CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 1: Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
SGK 11 nâng cao – 102 => A
Câu 2: Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H.
2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O.
3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị.
4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
5. dễ bay hơi, khó cháy.
6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh.
Nhóm các ý đúng là:
A. 4, 5, 6. B. 1, 2, 3. C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 6.
SGK 11 nâng cao – 102 phần đặc điểm chung => B
Câu 3: Cấu tạo hoá học là
A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
SGK 11 nâng cao - 122 => C
Câu 4: Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ?
A. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử.
B. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.
C. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố
trong phân tử.
D. Công thức đơn giản nhất là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử.
SGK 11 nâng cao – 115 => B
-CH
2
- là đồng đẳng của nhau.
C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau.
D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ.
- 1 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
A đúng “SGK 11 nâng cao – 102” B đúng “SGK 11 nâng cao – 123” C sai “SGK 11 nâng cao – 123”
D đúng “SGK 11 nâng cao – 124”
VD: C sai : M = 60 ; C3H7OH ; CH3COOH “Khác nhau về công thức phân tử”
=> C
Câu 9: Kết luận nào sau đây là đúng ?
A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định.
B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH
2
-, do đó tính chất hóa học khác nhau
là những chất đồng đẳng.
C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng
của nhau.
D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
A sai vì không theo một hướng nhất định “Không phải thứ tự”
B sai “Tính chất hóa học giống nhau “Không phải khác nhau”
C sai “ đó là đồng phân”
D đúng ngược của C “SGK 11 nâng cao – 123” => D
Câu 10: Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều
nhóm metylen (-CH
2
-) được gọi là hiện tượng
A. đồng phân. B. đồng vị. C. đồng đẳng. D. đồng khối.
SGK 11 nâng cao 123
D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
SGK 11 nâng cao – 112 ; X chắc chắn có C, H , N vì tạo ra CO2, H2O , N2 “Bảo toàn nguyên tố trước và sau pứ” =>
còn lại có thể hoặc không có oxi “Xét thằng oxi này theo định lượng các nguyên tố khác” => A
Câu 15: Cho hỗn hợp các ankan sau : pentan (sôi ở 36
o
C), heptan (sôi ở 98
o
C), octan (sôi ở 126
o
C), nonan (sôi ở
151
o
C). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ?
A. Kết tinh. B. Chưng cất C. Thăng hoa. D. Chiết.
SGK 11 nâng cao - 103 . Để tách các chất lỏng có nhiệt độ khác nhau nhiều người ta thường dùng chưng cất thường.
=> B
Câu 16: Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
A. CH
2
Cl
2,
CH
2
Br-CH
2
Br, NaCl, CH
3
Br, CH
3
CH
3
.
D. HgCl
2
, CH
2
Br-CH
2
Br, CH
2
=CHBr, CH
3
CH
2
Br.
SGK 11 nâng cao – 106 => B đúng
- 2 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
A sai vì có NaCl là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon”
C sai vì có CH3CH3 là hidrocacbon không phải dẫn xuất.
D sai vì có HgCl2 là chất vô cơ “Không phải hidrocacbon”
Câu 17: Cho các chất : C
6
H
5
OH (X) ; C
6
H
5
CH
. B. CH
3
OCH
3
, CH
3
CHO.
C. CH
3
CH
2
CH
2
OH, C
2
H
5
OH. D. C
4
H
10
, C
6
H
6
.
Đồng phân là các hợp chất khác nhau nhưng cùng công thức phân tử “SGK 11 nâng cao – 123”
=> A đúng vì cùng CTPT : C2H6O
Câu 19: Các chất hữu cơ đơn chức Z
1
OCHO.
Z1 có thể là CH3OH “Rượu” hoặc HCHO”andehit” => Z2: HCOOH “Axit” HO-CHO
Z3 chỉ có thể là A : CH3COOCH3 “Este”
B và D cùng với đồng đẳng HO – CHO
C loại vì cùng đồng đẳng Axit.
