Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận - Pdf 11

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh
Thu
ận
GVHD: NGUYỄN THÚY AN

1
SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
CHƯƠNG 1
GIỚI
THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN
C
ỨU
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo
c
ơ chế thị trường, để tồn tại và phát
triển đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có hiểu biết về tổ chức, phối hợp, kiểm tra, ra
quyết định và điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp với mục tiêu là
hướng cho doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Để làm được điều đó
các doanh nghiệp cần phải nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu
hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Muốn vậy ta
cần phải làm gì để có được những thông tin hữu ích về họat động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm cung cấp kịp thời để giúp cho các nhà quản trị ra quyết định
đúng. Để giải quyết vấn đề đó chỉ có một cách là thông qua phân tích, nghiên
cứu đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp dựa trên số liệu kế toán và tài chính, chỉ có thông qua phân tích doanh
nghiệp mới khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của doanh nghiệp chưa được
phát hiện. Qua phân tích hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp mới thấy rõ nguyên
nhân, nguồn gốc của các vấn đề phát sinh và các giải pháp cụ thể để cải tiến quản
lý. Có thể nói việc phân tích t ình hình hoạt động sản xuất kinh doanh l à cái nhìn
tổng quát về toàn bộ doanh nghiệp cũng như nói lên sự vững vàng của doanhh

cao kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phân tích kinh doanh còn là
những căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó, các nhà quản trị sẽ đưa ra những quyết
định về chiến lược phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như những lợi ích từ việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh mang lại cho doanh nghiệp nên tôi đã chọn đề tài: “Phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
Vinh
Thuận”
làm nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN
C
ỨU
1.2.1. Mục tiêu
chung
Qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho thấy được những
mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh, đồng thời biết được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động
của từng nhân tố đến hiệu quả kinh doanh. Từ đó có những giải pháp thích hợp
để giúp doanh nghiệp phát triển trong những năm tiếp theo.
1.2.2. Mục tiêu cụ
thể
- Tìm hiểu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để
thấy được cách thức hoạt động của doanh nghiệp, cũng như thấy được điểm
mạnh cần phát huy và điểm yếu cần khắc phục. Cụ thể là, phân tích tình hình
doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua 3 năm 2006 – 2008.
- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua một
số chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh.

1.4.3. Đối tượng nghiên
c
ứu
Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là rất rộng nhưng do thời
gian thực tập có hạn nên tôi chỉ thực hiện nghiên cứu:
- Những lý luận có liên quan đến phương pháp phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
- Biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI
LI
ỆU
Tài liệu được sử dụng chủ yếu có liên quan đến đề tài là các sổ sách của
doanh nghiệp Vinh Thuận. Mặc dù phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là
rất quan trọng nhưng đối với doanh nghiệp thì vấn đề này vẫn còn xa lạ, trong
khi đó ở nhiều công ty khác đã được nhiều sinh viên nghiên cứu qua. Vì vậy đề
tài còn được nghiên cứu dựa trên các bài nghiên cứu trước như:
• Nguyễn Triệu Vương Huỳnh, “Phân tích tình hình hoạt động sản xuất
kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thủy sản ÚT
XI”
, trong ba
năm 2003 – 2005, Luận văn tốt nghiệp, Khoa Kinh Tế - Quản trị kinh doanh.
GVHD: NGUYỄN THÚY AN

4
SVTH: VÕ TRẦN PHÚC ANH
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Vinh
Thu
ận
• Võ Văn Thành, “Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.1.1. Khái
ni

m
Kinh doanh là thực hiện một, một số hay tất cả công đoạn của quá trình
đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường
nhằm mục đích sinh lời.
Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ
của pháp luật của các tổ chức, cá nhân, nhằm thoả mãn nhu cầu của con người
thông qua việc cung cấp hàng hoá dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động
kinh doanh còn để tìm kiếm lợi nhuận.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện các mục
tiêu đặt ra. Hiệu quả là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu. Hiệu quả
kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí đầu vào tối thiểu.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh
giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp nhằm làm
rõ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần khai thác, từ đó đề
ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2. Đối
t
ư
ợn
g
Phân tích kinh doanh là phân chia các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh
doanh thành nhiều bộ phận cấu thành. Đối tượng phân tích kinh doanh là kết quả
kinh doanh, kết quả tài chính của doanh nghiệp.

+ Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ
tiêu kinh tế đã xây dựng.
+ Phát hiện khả năng tiềm tàng chưa được phát hiện.
+ Giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khả năng sức mạnh và hạn chế
của mình.
+ Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định kinh doanh
+ Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở
doanh nghiệp.
+ Phòng ngừa rủi ro
+ Hữu dụng cho cả trong và ngoài doanh nghiệp.
2.1.2.1. Nhiệm
vụ
Đánh giá kết quả thực hiện được so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực
hiện kỳ trước, các doanh nghiệp ti êu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội
ngành và các thông số thị trường.
Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng tình hình
thực hiện kế hoạch. Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các
dự án đầu tư dài hạn. Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt
hoạt động của doanh nghiệp.
2.1.3. Nội dung phân tích hoạt động kinh
doanh
Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh. Đánh giá một cách tổng quát
tình hình thực hiện kế hoạch về vật tư, lao động, tiền vốn. Tình hình chấp hành các
thể lệ và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
chỉ tiêu phân tích. Khai thác và động viên với mọi khả năng tiềm tàng để phát
huy ưu điểm hay khắc phục khuyết điểm nâng cao hiệu qua kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh cần xác định các đặc trưng về mặt lượng
của các giai đoạn, các quá trình kinh doanh nhằm xác định xu hướng và nhịp độ

khách hàng để từ đó có phương pháp tiếp thị hợp lý.
• Trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật
Trình độ kĩ thuật càng cao sẽ đem đến năng suất lao động càng lớn, lượng
sản phẩm tăng, chất lượng được đảm bảo và không ngừng được nâng cao.
• Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động
Mỗi khu vực, mỗi vùng miền sẽ có mức phát triển kinh tế xã hội khác nhau
nếu các doanh nghiệp biết tận dụng đặc điểm này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mình.
b)
Yếu
tố bên
trong
• Chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Chiến lược phát triển là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Khi xây dựng chiến lược các doanh nghiệp có thể đánh giá các mặt
mạnh, mặt yếu của mình, xem lại mục tiêu đề ra có phù hợp với các yêu cầu bên
trong tổ chức, có huy động được các nguồn lực của tổ chức.
• Yếu tố về tài chính
Tình hình tài chính và sử dụng tài chính của doanh nghiệp là một yếu tố
quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Khả năng huy
động vốn, vòng quay vốn, là những vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp cần quan
tâm để mang lại hiệu quả cao nhất.
• Yếu tố con người
Con người là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của một doanh
nghiệp. Bố trí lao động hợp lý sẽ góp phần tạo ra hiệu quả kinh doanh cao
nhất. Từng người lao động có trình độ nhận thức và khả năng riêng, vì vậy
doanh nghiệp phải biết sử dụng để phát huy tối đa nguồn lực và hướng họ
vào mục tiêu chung.
• Yếu tố lãnh đạo
Lãnh đạo là một yếu tố nghệ thuật giúp phát huy tối đa năng lực các thành

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
2.1.6.3. Khái niệm lợi
nhuận
Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm
có:
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, giá vốn hàng bán.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Chỉ tiêu này được tính toán dựa
trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp
trong kì báo cáo.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy
thu nhập hoạt động tài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Nó gọi là thu nhập bất
thường của doanh nghiệp, và bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
hay lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi
nhuận bất thường.
2.1.7. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh thông qua hệ thống

hạn
Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng
thanh toán. Bởi vì, hàng tồn kho không phải là nguồn tiền mặt tức thời đáp ứng
ngay cho việc thanh toán.
Hệ số này lớn hơn 0,5 chứng tỏ tình hình thanh toán của doanh nghiệp khả
quan. Nhưng nếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu
quả sử dụng vốn.
2.1.7.2. Kỳ thu tiền bình
quân

Vòng
luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh
thu
Số vòng quay các khoản phải thu
=
Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ
thu tiền bình
quân
Kỳ thu tiền bình quân đo lường hiệu quả quản lý các khoản phải thu (các
khoản bán chịu). Tỷ số này cho biết bình quân phải mất bao nhiêu ngày để thu
hồi các khoản phải thu.
Về nguyên tắc thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, tuy nhiên phải căn cứ
vào chiến lược kinh doanh, phương thức thanh toán, tình hình cạnh tranh trong
từng thời điểm hay thời kỳ cụ thể.

doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn tự có của doanh
nghiệp nói riêng. Nhiều tác giả coi chỉ tiêu này là thước đo mang tính quyết định
đánh giá hiệu quả kinh doanh.

