TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÊ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÊ
Đối
NGOẠI
*
**
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP
m
ĐE
TAI:
THỰC
TRẠNG
VÀ
GIÃI
PHÁP THÚC ĐÂY XUÂT
KHAU
MÁT HÀNG GIÀY DÉP
VIÊT
NAM
SANG
HOA
KỲ
Trung
Ì
45C
TS.
Nguyễn
Thị
Việt
Hoa
Hà
Nội,
tháng 5
năm
2010
MỤC LỤC
DANH
MỤC
BIÊU
ĐỒ
DANH
MỤC BẢNG
BIỂU
LỜI
MỞ ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
TỎNG
QUAN
THỊ
TRƯỜNG
GIÀY DÉP
9
2.3. Thị hiếu tiêu dùng
lo
3.
Các
kênh
tiêu
thụ sản phàm
giày
dép
ở
thị
trường
Hoa Kỳ lo
'?
li.
Tình hình
nhập
khâu giày dép
ờ
thị
trường
Hoa Kỳ 14
_
'?
1.
Kim
ngạch nhập khâu
14
2.
thị
trường
Hoa
Kỳ 21
r
5.7.
Thuê quan
21
5.2.
Các
quy định phi thuế quan
23
CHƯƠNG
li:
THẨC TRẠNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM
GIÀY
DÉP
CỦA
VIỆT
NAM SANG THỊ
TRƯỜNG
HOA KỲ 32
ì.
Hoạt động
sản
xuât và xuât khâu sản phàm giày dép của
Việt
nam.32
1.
Khải quát vê
4.3. Đông Á 59
4.4. Các thị trường khác 59
li.
Xuất
khâu
sản
phàm giày dép
của
Việt
Nam
sang
thị
trường
Hoa
Kỳ
60
L Sản lượng và kim ngạch xuất khau 60
2. Cơ câu mặt hàng xuất khau 61
3. Đôi thủ cạnh tranh trên thị trường Hoa Kỳ 63
3. ỉ. Trung Quốc 63
3.2. Braxin 65
3.3. Itaìia 66
3.4. Ân Độ và các nước Đông Nam A 67
\
r
ì
III.
Đánh
giá chung vê xuât khâu giày dép cua Việt
Nam
ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT
HÀNG
GIÀY
DÉP
VIỆT
NAM SANG HOA KỶ 81
ì.
Tâm
nhìn
và
mục
tiêu xuât khâu ngành
da
giày
Việt
Nam
giai
đoạn
2010-2015
81
li.
Giải
pháp thúc
đây
xuât khâu
mặt
hàng giày
dép
Việt
Nam
5.
Năng
cao vai trò của Hiệp hội ngành nghề.
92
6.
Giải pháp
liền két giữa dệt
may
và giày dép
93
KÉT
LUẬN
94
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 95
DANH
MỤC BIỂU ĐÒ
ì * > /•
Biêu đô
Ì:
Tiêu
thụ
giày dép ở Hoa Kỳ
theo
nguôn góc 4
ì \ •>
Biêu đô
Nam
giai
đoạn 1995-2008
51
•> \ ri ì
Biêu đô
7:
Tăng
trường
giá
trị
xuât khâu
theo
nhóm
sản
phàm
2000-2007
54
Biêu đô 8: Các thị trường xuât khâu giày dép của
Việt
Nam tính
theo
kim
ngạch xuât khâu năm 2008 56
Biếu đồ 9: Các mặt hàng giày dép xuất khẩu theo mã HS 61
Biêu đô 10: Cơ câu mặt hàng giày dép xuât khâu sang Hoa Kỳ năm 2009 63
DANH
MỤC
BẢNG
BIỂU
1998-2007
20
t ì
Bảng
4:
Thuê
nhập
khâu giày dép vào Hoa Kỳ 23
Bảng
5:
Văn bản
luật,
biện
pháp và cơ
quan
quản
lý
nhập
khẩu
giày dép vào
Hoa Kỳ 24
Bảng
6:
Thông kê
hội
viên
theo địa
bàn của
Hiệp
hội
vải
nhập
khẩu
của
Việt
Nam 42
Bảng
