Lời nói đầu
Ngày nay thị trờng thế giới đang mở ra nhiều triển vọng lớn, cùng với
chính sách mở cửa của Nhà nớc đã tạo điều kiện thuận lợi cho hàng xuất khẩu
phát triển và đủ khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Kinh nghiệm của
các nớc đi trớc cộng với lợi thế của mình, Việt nam đã chọn xuất khẩu nông
sản là một trong những ngành xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội. Xét tơng quan trong toàn nghành nông nghiệp, xuất khẩu nông
sản chiếm một vị trí quan trọng về tổng sản lợng, nộp ngân sách và đặc biệt đã
thu hút hơn 70%lực lợng lao động của cả nớc.
Bên cạnh những thuận lợi cũng nh những thời cơ nói trên, xuất khẩu
nông sản cũng gặp nhiều thách thức, khó khăn. Các đơn vị kinh doanh xuất
khẩu nông sản luôn luôn mất ổn định và trải qua những thăng trầm diễn biến
của thị trờng. Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I với tên giao dịch quốc tế
GENERALEXIM cũng trải qua những thách thức đó.
Trong thời gian qua cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ ở các nớc Châu
á và lan rộng ra một số nớc phơng Tây cũng làm thu hẹp thị trờng hàng nông
sản xuất khẩu của công ty. Trong thời gian tới đất nớc gia nhập AFTA đặt ra
cho công ty bài toán làm sao để khỏi bị loại khỏi thị trờng quốc tế, đứng vững
và kinh doanh có lãi. Cả thị trờng trong nớc và ngoài nớc đều có những vấn đề
khó khăn cho công ty khi tiếp cận. Đối với thị trờng nớc ngoài ngời tiêu dùng
là ngời khó tính, họ có nhiều khả năng lựa chọn từ lựa chọn chủng loại đến
kiểu cách tiêu chuẩn chất lợng... nhng họ là những ngời có vai trò quan trọng.
Bên cạnh đó việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nớc làm
cho cạnh tranh càng trở nên gay gắt hơn.
Tình hình đó đòi hỏi nhà quản lý công ty phải làm sao giữ đợc bạn hàng
cũ, mở rộng quan hệ tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng. Muốn đạt đợc điều
đó, công ty phải hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lợng, vận chuyển giao
hàng đúng thời hạn, phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng ở từng khu vực.
Điều đó có nghĩa là công ty phải nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Phần I- Những vấn đề lý luận chung về cạnh tranh và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
2I-Cạnh tranh và các hình thức cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Nền kinh tế thị trờng là sự phát triển cao hơn của nền kinh tế hàng hoá,
đặc trng cơ bản nhất của kinh tế hàng hoá là sản phẩm đợc sản xuất ra với mục
đích để bán chứ không phải dành cho tiêu dùng cá nhân ngời sản xuất, trong
quá trình sản xuất và tiêu thụ hàng hoá thì giữa những ngời sản xuất luôn có sự
ganh đua nhau nhằm giành lợi thế cho mình, trong nền kinh tế thị trờng thì sự
ganh đua giữa các chủ thể kinh tế diễn ra gay gắt hơn do tính chất và trình độ
của nền kinh tế thị trờng quyết định và đây chính là mầm mống của cạnh
tranh. Cạnh tranh ra đời và phát triển trong lòng kinh tế thị trờng và chỉ trong
Kinh tế thị trờng cạnh tranh mới có thể phát triển tới đỉnh điểm cả về quy mô,
tính chất và trình độ. Khi nói tới cơ chế thị trờng là nói tới môi trờng cạnh
tranh. Do đó bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trờng dù
muốn hay không muốn đều ít nhiều chịu tác động của cạnh tranh ở các mức
độ khác nhau. Các doanh nghiệp thành công trong cơ chế thị trờng là các
doanh nghiệp biết thích nghi với cạnh tranh và luôn cố gắng giành lấy thế chủ
động cho mình trong các quan hệ kinh tế-xã hội bằng các yếu tố thích hợp.