=> A
Câu 20: Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
A. (I), (II). B. (I), (III). C. (II), (III). D. (I), (II), (III).
Đồng phân lập thể “SGK 11 nâng cao – 127”
Điều kiện để có đồng phân hình học là R1 # R2 và R3 # R4 “ R1 R3
C=C
R2 R4
I sai vì R3 giống R4 “CH3”=> Loại A , B , D “Vì đều chứa I” => C đúng “Hoặc nhìn thấy đúng Đk”
C
Câu 21: Cho các chất sau : CH
2
=CH-C≡CH (1) ; CH
2
=CHCl (2) ; CH
3
CH=C(CH
3
)
2
(3) ;
CH
3
CH=CH-CH=CH
2
(4) ; CH
3
)
2
CH=CHBr có danh pháp IUPAC là
A. 1-brom-3,5-trimetylhexa-1,4-đien. B. 3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien-1-brom.
- 3 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
C. 2,4,4-trimetylhexa-2,5-đien-6-brom. D. 1-brom-3,3,5-trimetylhexa-1,4-đien.
SGK 11 nâng cao – 108. Đánh số thứ tự gần nhóm halogen “Br”
2 liên kết đôi => ankandien “SGK 11 nâng cao – 166” => đuôi đien
số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số chỉ vị trí – đien
6 5 4 3 2 1
(CH
3
)
2
C=CHC(CH
3
)
2
CH=CHBr => CH3 – (CH3)C = CH – (CH3)C(CH3) – CH = CH – Br
6 số => 6 C => Hexa “SGK 11 nc 109” => D : 1 – brom – 3,3,5 – trimetylhexa – 1,4 – đien.
“Nhớ câu thần trú : Mẹ - Em – Phải – Bón – Phân – Hóa – Hợp - Ở - Ngoài – Đồng
Met – et – prop – but – pen – hex – hept – oct – non – đec “ oct – non – đec ứng với tháng 10-11-12 “Tiếng Anh”
Câu 24: Hợp chất (CH
3
)
2
C=CH-C(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
có danh pháp IUPAC là:
A. 1,3,3-trimetylpent-4-en-1-ol. B. 3,3,5-trimetylpent-1-en-5-ol.
C. 4,4-đimetylhex-5-en-2-ol. D. 3,3-đimetylhex-1-en-5-ol.
CH
2
=CHC(CH
3
)
2
CH
2
CH(OH)CH
3
chứa OH => Đánh số thứ tự C gần OH nhất
“Chú ý quy tắc đánh số thứ tự COOH > OH > Liên kết 3 > Liên kết 2 > Liên kết 1”
SGK 11 nâng cao – 221 => Danh pháp : tên hidrocacbon mạch chính - số vị trị - ol
Hay số chỉ vị trí – tên nhánh tên mạch chính – số vị trí – ol
6 5 4 3 2 1
CH
2
=CHC(CH
3
)
2
y
O
z
N
t
tổng số liên kết π và vòng là:
A. (2x-y + t+2)/2.B. (2x-y + t+2). C. (2x-y - t+2)/2. D. (2x-y + z + t+2)/2.
Tổng quát
CT C
x
H
y
O
z
N
t
X
u
Na
v…
“X là halogen”
Tổng số lk pi + vòng = (2x-y+t+2 – u – v )/2 => A
“Gọi là độ bất hoạt k “
Câu 28: a. Vitamin A công thức phân tử C
20
H
30
O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi
trong phân tử vitamin A là
B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở.
C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở.
D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng.
AD bài 27 => Metol C10H20O có tổng số π + vòng = (2.10 – 20 +2)/2 = 1 => 1 vòng “Vì metol ko có nối đôi”
Menton C10H18O có tổng số π + vòng = (2.10 – 18 + 2) = 2 => 1 vòng “Vì menton có 1 nối đôi”
=> Cả 2 đều có vòng => A
Câu 30: Trong hợp chất C
x
H
y
O
z
thì y luôn luôn chẵn và y ≤ 2x+2 là do:
A. a ≥ 0 (a là tổng số liên kết π và vòng trong phân tử).
B. z ≥ 0 (mỗi nguyên tử oxi tạo được 2 liên kết).
C. mỗi nguyên tử cacbon chỉ tạo được 4 liên kết.
D. cacbon và oxi đều có hóa trị là những số chẵn.
Thỏa mãn công thức kia => Hóa trị C = 4 ; Hóa trị O = 2 => Đều là số chẵn
Câu 31: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C
5
H
9
O
2
Cl là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD bài 27 => Tổng số π + vòng = (5.2 – 9 + 2 -1) / 2 = 1 => B
Câu 32: Tổng số liên kết π và vòng ứng với công thức C
5
H
2
.