10:
Kim
ngạch
nhập
khấu
nguyên
liệu
nhựa
vào
Việt
Nam 43
Bảng
11:
Sản lượng
cao su tự
nhiên các nước
sản xuất
chính
2005-2008
(triệu
tấn)
44
Bảng
trường
từ
năm
2000-
2008
50
Bảng
15:
Đóng góp
của
ngành giày dép
Việt
Nam
trong
kim
ngạch
xuất
khẩu
toàn
quốc
52
Bàng
16:
Cơ cấu sản phẩm giày dép
xuất
khẩu
tính
theo
doanh
thu từ
ngạch
xuất
khẩu
của giày dép
Việt
Nam vào Hoa
Kỳ 61
Bảng
20:
Các mặt hàng
xuất
khẩu
theo
mã HS 62
Bảng
21:
So sánh sản lượng và kim
ngạch
xuất
khẩu
giày dép
sang
Hoa Kỳ
của
Việt
Nam và
Trung
Quốc 64
Bảng
22:
giày dép
sang
Hoa Kỳ
của
Việt
Nam và An Độ 69
Bảng
25:
Kim
ngạch nhập khẩu
thiết
bị,
phụ tùng ngành da giày 79
2004-2007
79
Bảng
26:
Mục tiêu phát
triển
ngành
(2010-2015)
83
LỜI
MỞ ĐẦU
Trong
những
năm gần đây, nền
kinh
tế
Việt
cũng
ẩn
chứa
nhiều
thách
thức
mới. Vì vậy, đẩy
mạnh
ri r
xuât khâu sẽ
tạo
cho
Việt
Nam phát huy được
lợi
thê so sánh của
mình.,
tạo
điều
kiện
cho công
cuộc
công
nghiệp
hoa,
hiện
đại hoa đất
nước.
Trong
cơ câu các mặt hàng xuât khâu chủ lực của
y. r \ r t
Việt
Nam một
trong
10 nước đứng đâu thê
giới
vê xuât khâu giày dép
với
sấn
phàm có mặt ờ
nhiều
nước trên thế
giới,
đặc
biệt
là EU và Hoa Kỳ.
ri r
Tuy
nhiên,
thời
gian
qua,
giày dép xuât khâu
Việt
Nam liên tiêp gặp
phấi những biện pháp phòng vệ đến từ thị trường EƯ. Từ ngày 06 tháng lo
năm
2006,
Eư áp đặt
thuế
1
r r
thèm 15 tháng
thời
gian
áp
thuê.
Quyêt định này có
hiệu lực từ
ngày
1/1/2010.
» rĩ
Quyêt định kéo dài
thời
hạn áp thuê chông bán phá giá của EU đã gây ảnh
hưởng
nghiêm
trọng
đến ngành công
nghiệp
giày da
Việt
Nam. Một sự
chuyển
hướng
thị trường mục tiêu là cần
thiết.
Hiện
nay và
trong
đê tài
"Thực
trạng
và
giải
pháp thúc đây xuât khâu mặt hàng giày dép
Việt
Nam
sang
thị
trường
Hoa Kỷ" làm đê tài nghiên cứu cho khóa
luận
tót
nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu của khóa luận
Khóa luận đi sâu vào phân tích thị trường giày dép Hoa Kỳ, thực trạng
r ì ì
xuât khâu sản phàm giày dép của
Việt
Nam
sang
Hoa Kỳ, tìm
ra
những
thuận
ì nít
lợi,
khó khăn đê
từ
chứng két hợp phương pháp so sánh, phân tích tông họp, đánh giá, các bảng
biêu và số
liệu
đê
minh
hoa.
5. Két câu luận văn
Trên cơ sở các phương pháp nghiên cứu trên, luận văn được kết cấu
thành 3 chương:
2
Chương
1:
Tông
quan
thị
trường
giày
dép Hoa Kỳ
Chương
2: Thực
trạng
xuât khâu
sản
phàm giày
dép của
Việt
Nam
sang
thị
trường Hoa Kỳ
chắn
không tránh
khỏi
thiếu
sót.
Em
xin
chân thành cảm ơn TS.