Một số doanh nghiệp để giành thắng lợi trong cạnh tranh ngoài việc sử dụng
các kỹ năng và kinh nghiệm trong việc tạo ra các lợi thế cạnh tranh, họ đã
không ngần ngại sử dụng cả những âm mu và thủ đoạn tuy nhiên không phải
các doanh nghiệp này lúc nào cũng thành công, điều kiện qua trọng dẫn tới
thành công trong cạnh tranh chính là việc xây dựng và phát triển một cách
đúng đắn và liên tục khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1. Khái niệm về cạnh tranh:
cạnh tranh nh là cơ chế kinh tế , hệ thống luật pháp.
Khi nghiên cứu về cạnh tranh ta thấy rằng giữa sự phát triển của nền kinh tế và
sự phát triển của cạnh tranh có mối liên hệ tác động qua lại với nhau thể hiện ở
chỗ cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, khi sản xuất phát triển
4tạo ra những thay đổi trong cạnh tranh cả về quy mô, hình thức và tính chất.
Kết quả của cạnh tranh sẽ loại bỏ các doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả,
đó là sự sàng lọc cần thiết, là quy luật của sự phát triển, là tiền đề cho sự thành
công của mỗi quốc gia trên con đờng phát triển.
2. Đặc điểm cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam
Trong cạnh tranh bao giờ cũng có các chủ thể cạnh tranh cùng với công cụ
cạnh tranh và môi trờng cạnh tranh là tất cả các yếu tố có tác động tới cạnh
tranh.
2.1. Đặc điểm về môi trờng cạnh tranh
Môi trờng cạnh tranh hiện nay ở Việt Nam có thể nói là lộn xộn và không
lành mạnh do cha có Luật về cạnh tranh và còn có một số doanh nghiệp hiện
vẫn đang hoạt động sản xuất kinh doanh theo kiểu thơng vụ mà cha có chiến l-
ợc kinh doanh ổn định, cha thực sự coi trọng lợi ích và vai trò của khách hàng.
Điều này đã ảnh hởng xấu đến các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh một cách
lành mạnh và xâm phạm tới lợi ích của khách hàng . Trong thời gian tới đây
Quốc Hội sẽ ban hành Luật cạnh tranh và khi đó tình hình sẽ đợc cải thiện một
bớc và khi đó các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh thực sự sẽ bị
đào thải.
2.2. Đặc điểm về chủ thể cạnh tranh và công cụ cạnh tranh
Xét trong phạm vi ngành kinh doanh thì cạnh tranh luôn có 5 lực lợng tham
gia đó là các đối thủ cạnh tranh tiềm năng, các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các
đối thủ sản xuất sản phẩm thay thế, ngời mua và các nhà cung ứng. Năm lực l-
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành .
- Cạnh tranh giữa các ngành .
Cạnh tranh trong nội bộ ngành : là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành, cùng sản xuất và tiêu thụ 1 loại hàng hoá . Các doanh
nghiệp này có đặc trng về mặt kinh tế-kỹ thuật giống nhau hoặc tơng tự nhau
thể hiện ở công nghệ, nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm và công dụng cụ
thể của sản phẩm. Trong cuộc cạnh tranh này thì hầu hết là bản thân mỗi
6doanh nghiệp là một đối thủ cạnh tranh và biện pháp cạnh tranh chủ yếu là cải
tiến kỹ thuật, tăng năng suất, hạ giá thành .
Cạnh tranh giữa các ngành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
trong các ngành kinh tế khác nhau . Giữa các doanh nghiệp này có sự khác
nhau về công nghệ hay nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc công dụng
cụ thể của sản phẩm, nhng giữa các doanh nghiệp này có một điểm giống nhau
rất lớn đó là về mục đích của mọi hoạt động đều nhằm đạt đợc lợi nhuận cao.
Do đó các doanh nghiệp trong ngành có lợi nhuận thấp có xu hớng chuyển
sanh hoạt động trong các ngành có lợi nhuận cao hơn . Kết quả của sự chuyển
dịch này tạo ra sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành và hình thành tỷ suất
lợi nhuận bình quân cho tất cả các ngành . Trong cuộc cạnh tranh này luôn có
sự hợp tác nhất định giữa các doanh nghiệp trong ngành trên một số lĩnh vực
nhất định và thờng cờng độ cạnh tranh ở đây không gay gắt bằng cuộc cạnh
tranh trong nội bộ ngành .
