinh thải:
Dán nhãn
sinh
thái có
nghĩa
là các
nước
nhập
khẩu
yêu cầu các nước
xuất
khấu
phải thực

trường.
Đặc
biệt
đây thường

yêu
cầu
của
các nước phát
triến
đối với
các nước đang phát
triến
(LDCs),
các yêu
cầu
này

thuộc
hình
thức tự
nguyện
hay
bắt
buộc
đều gây khó khăn
nhất
định
trong
quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status