Công thức có dạng CnHyCl2 “Vì điclo hay 2 Cl”
Chứa 1 liên kết 3 => 2π không vòng
=> AD bài 27 => Tổng số π + vòng = 2 = (2n – y +2 -2) /2 => y = 2n – 4 => CnH2n-4Cl2 => B
Câu 34: Công thức tổng quát của dẫn xuất đibrom không no mạch hở chứa a liên kết π là
A. C
n
H
2n+2-2a
Br
2
. B. C
n
H
2n-2a
Br
2
. C. C
n
H
2n-2-2a
Br
2
. D. C
n
H
2n+2+2a
Br
2
H
2n+2-m
(OH)
m
.
Tổng quát cách xác định công thức tổng quát của mọi chất.
Cách 1:CnH2n +2 - 2a – m (Chức)m
Cách 2: CnH2n+ 2 – 2aXb “X thường là Oxi ; b là số X trong chất”
“Cách 1 : a không tính số pi trong chức” , “Cách 2: a tính cả số pi trong chức”
“Tùy vào từng bài sẽ sử dụng Cách 1 hoặc cách 2”
VD : Tìm CTTQ : Axit 2 chức có 1 liên kết pi trong hidrocacbon
Cách 1: a = 1 “1 lk pi” m =2 vì có 2 chức COOH => CnH2n+2 – 2 – 2(COOH)2
Hay Cn+2H2nO4 Cn+2H2(n+2) -4O4 hay CmH2m-4O4 “CTTQ có dạng CnHyOz”
Cách 2: a = 3 “2 pi trong gốc COOH “Vì 2 chức” + 1 pi tỏng hidrocabon”
=> CnH2n+2 – 2.3O4 hay CnH2n-4O4 “O4 vì 2 chức (COOH)2 => có 4 Oxi”
Trong đó a là số liên kết π + vòng được tính như sau a = (2.số C + 2 – số H)/2
(Áp dụng cho cả hidrocacbon VD C3H4 thì là ankin có2lk pi . Nếu áp dụng CT cũng tìmđược a = 2)
m là số nhóm chức ( VD : 1 ,2 ,3 nhóm OH)
(CHức: – OH , -O-,COOH,COO…)
- 5 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Ancol no => a = 0 => CnH2n+2 – m (OH)m => D
Câu 37: Công thức tổng quát của anđehit đơn chức mạch hở có 1 liên kết đôi C=C là:
A. C
n
H
2n+1
CHO. B. C
n
H
H
2n-2
O. C. C
n
H
2n
O. D. C
n
H
2n+2
O.
AD 36: Cách 1: ancol đơn chức => 1 gốc OH hay m = 1 ; 2 nối đôi trong gốc hidrocacbon => a = 2 “2 liên kết pi”
CnH2n+2 – 2.2 – 1(OH) hay CnH2n-2O => B
Cách 2: ancol đơn chức => 1 gốc OH => 1 Oxi ; 2 nối đôi => a = 2 “2pi”
=> CnH2n + 2 – 2.2O hay CnH2n – 2O => B
Câu 40: Anđehit mạch hở C
n
H
2n – 4
O
2
có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD 27: C
n
H
2n – 4
O
2
là andehit 2 chức “Vì có 2Oxi “Chức CHO” => có 2 liên kết π trong chức
n
H
2n – 4
O
2
có số lượng liên kết π trong gốc hiđrocacbon là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
AD 27: số pi = (2n – (2n-4)+2)/2 = 3 => số liên kết pi trong hidrocabon = 3 – 1 = 2 “Vì có 1 liên kết pi trong gốc
COOH” => C
Câu 43: Tổng số liên kết π và vòng trong phân tử axit benzoic là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Axit benzoic “C6H5COOH” “SGK 11 nâng cao 249” Hay C7H6O2