3.2.Căn cứ vào mức độ và tính chất của cạnh tranh trên thị trờng
- Cạnh tranh hoàn hảo .
- Cạnh tranh không hoàn hảo .
- Cạnh tranh độc quyền .
Cạnh tranh hoàn hảo: là hình thức cạnh tranh mà trên thị trờng có rất nhiều
Cạnh tranh độc quyền : là loại hình cạnh tranh mà trên thị trờng có một số
ít ngời bán những sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều ngời mà mỗi ngời chỉ bán
một loại sản phẩm mang nhãn hiệu và có một số thuộc tính duy nhất . Những
ngời bán này gần nh có thể kiểm soát toàn bộ số lợng sản phẩm hàng hoá bán
ra trên thị trờng . Thị trờng này có sự pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh do
vậy đợc gọi là cạnh tranh độc quyền . Đây là loại cạnh tranh mà Nhà nớc cố
gắng tác động để đảm bảo luôn có tính cạnh tranh bởi lẽ loại cạnh tranh này
rất dễ dẫn đến độc quyền và khi đã dẫn đến độc quyền thì nó sẽ làm tổn hại
đến lợi ích xã hội và làm chậm lại sự phát triển của nền kinh tế . Điều kiện ra
nhập và rút lui trong thị trờng này có rất nhiều trở ngại không thuận lợi nh
trong hai loại cạnh tranh trên, ngoài những đòi hỏi về tiềm lực tài chính và
8những thế mạnh về sản phẩm và dịch vụ ra nó còn đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải có bí quyết công nghệ và khải năng chịu đựng trong một khoảng thời gian
đủ dài. Thị trờng cạnh tranh độc quyền không có sự cạnh tranh về giá cả mà
mỗi ngời bán toàn quyền quyết định giá cả sản phẩm của mình, tuỳ thuộc vào
đặc điểm của mỗi loại sản phẩm và đặc điểm của các phân đoạn thị trờng cũng
nh mức độ độc quyền trên thị trờng . Công cụ cạnh tranh đợc sử dụng trong thị
trờng này dựa trên uy tín, nhãn mác và tính độc đáo của sản phẩm dịch vụ .
3.3 Căn cứ vào chủ thể tham gia vào thị trờng :
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua .
- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau .
- Cạnh tranh giữa những ngời bán với nhau .
Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua : là cuộc cạnh tranh dựa trên lợi ích
cụ thể của hai bên đó là ngời mua thì muốn mua rẻ và ngời bán thì muốn bán
đắt. Khi hai bên gặp nhau trên thị trờng thì sẽ trao đổi qua lại để đi đến thống
nhất về các điều khoản mua và bán, trong quá trình đó ai cũng muốn dành lấy
cạnh tranh này là một sự đào thải có chọn lọc và các doanh nghiệp chiến thắng
có cơ hội để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mở rộng quy mô sản xuất và tăng
thị phần tạo ra sự phát triển vững chắc. Thực tế cho thấy, khi sản xuất hàng
hoá càng phát triển, số ngời bán tăng lên thì cạnh tranh cũng ngày càng quyết
liệt và các doanh nghiệp thành công là các doanh nghiệp giám đối đầu với
cạnh tranh, tạo đợc vũ khí cạnh tranh có hiệu quả và giám chấp nhận luật
chơi.
4. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng.
* Cạnh tranh buộc doanh nghiệp sử dụng tài nguyên một cách tối u và
khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất.
Chỉ có nh vậy các doanh nghiệp mới có thể giảm bớt chi phí, giảm giá thành
sản phẩm để giành thị phần với các đối thủ cạnh tranh. áp dụng khoa học công
10nghệ mới không những cho phép doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một
cách tối u nhất mà còn cho phép hiện đại hoá dây chuyền sản xuất tăng năng
suất góp phần hiện đại hoá sản phẩm.
* Cạnh tranh làm cho nhu cầu tiêu dùng gắn liền với nhu cầu sản xuất.