Nguyễn
Thị
Việt
Hoa -
giảng
viên
Đại
học
Ngoại
Thương Hà
Nội
đã
tận
tình giúp đờ em
trong
quá trình
thực hiện
đề tài
nghiên cứu
này.
Em mong
nhận
—
im*
ỉ
:
ĩ
ĩ
ị
ị
1
ĨTTW
1
Ì
20d
ì
•> li
u
•>
J
ti
lị ti
90%;
85%;
•
• 1
ĩ ỉ
mm
ĩ
ĩ
ì
ỉ
ị
ị
ì
35%
Ị
ị
j
30%
25%
ị
Ị
30%
25%
ị
Ị
20%
Ị
15%
1
10%!
1
ị
1
5%
mị
L
mị
1985 1990
m
1995
hội dệt
may và da
giày
Hoa Kỳ
Hoa Kỳ có một nên kinh tê tư bản hôn hợp, được thúc đây bởi tài
\ \ ì r
nguyên thiên nhiên dôi
dào,
một cơ sở hạ tâng phát
triền
và năng suât cao.
Nên
kinh
tê Hoa Kỳ
cũng
là nên
kinh
tê lớn nhát thê
giới.
Theo
báo cáo năm
2009 của Quỹ tiên tệ quốc tê IMF, GDP của Hoa Kỳ xáp xỉ 14,3 nghìn tỷ
ƯSD câu thành
khoảng
1/4 tông sản phàm thê
giới
nêu tính
theo
tỉ giá thị
ì t r f
đàn
kinh tê thê giới.
4
Với
dân số
khoảng
309.075.085
người
(dự kiến
dân số ngày 16/04/2010
,
* '
ti
của
Cục Điêu
tra
dân sô Hoa
Kỳ),
Hoa Kỳ là
thị
trường giày dép
lớn
nhát thê
giới.
Sức tiêu thụ bình quân là 6-7 đôi/người/năm. Sản lượng tiêu thụ có xu
hướng tăng qua các năm. Đen năm 2007, sản lượng tiêu thụ giày dép của người
Hoa Kỳ là 2,4 tỉ đôi. Thị phân của giày nội địa
trong
nhưng năm gân đây suy
giảm mạnh, nguồn giày dép tiêu dùng của Mỹ chủ yếu đến tệ nhập khẩu. Năm
Nam và các nước đang phát
triền
trong việc
xuât khâu sản phàm
giày dép sang Hoa Kỳ.
2. Đặc diêm, xu hướng và thị hỉêu tiêu dùng.
'?
2.1.
Đặc diêm
Dung lượng thị trường Hoa Kỳ rất lớn do Hoa Kỳ có dân số đông, thu
nhập bình quân đâu người cao. Sức mua của người Hoa Kỳ lớn vì họ chi tiêu
mua săm nhiêu. Theo Cục Thông kê Kinh tê thuộc bộ Thương mại Hoa Kỳ, tỷ
lệ
tiết
kiệm
của
người
dân Hoa Kỳ kể tệ năm 2005 đến đầu năm 2008 luôn
dưới mức 3%. Thậm chí, giữa năm 2005 và đâu 2008, tỷ lệ tiêt kiệm này chỉ
r
f
đạt
trên
1%.
Mặc dù
giữa
và cuôi năm 2008 và suôi năm
2009,
do ảnh hưởng
của suy thoái kinh tê toàn câu, người dân Hoa Kỳ buộc phải giảm chi tiêu,
do anh
5
hưởng
của
khủng
hoảng,
thâm
hụt
thương mại của Hoa Kỳ là
380,66
tỷ
ƯSD,
giảm
tới
45,3% so
với
năm
2008.
Đây là mức
giảm
lớn
nhất
kể
từ
năm 1991
và là mức thâm
hụt lớn
nhất
trong
8 năm
với
tháng trước đó và là mức tăng cao
nhất
kể
từ
tháng
12/2008.
Các chuyên
gia
kinh
tê quôc
tê
vân đánh giá Hoa Kỷ
là
mốt xã
hối
tiêu
thụ.