=> số lk pi + vòng = (2.7 – 6 +2)/2 = 5 => C
Câu 44: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
6
H
14
A. 6. B. 7. C. 4. D. 5.
/>“Mọi người down load file Kĩ thuật xác định đồng phân - công thức tính nhanh số đồng phần rất hay”
C6H14 có 5 đồng phân “SGK 11 nâng cao – 139” “Nên học thuộc bảng”
Các bước viết đồng phân. Dạng có CT CnH2n+2 – 2k
Bước 1: Tính số liên kết pi + vòng “Công thức bài 27
C
x
H
y
O
z
N
t
CH3 – CH = CH – CH2 - CH3 “Có đồng phân hình học” => 2
CH2 = C(CH3) – CH2 – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1
CH2 = CH – CH(CH3) – CH3 “Ko có đp hình học R1 giống R2” => 1
CH3 – C(CH3) = CH – CH3 “Không có đp hình học R1 giống R2” => 1
=> có 6 đp => C
Câu 46: Số lượng đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C
5
H
10
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
Bài 45 “không tính đồng phân hình học” CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 chỉ 1 đồng phân cấu tạo
+ C5H10 mạch vòng “xicloankan”
Đồng phân cấu tạo => Không tính hình học
C5H10 có k =1 => 1 pi “Anken” hoặc 1 vòng “Xicloankan”
Anken => bài 3 => có 5 Đp cấu tạo
Xicloankan :
=> 10 đp cấu tạo của C5H10 “5 anken + 5 xicloankan”
Câu 47: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
5
H
8
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 10.
C5H8 có k = (2.5 – 8 + 2)/2 = 2 pi => Ankin hoặc ankandien hoặc 2 vòng “Chú ý đồng phân hình học”
Do mạch hở => Chỉ có ankin và ankandien.
Ankin : CH ≡ C – CH2 – CH2 – CH3 ; CH2 – C ≡ C – CH2 – CH3
CH ≡ C – CH(CH3) – CH3 ; => 3
Ankandien : CH2 = C=CH-CH2-CH3 “ ko có đp hình học ở cả 2 lk đôi” => 1
CH2 = CH – CH = CH – CH3 “Có đp hình học ở liên kết thứ 2” => 2
9
H
10
là:
A. 7. B. 8. C. 9. D. 6.
C9H10 có k = 5 => Aren + 1 liên kết pi “Chú ý đồng phân hình học”
C6H5 – CH=CH – CH3 “CH = CH – CH3 ở vị trí 1 giống như mọi vị trí” “Có đồng phân hình học” => 2
C6H5 – CH2 – CH = CH2 “CH2 – CH = CH2 ở vị trí 1 giống mọi vị trí”
“ ko có đp hình học vì dạng R = CH2” => 1
C6H5 – C(CH3)=CH2 “Ko có đp hh” =>1
CH2 = CH – C6H4 – CH3 “CH2 = CH ở vị trí 1 còn CH3 lần lượt ở vị trí 2 , 3 , 4” “ko có đp hh” => 3
=> 7 đp => A
Câu 50: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
3
H
5
Br
3
là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
C3H5Br3 có k = (2.3 – 5 +2 - 3)/2 = 0 => C3H5Br3 toàn liên kết đơn “Giống ankan”
Vì 3C => không có mạch nhánh => chỉ cần thay đổi số Br => cách viết.
Br - CH2 – CH(Br) – CH2(Br) ; C(Br)3-CH2-CH3; CH2(Br)-C(Br)2-CH3 ; CH(Br)2-CH(Br) - CH3 ; CH(Br)2 –
CH2 –CH2(Br) => 5 đp => C
Câu 51: Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C
3
H
5
Cl là:
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
3
H
6
O là:
A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
C3H6O có k = (3.2 – 6 +2) /2 = 1 “3 C => chỉ có mạch thẳng”
Dạng bài CnH2nO có đp của
Andehit “ - CHO” no đơn chức “n≥1”
Xeton “ – CO - ” no đơn chức , mạch hở n ≥ 3
Ancol” - OH” no 1 pi , mạch hở n ≥3 “Chú ý thằng này liên quan đến đk hổ biến của rượu”
Ete “ – O - ” no 1 pi , mạch hở n ≥ 3
“Xem trong file down load”
Andehit “CHO” ; CH3 – CH2 – CHO; =>1
Xeton “CO” : CH3 – CO – CH3 => 1
Ancol có 1pi “ CH2 = CH – CH2 –OH =>1
Tổng quát : R - CH = CH – OH => R – CH2 – CHO”
- 8 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Ete : CH2=CH – O – CH3 => 1
4 đp “Mỗi một loại có 1 đp “ => C
“Chú ý không có CH3 – CH =CH –OH nó sẽ bị hổ biến tạo thành andehit CH3 – CH2 – CHO “
“Khi OH gắn vào C không no liên kết đôi => Hổ biến tạo thành andehit
Xem Video của nguyễn tấn trung về đk hổ biến của rượu :
/>Câu 54: Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C
4
H
6
O
2
tác dụng được với NaHCO
2
và H
2
O. CTPT của X là:
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
2
H
2
. D. CH
2
O.