Nếu nh trong nền kinh tế kế hoạch tập trung để sản xuất ra một loại hàng hoá
thì cần một thời gian dài cho các khâu đệ trình, xét duyệt, thì trong nền kinh tế
thị trờng cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tìm hiểu nghiên cứu nhu
cầu để từ đó đáp ứng nhu cầu một cách nhanh nhất, kịp thời nhất và hiệu quả
nhất. Chính việc thi nhau sản xuất đã làm cho giá cả hàng hoá ngày càng có
xu hớng giảm, chủng loại hàng hoá ngầy càng đa dạng và phong phú, chất l-
ợng và dịch vụ phục vụ ngày một tốt hơn.
* Cạnh tranh là động lực cho sự phát triển kinh tế, là cách hữu hiệu nhất
để tối đa hoá lợi nhuận và lợi ích của cả ngời sản xuất và ngời tiêu dùng. Cạnh
tranh là cơ chế hai đầu, một mặt nó đẩy các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu
khác với điều mong đợi là trở thành đội quân chủ lực, lôi kéo doanh nghiệp
vừa và nhỏ khác thành một đội hình tăng mạnh, tăng khả năng cạnh tranh với
tập đoàn kinh tế nớc ngoài thì các Tổng công ty lại cạnh tranh với ngời nhà
ngay trên sân nhà bằng chính lợi thế độc quyền của cơ chế. Những Tổng
công ty có mức lãi trớc thuế cao nhất, những sản phẩm kém sức cạnh tranh
phần lớn là những sản phẩm mang tính độc quyền dới 2 dạng chính: hoặc là
sản phẩm của một hay một số ít nhà cung cấp nh Tổng công ty 90- 91 hoặc
là sản phẩm đợc bảo hộ thậm chí cả hai hình thức đó.
Tóm lại, tình trạng kém sức cạnh tranh của nền kinh tế hiện nay không
chỉ biểu hiện ở khía cạnh những thông số kỹ thuật của sản phẩm nh giá cả cao,
chất lợng thấp, chủng loại, kiểu dáng, bao bì kém hấp dẫn. Điều đáng nói là sự
thiếu vắng một môi trờng trong đó các yếu tố độc quyền bị hạn chế. Sự tồn tại
cơ chế xin cho kết hợp với kiểu hình thành và vận hành của mô hình tổng công
ty nh hiện nay trở thành cặp bài trùng duy trì trạng thái độc quyền. Vì thế
trong giai đoạn tiếp tục công cuộc đổi mới tới đây cần thiết loại bỏ cơ chế xin
cho và xem xét lại cơ chế vận hành của Tổng công ty.
12II-Năng lực cạnh tranh và các nhân tố ảnh hởng đến năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
1. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào đang hoạt động trên thị trờng có tính cạnh
tranh muốn tồn tại và phát triển đều phải có những vị trí nhất định, chiếm
những phần thị trờng nhất định. Sự tồn tại của doanh nghiệp luôn bị các đối
thủ khác bao vây. Vì vậy để tồn tại trong thị trờng doanh nghiệp luôn phải vận
động, biến đổi ít nhất là với vận tốc ngang bằng với các doanh nghiệp khác
trong ngành . Muốn vậy ngoài những tác động bên ngoài thì bản thân doanh
nghiệp cần phải có những năng lực nhất định.
tăng trởng cao hơn.
Thứ ba là tỷ trọng giữa chi phí cố định và chi phí dự trữ trên tổng vốn kinh
doanh : đối với các ngành có tỷ lệ chi phí cố định trên tổng vốn kinh doanh
cao thì thờng có áp lực thu hồi vốn lớn, tỷ lệ chi phí dự trữ trên tổng vốn kinh
doanh cao thì thờng rủi ro lớn, tốc độ quay vòng vốn chậm và cờng độ cạnh
tranh mạnh hơn trong các ngành có hai tỷ lệ này thấp .