Cơ câu
thị
trường và mặt hàng tiêu
thụ
ở Hoa Kỳ rát đa
dạng,
nhu câu
hàng hoa ở
từng
vùng không
giống
nhau.
mà giá cả
phải
hợp lý và
dịch
vụ đảm bảo.
Theo
như trên có thê thây nước Hoa Kỳ có thành phân xã
hối
đa
dạng
gôm nhiêu
cống
đông riêng
biệt.
Hâu hét
người
Hoa Kỳ có
nguồn
góc từ
Châu Au, các dân
tốc
thiêu sô gôm
người
Hoa Kỳ bản
xứ,
Hoa Kỳ góc
Phi,
Hoa Kỳ La
Tinh,
Châu Á và
phú
trong
tiêu dùng
rất cao.
Những đặc
điểm
riêng về địa lý và
lịch
sử đã hình thành nên mốt
thị
trường
người
tiêu dùng không lô và đa
dạng
nhát thê
giới.
Hoa Kỳ có mốt sức
ri \
mạnh
kinh
tê không lô và
thu
nhập
của
người
dân cao
với thu
nhập
đó mua
sắm đã
6
vào hệ thông của hàng
đại
lý bán
lẻ
của mình. Họ có sự bảo đàm vê chát
lượng bảo hành và các
điều
kiện
vệ
sinh
an toàn khác.
Điều
này
cũng
làm
cho họ có ân tượng rát mạnh với lân tiêp xúc đâu tiên với các mặt hàng mới.
Nêu ân tượng này là xâu hàng hoa đó sẽ khó có cơ hội quay lại.
Hoa Kỳ không có các lề ước và tiêu chuẩn thẩm xã hội mạnh và băt
buộc như ở các nước khác. Các nhóm người khác nhau vẫn sông theo văn hoa
tôn giáo của mình và
theo
thời
gian
hòa
trộn
ảnh hưởng lẫn
nhau
tạo ra sự
khác
và được châp
nhận
theo
nguyên tắc
"tiền
nào của ấy". Tuy nhiên, đối với
người
dân Hoa Kỳ có thu
r ì \ r
nhập
cao thì chát lượng hàng hóa luôn là tiêu chuân hàng
đâu.
Vì thê họ đòi
hỏi nghiêm ngặt về chất lượng hàng hóa và sẵn sàng chấp nhận giá cao đối
với nhưng hàng hoa đó. Nhưng đông
thời,
ở Hoa Kỳ vân còn có một bộ
phận
người
dân sông ở mức nghèo và tâng lớp
trung
lưu
cũng
khá đông nên hàng
hóa có
chất
lượng
thấp
và
trung
tự từ
nhiêu nước khác và hàng sản xuât
trong
nước.
Mâu chót
đê
cạnh
tranh
trên thị trường Hoa Kỳ là giá cả,
chất
lượng và
dịch
vụ. Đôi khi
đòi hỏi vê giá cả lại lớn hơn đòi hỏi vê chát lượng. Do người tiêu dùng Hoa
Kỳ thích thay đổi, họ muốn mua nhủng hàng hoa rẻ, chất lượng vừa phải hơn
nhủng mặt hàng bền mà giá lại đắt. Vì nguyên nhân này mà các hàng hoa của
Trung Quôc rát thành công trên thị trường Hoa Kỳ. Một điêu nưa cân lưu ý là
khi bán hàng trên thị trường Hoa Kỳ, công tác marketing đóng vai trò hét sức
quan trọng.
Thị trường Hoa Kỳ luôn thu hút mọi nhà
xuất
khẩu
trên
khắp
thế
giới,
khi đã qua được
giai
đoạn
giới
luật
điêu
chỉnh
chung,
luật
điêu
chỉnh
từng
nhóm các mặt hàng và
thậm
chí một số mặt hàng có
luật
điều
chỉnh
riêng. Các
luật
này rất
chặt
chẽ và đòi hòi sự tuân thủ nghiêm
ngặt.