M = 26 => Chỉ có C phù hợp
Câu 57: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO
2
và H
2
O. Có bao nhiêu công thức
phân tử phù hợp với A?
A. 4. B. 2. C. 3. D. A.1.
“Phần này lên xem bài giảng của Nguyễn Tấn trung để biết thêm cách tìm dựa vào M” “Có lời giải bài này”
/>PP giải bài tập tìm công thức PT khibiết khối lượng phân tử “M”
Bước 1 : đạt CTTQ : C
=> y luôn chẵn
Giải bài trên
Gọi CT là CxHyOz => M = 12 x + y + 16z = 74
16z < 74 => z chỉ có thể là : 1 ; 2 ; 3; 4
Xét z = 1 12x + y = 58 => y = 58 – 12x
ĐK : 0 < y ≤ 2x + 2 + t – u “ lấy từ k = (2x - y + 2 – t +u)/2 “vì k ≥ 0 – do liên kết ≥ 0” => y ≤ 2x + 2 và y >
0 “Do chất hữu cơ luôn có H” Dựa vào y ≤ 2x + 2 => y luôn là số chẵn.
y = 58 – 12x
Xét bảng :
chỉ có x = 4 và y = 10 thỏa mãn => C4H10O
Xét z = 2 12x + y = 42 => y = 42 – 12x
Ta có 0 < y ≤ 2x + 2 => 0 < 42 – 12x ≤ 2x + 2 2,8 ≤ x < 3,5 => x = 3 => y = 6 => C3H6O2
- 9 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Xét z = 3 12x +y = 26 y = 26 – 12x
=> 0 < 26 – 12x ≤ 2x +2 1,71≤ x < 2,17 => x = 2 => y = 2 => C2H2O3
=> 3 công thức thỏa mãn => C
Câu 58: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng khí O
2
thu được
CO
2
và H
2
O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?
A. 2. B. A. 1. C. 3. D. 4.
D (A /kk) = MA / 29 = 2 => MA = 58
Gọi CTTQ : CxHyOz => 12x + y + 16z = 58
16z < 58 => z chỉ có thể là : 1, 2, 3
Xét z = 1 => 12x + y = 42 => y = 42 – 12x hay 0 < 42 – 12x ≤ 2x + 2 2,86 ≤ x < 3,5
10
O. B. C
5
H
12
O. C. C
4
H
10
O
2
. D. C
4
H
8
O
2
.
%O = 100% - %C - %H = 36,36% ; Gọi CTĐG : (CxHyOz)n
x : y : z = %C / 12 : %H / 1 : %O / 16 = 4,545 : 9,1 : 2,2725 = 2 : 4 : 1 “Chia có 2 , 2725”
=> Công thức đơn giản nhất : (C2H4O)n
Ta có M = 88 => (12.2 + 4 + 16).n = 88 => n = 2 => CT : C4H8O2 => D
Câu 61: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng hiđro, 7 phần khối
lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy CTPT của X là
A. CH
4
NS. B. C
2
H
2
: : :
12 1 14 32
= 0,25 : 1 : 0,5 : 0,25 = 1 : 4 : 2 : 1 => CTDDGN (CH4N2S)n
Vì có 1 nguyên tử S => n = 1 => CTPT : CH4N2S => D
Câu 62: a. Hợp chất X có CTĐGN là CH
3
O. CTPT nào sau đây ứng với X ?
A. C
3
H
9
O
3
. B. C
2
H
6
O
2
. C. C
2
H
6
O. D. CH
3
O.
Bài 57: Đối với chất CxHyOz => y luôn chẵn => Loại A và D ; CTĐGN (CH3O)n =>n = 2 => B thỏa mãn => B
b. Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH
3
Cl)
u
Na
v
=> 0 < y ≤ 2x + 2 + t – u => CxHyClu => 0 < y ≤ 2x + 1
(CH3Cl)n => Xét n = 1 => y = 3 thỏa mãn => CH3Cl đúng => A
Xét n = 2 => y = 6 loại vì 0 < y ≤ 5
Xét n = 3 => y = 9 loại vì 0 < y ≤ 7
Câu 63: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công thức phân tử của
hợp chất là:
A. C
3
H
6
O
2
. B. C
2
H
2
O
3
. C. C
5
H
6
O
2
. D. C
4
H
H
5
O
2
N.