Tỷ
suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở
doanh thu được tạo ra trong kỳ. Tỷ số này cho biết thể hiện một đồng doanh thu có
khả năng tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp càng cao.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Lợi nhuận
r
òng
(%)
(ROS)
Doanh thu
thu
ần
Ở Việt Nam, tỷ suất lợi nhuận còn là chỉ tiêu để căn cứ mức trích lập các
quỹ khen thưởng, phúc lợi đối với các doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước.

Tỷ
suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài
sản. Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng. Hệ số càng cao càng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản
càng hợp lý và hiệu quả.
Tỉ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản =
(ROA)

nhiêu đồng doanh thu.
Sức sản xuất của một đồng vốn =
Doanh thu
thu
ần
Vốn
kinh
doanh
2.1.7.4. Hiệu quả sử dụng toàn bộ
vốn

Vòng
quay toàn bộ tài
s
ản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có
của doanh nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao
nhiêu lần. Doanh thu
Vòng
quay toàn bộ tài sản
=
Tổng tài sản bình
quân

Tỷ
suất lợi nhuận trên tổng tài
s
ản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh
hiệu quả của các tài sản được đầu tư.

phí
 Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá
tr
ình luân
chuyển hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi trên chi phí
=
Tổng chi phí
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
C
ỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số
liệ
u
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và
bảng cân đối kế toán qua 3 năm của doanh nghiệp, và tìm thêm thông tin trên
Internet, báo chí để phục vụ thêm cho việc phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số
liệu
Phương pháp được sử dụng chủ yếu để phân tích số liệu là phương pháp so
sánh, so sánh giữa các năm rồi đi đến kết luận. đây l à phương pháp được sử dụng
phổ biến nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.


Phương pháp

1

F
0
Trong đó:
-

F
: trị số chênh lệch giữa 2 kỳ.
- F
1
: trị số chỉ tiêu kỳ phân tích.
- F
0
: trị số chỉ tiêu kỳ gốc.


Phương pháp
so
sánh


.100


100
F
0
-
%∆F : là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích.


Phương pháp
so
sánh
t

thế
li

ên
hoàn:

xác định chính xác mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tích hay đối tượng cần phân tích, bằng cách
cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế để thấy bật lên hiệu quả hoạt
động của ngân hàng. Bao gồm các bước sau:
 Xác định đối tượng phân tích:
Gọi Q
1
: chỉ tiêu kỳ phân tích
Q
0
: chỉ tiêu kỳ gốc
Đối tượng phân tích được xác định là: ∆Q = Q
1
– Q
0
Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố: Giả sử có 4 nhân tố: a, b, c, d, đều

0
– a
0
x b
0
x c
0
x d
0
Ảnh hưởng bởi nhân tố b:
∆b = a
1
x b
1
x c
0
x d
0
– a
1
x b
0
x c
0
x d
0
Ảnh hưởng bởi nhân tố c:
∆c = a
1
x b

Tổng cộng các nhân tố:
∆a + ∆b + ∆c + ∆d = a
1
x b
1
x c
1
x d
1
– a
0
x b
0
x c
0
x d
0
Tuy nhiên, có những đối tượng phân tích có công thức phức tạp hơn, nên
để đơn giản hơn trong việc theo dõi sự tăng giảm của các nhân tố, có thể áp dụng
phương pháp chênh lệch trong quá trình phân tích các nhân tố ảnh hưỏng.
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH
NGHIỆP
TƯ NHÂN VINH
THU
ẬN
3.1. GIỚI THIỆU DOANH
NGHIỆP
 Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân Vinh Thuận.
 Địa chỉ: 264/6. Tổ 6. Khóm 1. Thị Trấn Cái Vồn. Bình Minh. Vĩnh Long.

Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện, đại diện ký kết các hợp đồng với khách hàng. Đề
ra chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
• Kế toán: 1 người trình độ cao đẳng là kế toán chuyên lo việc sổ sách, báo
cáo tình hình hoạt động kinh doanh, báo cáo thuế, mức lương.
• Nhân viên bán hàng: cả 3 người đều có trình độ phổ thông, trực tại cửa
hàng phục vụ khách hàng vãng lai.
• Bóc vác: 2 người, làm việc chuyển hàng từ kho giao cho khách hàng.
Ngoài ra do công việc giao nhận hàng không thường xuyên và mức độ công việc
phụ thuộc vào số lượng đơn đặt hàng nên doanh nghiệp có thuê thêm bóc vác làm
theo mùa vụ.
3.2. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ
KHĂN
3.2.1. Thuận
lợi
• Miền Nam nước ta mỗi năm được chia làm hai mùa là mùa mưa và mùa
nắng. Về vụ mùa thì có nơi làm hai vụ, có nơi làm ba vụ, thậm chí có nơi làm
một vụ. Do vậy công việc kinh doanh của doanh nghiệp cũng phụ thuộc rất lớn
vào vụ mùa.
• Vị thế giao thông thuỷ bộ của Vĩnh Long rất thuận tiện, đáp ứng được nhu
cầu vận chuyển, trao đổi nguyên liệu và hàng hoá giữa doanh nghiệp với các vùng.
• Vĩnh Long có 80% dân số là nông dân, tập quán thói quen làm việc, sinh
hoạt của người dân vẫn chưa thoát ra khỏi trạng thái một xã hội nông nghiệp.
Nếp suy nghĩ, hướng tư duy và khả năng nhận thức của xã hội nói chung vẫn còn
hằn sâu vết tích của người nông dân.
3.2.2. Khó
kh
ă
n
• Tình hình kinh doanh trên địa bàn ngày càng phức tạp hơn, nhiều doanh

mối quan hệ doanh thu, chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp qua ba năm: 2006,
2007, 2008 thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 1: PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN
C
ỦA
DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM (2006 - 2008)
Đơn vị tính: ngàn
đồng
CHỈ
TI
ÊU

M
CHÊNH
L
ỆCH
2006 2007 2008
2007/2006 2008/2007
Số
tiền
%
Số
tiền
%
Tổng doanh thu 4.717.087 3.840.629 6.221.795 -876.458 -18,58 2.381.166 61,99
Tổng chi phí 4.699.340 3.794.167 6.175.436 -905.173 -19,26 2.381.269 62,76
Lợi nhuận 17.747 46.462 46.359 28.715 161,80 -103 -0,22
(Nguồn: Phòng kế toán của doanh nghiệp
Vinh
Thuận)

lượng tiêu thụ năm 2008 tăng cao hơn so với năm 2007, ngoài ra còn do giá cả
thị trường tăng liên tục trong năm.
Từ phân tích doanh thu và chi phí, mặc dù có thay đổi nhưng tổng lợi nhuận
của doanh nghiệp tăng đều qua 3 năm. Nói cách khác doanh nghiệp hoạt động có
lãi. Cụ thể lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2007 đạt 46.462 ngàn đồng tăng
28.715 ngàn đồng với tỷ lệ 161,80% so với năm 2006. Sang năm 2008, lợi nhuận
giảm so với năm 2007, cụ thể lợi nhuận năm 2008 giảm 103 ngàn đồng, với tốc
độ giảm 0,22% so với năm 2007.
Nhìn chung, qua phân tích khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, ta thấy mặc dù doanh thu và chi phí biến động không đều qua các năm
nhưng lợi nhuận vẫn được duy trì . Đây là một dấu hiệu đáng mừng. Tuy nhiên,
trong tình hình kinh doanh hiện nay thì doanh nghiệp còn phải cố gắng nhiều hơn
nữa trong việc tìm kiếm khách hàng mới, phải nắm bắt được tâm lý của khách
hàng, thích ứng nhanh với những thay đổi của thị trường thì việc kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng phát triển và duy trì được lợi nhuận.
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VINH
THU
ẬN
4.1. PHÂN TÍCH DOANH
THU
4.1.1. Phân tích tình hình biến động doanh thu theo mặt
h
àng
Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng
hoá. Trong quá trình tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
thái tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn được thể hiện thông qua chỉ
tiêu doanh thu. Do đó, trong kinh doanh các nhà quản lý luôn quan tâm đến việc

(%
)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%
)
URE 2.641.505 55,99 1.773.388 46,17 3.421.582 54,99
DAP 493.113 10,46 219.286 5,71 675.245 10,85
NPK 1.582.469 33,55 1.847.955 48,12 2.124.968 34,16
T
ổng
4.717.087 100,00 3.840.629 100,00 6.221.795 100,00
(Nguồn: Phòng kế toán của doanh nghiệp
Vinh
Thuận)
Qua bảng 2 cho thấy tỉ lệ đóng góp về mặt doanh thu của các loại phân
bón trong tổng doanh thu qua các năm không giống nhau và thay đổi qua từng
năm được thể hiện qua hình sau:
NĂM
2006
NĂM 2007
URE
DAP
NPK
URE
DAP
NPK
NĂM


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status