Thứ t là sự khác biệt giữa các đối thủ cạnh tranh về văn hoá phong tục tập
quán, trình độ quản lý và ngôn ngữ : về các nhân tố này giữa các doanh nghiệp
có sự khác nhau càng lớn thì cờng độ cạnh tranh càng giảm . Về văn hoá và
phong tục tập quán, giữa các doanh nghiệp mà có sự khác nhau lớn thì họ khó
có thể có sự hiểu biết sâu sắc về nhau và do đó có cách nhìn khác nhau về một
vấn đề và tơng tự cũng có những cách giải quyết khác nhau và cờng độ cạnh
tranh thờng là thấp và ngợc lại . Về trình độ quản lý cũng vậy, khi có sự chênh
lệch lớn về trình độ quản lý thì các doanh nghiệp có trình độ quản lý cao hơn
sẽ hoạt động hiệu quả hơn và có khả năng đáp trả những phản ứng từ phía đối
thủ một cách nhanh chóng và thờng là dành thế chủ động một cách không mấy
khó khăn trớc các đối thủ có trình độ quản lý thấp hơn .
14Thứ năm là hàng rào cản trở rút lui : khi các doanh nghiệp đang hoạt động
trong một ngành kinh tế xác định mà muốn rời bỏ ngành vì những lý do nào
đó thì họ phải vợt qua một số điều kiện nhất định tơng tự nh khi nhập cuộc. Ví
dụ nh : các chi phí cố định mà cha khấu hao hết và khó thanh lý, tổn thất về
giáo dục đào tạo cán bộ công nhân viên, chi phí đổi mối, những mối quan hệ,
lịch sử, truyền thống của công ty. Các điều kiện này chính là hàng rào cản trở
rút lui, hàng rào này càng cao thì sự rút lui của các doanh nghiệp trong ngành
càng khó khăn và cờng độ cạnh tranh càng cao vì các doanh nghiệp không
thành công vẫn phải ở lại và tranh đấu trong ngành và ngợc lại.
Khả năng tổ chức quản lý đợc thể hiện thông qua cơ cấu tổ chức, bộ máy
quản trị, hệ thống thông tin quản lý, bầu không khí đặc biệt nề nếp hoạt động
của doanh nghiệp.
Nề nếp tổ chức định hớng cho phần lớn công việc trong doanh nghiệp. Nó
ảnh hởng tới phơng thức ra quyết định của nhà quản trị, quan điểm của họ với
các chiến lợc và điều kiện môi trờng của doanh nghiệp. Nề nếp đó có thể là
nhợc điểm gây cản trở cho việc hoạch định và thực hiện chiến lợc hoặc là u
điểm thúc đẩy các hoạt động đó. Các công ty có nề nếp mạnh, tích cực thì sẽ
có nhiều cơ hội để thành công hơn các công ty có nề nếp yếu kém hoặc tiêu
cực. Nề nếp của tổ chức là tổng hợp các kinh nghiệm, cá tính bầu không khí
làm việc của doanh nghiệp mà khi liên kết với nhau tạo thành phơng thức mà
chúng ta hoàn thành công việc ở đó. Thực chất nề nếp của doanh nghiệp là cơ
chế tơng tác với môi trờng. Do vậy, doanh nghiệp cần phải xây dựng đợc một
nề nếp tốt khuyến khích các nhân viên tiếp thu các chuẩn mực đạo đức và thái
độ tích cực. Nề nếp tạo ra tính linh hoạt và khuyến khích việc tập trung chú ý
đến các điều kiện bên ngoài thì nó sẽ tăng cờng khả năng của công ty thích
nghi đợc sự biến đổi của môi trờng. Một trong những bổn phận chính của các
nhà quản trị là hình thành đợc các giá trị phẩm chất của tổ chức bằng cách h-
ớng sự lu tâm chú ý của nhân viên vào những điều quan trọng.
Một nề nếp tốt làm cho nhân viên nhận thức tốt hơn những điều mà họ làm
và vì vậy dẫn dắt họ làm việc tích cực hơn nhằm đạt đợc các mục đích của tổ
16chức. Nó cũng bao gồm các tiêu chí về hành vi đạo đức hoặc một hệ thống các
quy tắc giao tiếp thân mật nhắc nhở nhân viên phải c xử nh thế nào. Ngợc lại
đối với một nề nếp yếu kém, nhân viên lãng phí thì giờ chỉ cố tìm hiểu những
việc họ cần làm và làm nh thế nào.