Cách 1 tính M các đáp án => Chỉ có D : C6H5O2N có M = 123 => D đúng
Cách 2:
AD bài 61 : Gọi CTĐG: (CxHyOzNt)n
Tỉ lệ 72 : 5 : 32 : 14 => mC = 72 ; mH = 5 ; mO = 32 ; mN = 14
x : y : z : t =
: : :
12 1 16 14
C O N
H
m m m
m
= 6 : 5 : 2 : 1 => (C6H5O2N)n
M = 123 = (12.6 + 5 + 32 + 14).n => n = 1 => C6H5O2N => D
Câu 65: Đốt cháy hồn tồn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư
thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối của X so với H
2
bằng 15. CTPT của X là:
A. C
2
H
6
O. B. CH
2
2
CO
n
Trường hợp 2: CO
2
dư thì có kết tủa sau đó kết tủa tan một phần :Lập hệ cho
2
CO
n
và
−
OH
n
ADCT : nCO3
2-
“n
↓
” = nOH
-
“2nCa(OH)2” - nCO2
nHCO3
-
= nCO2 – nCO3
2-
C
n
=
44
Trong một số trường hợp dùng chất hấp thụ H
2
O : CaCl
2
, P
2
O
5
, H
2
SO
4
đặc thì khối lượng bình tăng là khối lượng
nước thu được
OH
n
2
=
18
2
OH
m
→ n
H
=
OH
n
2
.2
* Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dòch dư thì khối lượng bình tăng : m
giảm
-
2
CO
m
)
3- Xác đònh khối lượng N: Thường trong bài toán đót thì Nitơ giải phóng dạng N
2
phương pháp xác đònh thường cho sản phẫm đi qua chất hấp thụ nước, CO
2
sau đó thu khí còn lại là N
2
hoặc hỗn
hợp N
2
và O
2
dư nên tùy trường hợp mà tính toán
2
N
n
=
422
0
2
,
N
V
→ n
=> mC = nCO2 . 12 = 0,24g
* Trong trường hợp dự kiện cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dòch dư thì khối lượng bình tăng : m
gam thì khối lượng này chính là khối lượng CO
2
và khối lượng nước
=> mCO2 + mH2O = 1,24 g => mH2O = 1,24 – mCO2 = 1,24 – 0,02.44 = 0,36 g => mH = nH2O . 2 = 0,04 g
=> mO = mX – mC – mH = 0,6 – 0,24 – 0,04 = 0,32 g
=> x : y : z = mC / 12 : mH / 1 : mO / 16 = 0,02 : 0,04 : 0,02 = 1 : 2 : 1 => CTĐG : (CH2O)n
Ta có M = 15.2 = 30 “Tỉ khối với H2 = 15” => n = 1 => CH2O => B
Câu 66: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O
2
thu được 4 lít CO
2
và 5 lít hơi H
2
O (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt
độ, áp suất). CTPT của X là:
A. C
4
H
10
O. B. C
4
H
8
O
2
. C. C4H10O2. D. C
3
H
2
H
4
O. D. CH
2
O.
AD bài 65: mC = nCO2 . 12 = 1,2 g ; mH = nH2O . 2 =0,2 g
mO = 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6g
x : y : z = 1,2 / 12 : 0,2 /1 : 1,6 /16 = 0,1 : 0,2 : 0,1 = 1 : 2 : 1 => CTĐG : (CH2O)n
Vì MX = 7,5.4 = 30 => n = 1 => X là CH2O => D
Câu 68: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích khơng khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu được sau khi hơi H
2
O
ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít, cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư
thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O
2
chiếm 1/5 khơng khí, còn lại là N
2
.
A. C
2
H
6
. B. C
2
H
4
. C. C
3
H
2
H
6
O. C. C
2
H
4
O
2
. D. C
2
H
4
O.