Hệ
thống
luật
này
ri
r
khá
phức
tạp
và làm cho các nhà xuât khâu nước ngoài gặp khó khăn nêu
sản phẩm
(theo
luật
này, nhà sản xuất và người bán hàng phải chịu trách nhiệm với người tiêu
dùng vê chát lượng hàng hoa sản phàm bán ra trên thị trường Hoa Kỳ),
luật
8
bảo
hành và bảo vệ
người
tiêu
dùng
Bên
cạnh
đó,
Hoa Kỳ còn áp
dụng
công
cụ phi
thuế
quan
rất
nghặt
nghèo như: vệ
sinh
an toàn
thực
phẩm, tiêu chuân
kỳ
thuật,
nay, ví dụ kim
ngạch
ngoại
thương
giữa
Việt
Nam và
Hoa Kỳ chỉ cần chiếm 1% tổng kim ngạch buôn bán của Hoa Kỳ cũng đã
khoảng 20 tỷ USD.
2.2. Xu hường tiêu dùng
Càng ngày các công
nghệ
mới càng được ứng
dụng
trong
ngành da giày
để đưa ra các sản phẩm cực kỳ sáng tạo, đi trước xu
hướng
thời
đại. Đơn cử
như nhãn hiệu giày dép Geox (http://www.geox.com) của Ý với ý tưởng độc
đáo
thiết
kế
những
đôi giày có thể "thờ"
được,
đặc
biệt
cho giày thể
nước.
Những sáng
tạo thành công này đã trở thành một phân ngành mới
trong
ngành giày dép và
•y ì r f
đưa tên tuôi nhưng hãng giày dép này nôi tiêng toàn thê
giới.
Hoặc công
ty
Nike
thể
hiện
đẳng cấp đầu đàn của mình với các dự án thân
thiện
với môi
trường như "tái chế" giày (http://www.nikereuseashoe.com/) với công nghệ
phân tách, tái chê và tái sử
dụng
lại các nguyên
liệu
của đôi giày cũ. Với một
đất nước luôn tiên
phong
trong
viêc sử
dụng
các sản phẩm công
nghệ
mới như
người
tiêu dùng
theo
tự do cá
nhân,
nhịp
điệu
sinh
hoạt
nhanh,
họ thích tới
những
nơi có hàng hóa tập
trung
và đa dạng để mua hàng.
- Khu New England bao gồm các bang Maine, Newhampshire,
Rodelsland, Massachusetts, Vermont, Connecticut, thuộc vùng Đông Bác
nước Hoa Kỳ. ở khu vực này cư dân có độ tuôi bình quân tương đối cao và có
nhiêu nhân tài chuyên môn, quản lý cáp cao. Do đó, họ thích mua hàng hóa
theo nhiêu phương thức thoáng mờ.
- Khu phía Nam bao gôm từ Georgie nôi liên các bang phía Nam của
ì r r
Floria.
Đặc diêm của
người
dân ở đây là tính cách tương đôi bảo
thủ,
rát cảm
tình và
cũng
như
Foot Locker có tới hàng nghìn cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc. 50 hãng bán lẻ
lớn nhát năm giữ 80% thị trường Mỹ. Nhiêu hãng hoạt động ớ cả lĩnh vực bán
buôn và bán lẻ.
10
Có thê
chia
nhà bán buôn thành 3
loại
chính
sau:
Nhà bán buôn có quyền sở hữu hàng hóa (Merchant
\vholesaler):
là công ty sở hữu độc lập và có
quyền
sở hữu hàng hóa mà công
r ì r
ty
đó mua
bán.
Loại
hình này chiêm 50% tông sô nhà bán buôn ở Hoa Kỳ.
Môi giới và đại lý (Brokers và Agents): Môi giới là nhà bán buôn
không có quyền sở hữu hàng hóa và có nhiệm vụ đưa người bán và người
mua gặp
nhau
và giúp đỡ họ
trong
quá trình đàm phán. Đại lý là nhà bán buôn
đại diện cho người mua hoặc người bán trên cơ sở tương đối thường xuyên và
như mểc độ dịch vụ cung cấp cho khách hàng, sự lựa chọn sản phàm, mểc giá
bán hay
theo
cơ cấu tổ
chểc.