Nhân tố thứ ba: nguồn lực về tài chính
+ Vị trí địa lý: Việc lựa chọn vị trí mặt bằng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là vô cùng quan trọng. Vị trí của doanh nghiệp có đảm bảo
nguồn điện cung cấp đầy đủ cho sản xuất hay không. Vị trí địa lý còn ảnh h-
ởng đến các yếu tố chi phí nh đất đai, nhà cửa lao động, chi phí vận chuyển.
Các bộ phận chi phí này đều tham gia cấu thành vào trong giá thành của sản
phẩm. Việc lựa chọn vị trí địa lý của doanh nghiệp còn tạo thuận lợi hoặc gây
khó khăn cho doanh nghiệp trong việc liên hệ hoặc giao dịch với đối tác.
Nhân tố thứ năm: Hoạt động Marketing
Nền kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp
không thể không có hoạt động Marketing. Bộ phận quản lý Marketing phân
tích các nhu cầu thị hiếu , sở thích của thị trờng và hoạch định các chiến lợc
hữu hiệu về sản phẩm, giá cả, giao tiếp và phân phối phù hợp với thị trờng mà
doanh nghiệp đang vơn tới nghĩa là hoạt động Marketing của doanh nghiệp sẽ
cho phép doanh nghiệp tạo ra những sản phẩm phù hợp với thị hiếu của ngời
tiêu dùng, với mức giá linh hoạt trớc những biến động của thị trờng, tạo ra
mạng lới phân phối với số lợng phạm vi và mức độ kiểm soát phù hợp đa ra
sản phẩm đến tay ngời tiêu dùng nhanh nhất đồng thời kích thích tiêu thụ sản
phẩm bằng nhiều hình thức khác nhau nh quảng cáo, khuyến mại, dịch vụ sau
bán hàng và hớng dẫn sự dụng cho khách hàng. Nh vậy công tác Marketing
của doanh nghiệp luôn ảnh hởng tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị
trờng.
3.2. Các nhân tố bên ngoài ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp:
3.2.1 Các nhân tố thuộc môi trờng nền kinh tế :
18Thứ nhất là các nhân tố kinh tế : các yếu tố kinh tế là các yếu tố chủ yếu
tạo nên môi trờng kinh doanh và thông qua môi trờng kinh doanh các yếu tố
này có tác động mạnh mẽ tới hai nhân tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trên thị trờng là giá cả và chất lợng sản phẩm dịch vụ .
Trong bất kỳ giai đoạn nào thì tiến bộ khoa học kỹ thuật là giới hạn trên của
chất lợng sản phẩm và dịch vụ , các doanh nghiệp muốn nâng cao chất lợng
sản phẩm dịch vụ thì phải áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật và
trình độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp quyết định chất lợng và giá cả
sản phẩm hàng hoá từ đó tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Khoa học kỹ thuật tác động tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp theo
các hớng sau :
- Tạo ra những phơng pháp công nghệ mới góp phần nâng cao chất lợng
sản phẩm.
- Nó giúp cho các doanh nghiệp có đợc những phơng pháp quản lý tiên tiến
góp phần giảm chi phí hạ giá thành .
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong qúa trình thu thập, xử
lý, lu trữ và truyền đạt thông tin, tiến bộ khoa học công nghệ còn cho
phép doanh nghiệp điều tra nhu cầu ngời tiêu dùng chính xác hơn từ đố
tạo ra những sản phẩm hàng hoá và dịch vụ sát với nhu cầu thị trờng hơn .
Thứ t là các nhân tố về văn hoá, xã hội : đây là nhóm nhân tố có tác động
âm thầm khó nhận biết và thờng là rất lâu dài và khó lợng hoá . Chính phong
tục, tập quán, lối sống, thị hiếu, lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ng-
ỡng đã ảnh hởng tới cơ cấu nhu cầu thị trờng từ đó ảnh hởng tới tính khả thi
của các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp .
Thứ năm là các nhân tố thuộc về tự nhiên : các nhân tố tự nhiên bao gồm
tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, môi trờng thời tiết khí hậu. Các nhân tố tác
động đến doanh nghiệp theo hai hớng tích cực và tiêu cực . Trong trờng hợp tài
nguyên thiên phong phú , vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm
đợc chi phí, có điều kiện thuận lợi để khuếch trơng sản phẩm, tiếp cận thị tr-
20
3.3.1. Sự đe doạ từ các đối thủ tiềm ẩn.
Các đối thủ tiềm ẩn là các doanh nghiệp cha có mặt trong ngành nhng
có khả năng tham gia vào ngành.
Sự xuất hiện đối thủ này phụ thuộc vào những điều kiện và khả năng
của doanh nghiệp tính riêng biệt của một thị trờng nào đó nh các rào cản mang
bản chất kỹ thuật, phơng tiện kỹ thuật.
Khả năng về mặt tài chính là một rào cản nhập cuộc. Sẽ có một số
ngành đòi hỏi khi tham gia phải đợc đầu t lớn ngay từ đầu hoặc doanh nghiệp
phải có lợi thế quy mô.
Những rào cản mang bản chất thơng mại: hình ảnh và uy tín của sản
phẩm hoặc sự lôi kéo đợc những khách hàng trung thành.
Ngoài ra với nguồn lực khan hiếm (bị kiểm soát rất chặt chẽ) cũng là
một rào cản các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhập cuộc.
Chính vì những nguy cơ nhập cuộc của đối thủ tiềm ẩn mà nghiên cứu
đối thủ tiềm ẩn là một quá trình hết sức cần thiết trong việc xây dựng chiến lợc
kinh doanh cho doanh nghiệp. Nó giúp doanh nghiệp chủ động né tránh, đối
phó thậm chí là kìm hãm sự xuất hiện của đối thủ tiềm ẩn.
3.3.2. Sức ép từ nhà cung cấp:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao giờ cũng chịu sức ép từ
những phía khác nhau nh các nhà cung cấp hay khách hàng. Tuy nhiên trong
mỗi trờng hợp khác nhau, mức độ sức ép của nhà cung cấp cũng khác nhau, có
thể là mạnh hay yếu. Nếu nh các nhà cung cấp tập trung thì họ có khả năng ép
22giá, ngợc lại doanh nghiệp có thể chi phối đợc giá cả đầu vào của ngời cung
cấp. Khả năng ép của ngời cung cấp còn phụ thuộc vào những vấn đề sau:
* Thứ nhất, ngành hoạt động có phải là khách hàng chủ yếu hay không.
* Thứ hai, bản thân ngành hoạt động có khả năng tìm sản phẩm thay
mạnh điểm yếu cũng nh là chiến lợc phát triển của các đối thủ .
3.3.5. Sự đe doạ từ sản phẩm thay thế
Xét một cách chung nhất thì các doanh nghiệp trong một ngành phải
cạnh tranh với các ngành sản xuất các sản phẩm thay thế . Các sản phẩm thay
thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt ngỡng tối
đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi từ
đó tác động tới khả năng cạnh tranh lâu dài của các doanh nghiệp trong
ngành . Đe doạ này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân tích, theo dõi thờng
xuyên những tiến bộ khoa học kỹ thuật-công nghệ, trong đó liên quan trực tiếp
là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm. Hơn nữa, sự thay thế của nhu cầu thị
trờng cũng là một nhân tố quan trọng tạo ra sự đe doạ này.
24
Các nhân tố thuộc môi trường nền kinh tế
Các nhân tố kinh tế .
Các nhân tố về chính trị, luật pháp .
Các nhân tố về khoa học, kỹ thuật .
Các nhân tố về văn hoá, xã hội .
Các nhân tố về tự nhiên .
Các nhân tố thuộc nhân tố ngành
Đối thủ cạnh tranh hiện tại .
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn .
Khách hàng .
Người cung ứng .
5. Đối thủ sản xuất hàng thay thế
Các nhân tố bên trong :
Nguồn lực tài chính
Nguồn nhân lực
Khả năng tổ chức quản lý
Nguồn lực vật chất kỹ thuật