Sau đây là các
loại
cửa hàng bán lẻ chính ở Hoa
f ì r r
Kỳ
theo
một sô cách phân
loại
phô biên nhát:
•ì
a)
Phân
loại
theo
sự
lựa
chọn sản
phàm:
Cửa hàng bản lẻ chuyên dùng
(Specialty Stores):
chỉ bán một
r •> ti
SÔ
ít
sản phàm và
thị
trường
ngày càng tập
trung,
sự phân
đoạn
thị trường và chuyên môn hóa sản phẩm
ngày càng sâu sác.
Cửa hàng bách hóa
(Department
Stores):
bán
nhiều
loại
sản
phàm khác
nhau,
chủ yêu là quân áo, giày dép, đô
trang
trí,
trang
sểc, đô dùng
trong
gia đình; mồi
loại
sản phẩm được bán tại một
khoang
trong
cửa hàng và
11
hoặc những
cửa hàng bán lẻ hạ giá hay
r
giá
tháp.
Tuy
nhiên,
những
cửa hàng bách hóa như
Nordstrom,
Saks,
Neiman
Marcus và một sô cửa hàng bách hóa cao cáp khác vân làm ăn tót nhờ dịch vụ
phục vụ khách hàng chất lượng cao của họ.
Siêu thị
(Supermarkets):
là
loại
cửa hàng quy mô tương đối lản,
r
r r f \ \ r
chi
phí
tháp,
lãi suât
tháp,
bán
vải
sô
lượng
(superstores) và do xu hưảng đi ăn ở bên ngoài tiệm thay vì nấu ăn ờ nhà
ngày càng tăng lên.
Cửa hàng tiện ích
(Convenience
stores):
là các cửa hàng tương
đôi nhỏ năm ở gân các khu dân cư
sinh
sông, mở cửa 7 ngày
trong
tuân, nhiêu
giờ
trong
ngày và chỉ bán một sô ít các sản phàm
quay
vòng
nhanh
vải mức
giá tương đôi cao. Ví dụ,
7-Eleven,
Stop-N-Go,
Circle
K Con
sô thông kê ở
Hoa Kỳ cho
thấy
hơn 60%
doanh
thu của các
loại
r r
K.
ì >
đô
thực
phàm tươi chê biên săn
hoặc những
đô dùng
phục
vụ cho nhu câu tiêu
dùng hàng ngày của khu vực dân cư xung quanh đó.
Cửa hàng lớn (Superstores): là những cửa hàng lớn hơn siêu thị
rát nhiêu và bán thực phẩm cũng như những đồ dùng khác có nhu cầu sử dụng
hàng ngày (gồm cả giày dép) với sự lựa
chọn
đa
dạng.
Những cửa hàng
loại
này cũng cung cáp những dịch vụ như là khô, bưu điện, rửa phim, chăm sóc
thú nuôi
trong
gia đình, bảo
dường
xe ô tô,
thanh
toán Các từp đoàn bán lẻ
giảm
giá lớn như
Wal-Mart
dụng
không lô gọi là
category
killers
bán một sô ít các
loại
hàng hóa
với ít sự lựa
chọn
nhưng được
trang
bị bởi
những
nhân viên rát am hiêu vê
mặt hàng đó.
b) Phân
loại
theo
mức giá cả hàng hóa bán tại cửa hàng:
Các cửa hàng giảm giả
(Discount
stores):
bán
những
hàng hóa
r
r r f f
bình thường ở mức giá
tháp,
châp
là nhưng cửa hàng
r ? \
bán
lẻ
giá tháp do nhà sản xuât sở hữu
hoặc
điêu hành, thường bán nhưng
hàng hóa dư thừa, hàng không đúng quy cách hoặc không còn sản xuất nưa.
Những cửa hàng bán lẻ này thường tập
trung
lại với
nhau
thành một khu bán
lẻ của các nhà máy (íactory
outlet
malls)
hoặc
trung
tâm bán lẻ
giảm
giá
(value-retail
centers)
và bán các sản phẩm ở mức giá có khi chệ
bằng
50%
mức bán lẻ tại các cửa hàng khác. Các khu bán lẻ này thường ở xa khu vực
dân cư nên chi phí kho bãi
cũng
thấp
trưởng
nhanh
nhát
trong
những
năm vừa qua.
+ Cửa hàng bán lẻ thu phí thành viên (warehouse club hoặc membership
warehouse hoặc
wholesale
club):
như
Sam's
Club,
Cosco
và BJ's là
những
cửa
hàng bán lẻ giá
thấp
bán hàng tại
những
kho
chứa
hàng lớn, thô sơ không
trang
trí nhiêu. Tại đây, bán đủ những thứ hô lòn từ rau quả, đô điện, quân áo, giày
dép, đèn máy tính, đô
trang
sức
vói mức giá rát tháp cho
*»
li.
Tình hình
nhập
khâu giày dép ở
thị
trường Hoa Kỳ
1. Kim ngạch nhập khẩu
Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu giày dép ở thị trường Hoa Kỳ tăng
dần qua các năm.
Theo
sổ
liệu
thống
kê của ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa
14
Kỳ,
giai
đoạn 1999-2003,
kim
ngạch nhập
khâu giày
dép
của
Hoa
Kỳ
trung
bình
khoảng
15
đỉnh
điểm
ở
năm
2008
với tổng
kim
ngạch nhập khẩu
là
xặp xỉ 19,5
tỷ
USD. Năm
2009 chứng
kiến
sự
sụt
ì
giảm
mạnh
(kim ngạch giảm
9,2% so
với
năm
2008)
trong
nhập
khâu
mặt
hàng giày dép
ở
Chính phủ
Hoa
Kỳ
gửi
lên Quốc
hội
ngày
11/2/2010,
nền
kinh
tế
Hoa
Kỳ năm
2010 được
dự
đoán sẽ
phục
hồi
ở
mức
vừa
phải.
Bản báo cáo
cũng
dự
đoán
có thê
tạo
thêm
95.000
1999-2009
20
18
16
14
12
Tỷ
USD 10
é
6
4
2
0
1999 2001 2003 2005
Năm
2007
2009
Nguồn:
ủy
ban
Thương
mại
Quốc
tể
Hoa Kỳ
Bảng
1:
Kim
ngạch
nhập
19,451
17,666
-9.2%
Nguồn:
Uy
ban
Thương
mại
Quốc
tê
Hoa Kỳ
15
2.
Cơ
câu mặt hàng
nhập khau
2.1.
Cơ
cấu
mặt
hàng
giày
dép nhập khẩu phân
theo
mã HS
f
Ì
Các
mặt
hàng giày dép
+ Giày
với
đế ngoài
bằng cao
su, chất dẻo,
da hoặc
có da
là
thành
phần;
mũ
giày bàng
da.
(6403)
+ Giày
với
đế ngoài
bằng cao
su,
chất dẻo,
da hoặc
có
da
là
thành
phần;
mũ
giày
bằng
nguyên
lót
chân và các
loại
tương
t,
các
nút đệm,
xà
cạp
và
các
loại
tương
t,
và
các
bộ
phận của
chúng
(6406)
Biểu đồ
3:
Giá
trị
giày
dép nhập khẩu để
tiêu
thụ
ở Hoa Kỳ
1999-2009phân
•
6402
•
6403
•
6404
•
6405
•
6406
Ì999
2000
200Ì
2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Năm
*
» r r
Nguôn:
Uy
ban Thương
mại
Quốc
tê
Hoa Kỳ
16
Bảng
2:
Giá
trị
giày
3306 3421
3519
3410 3297 3577
4018 4349
4425 4969
4922
-0.90%
6403
8624
9274
9708 10164 10445 10991 11434 12035
11672 11339 9680
-14.60%
6404
1520 1573
1392 1203
1064
1008 1150 1196 1296
1160 995
-14.20%
6405
137 183
208 234 368 524 799 1041 1439 1498
1647
10.00%
6406 445 359 359 307
316 317 342 347
349 379 324
-14.40%
^
trong
cơ câu mặt
hàng giày
dép
nhập
khâu
ở Hoa Kỳ
luôn
là
giày mang mã HS là 6403 - giày với đê ngoài băng cao su, chát dẻo, da hoặc
*
\ r
•>
Cỏ
da là
thành phân,
mũ
giày băng
da,
chiêm
54,79%
tông
giá
trị giày
dép
ì
r r
nhập
khâu của
Hoa Kỳ năm