AD CT bài 66: => x = nCO2 / nX = 0,3 / 0,15 = 2 ; y = 2nH2O / nX = 0,6 / 0,15 = 4
đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O
2
=> x + y/4 – z/2 = VO2 /VX = 2,5
2 + 4/4 – z/2 = 2,5 => z = 1 => C2H4O => D
Câu 70: Đốt cháy hồn tồn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng khơng khí vừa đủ (gồm 1/5 thể tích O
2
, còn
lại là N
2
) được khí CO
2
, H
2
O và N
2
AD bài 65:
- 12 -
CHUN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HĨA HỌC HỮU CƠ
Trong trường hợp dự kiện cho: hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dòch dư thu được m gam kết tủa đồng
thời khối lượng dung dòch giảm n gam: Thì
2
CO
n
= n
↓
và m
↓
- (
OH
m
2
+
2
CO
m
)= ∆m
giảm
Nên từ đây ta có: mH2O = m
↓
- (∆m
giảm
+mCO2)
Cho tồn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
. C. C
3
O
2
Na. D. C
2
O
2
Na.
Cách 1: Lấy 4,02 chia cho M từng đáp án “Số mol đẹp nhất thì chọn – 1 đẹp – 3 ko đẹp => 1 đẹp đúng
Mẹo này nhằm loại đi các đáp án sai”
A.CO2Na có M = 67 => chia đẹp “0,06 mol” => A dễ đúng
B.CO2Na2 có M = 90 => Chia lẻ => Loại
Tương tự C . D đều chia lẻ => 1 đẹp 3 lẻ => 1 đúng => A đúng.
Đáp án => X chứa C,O,Na => Gọi CTĐGN: (CxOyNaz)n
AD BT ngun tố C => nC = nNa2CO2 + nCO2 = 0,03 + 0,03 = 0,06 mol
nNa= 2nNa2CO3 = 0,06 mol
mO = mX – mC – mNa = 4,02 – 0,06.12 – 0,06.23 = 1,92 => nO = 0,12mol
x : y : z = nC : nO2 : nNa = 0,06 : 0,12 : 0,06 = 1 : 2 : 1 => CTĐGN: CO2Na => A
Câu 72: Đốt cháy hồn tồn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO
2
bằng 2,5 lít O
2
thu được 3,4 lít khí.
Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn
lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hiđrocacbon là:
A. C
4
H
(đktc). Tỉ khối hơi của A so với khơng khí khơng vượt q 4. Cơng thức phân tử của A là:
A. C
5
H
5
N. B. C
6
H
9
N. C. C
7
H
9
N. D. C
6
H
7
N.
Cách 1: Lấy 1,605 chia cho M của từng chất: “Số mol đẹp nhất thì lấy”
A.C5H5N có M = 79 => Chia q xấu => Loại
B.C6H9N có M = 95 => Chia q xấu => Loại
C.C7H9N có M = 107 => Chia q đẹp => Thỏa mãn
D.C6H7N có M = 93 => Chia q xấu => Loại
“Cách này có thể giải nhanh nếu chưa biết hướng giải – tác giả ít khi cho số liệu lẻ”
Đáp án => Chất hữu cơ A gồm C , H , N => Gọi CTĐGN : (CxHyNt)n
nC = nCO2 = 0,105 mol ; nH = 2nH2O = 0,135 mol ; nN = 2nN2 = 0,015 mol “ADCT bài 65”
x : y : t = nC : nH : nN = 0,105 : 0,135 : 0,015 = 7 : 9 :1 => CTĐGN : (C7H9N)n
Do MA < 116 “Vì tỉ khối so với kk < 4” => n = 1 => CTPT A: C7H9N
Câu 74: Oxi hóa hồn tồn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H
2
H
5
N
2
. C. C
2
H
5
N. D. CH
6
N.
Cách 1: lấy 0,31 chia cho M từng đáp án
VD : CH5N có M = 31 => ra số quá đẹp => Thỏa mãn => A
C2H5N2 có M = 57 => Chia quá xấu => Loại ; Tương tự C2H5N có M = 43 ; CH6N có M = 32
Cách 2: 1 lít hơi X (đktc) nặng 1,38g => nX = 1 / 22,4 => MX = 1,38 / (1/22,4) = 31 => A thỏa mãn
A
NH3 pứ vừa đủ với 0,005 mool H2SO4 “Vì 0,035 molH2SO4 bị trung hòa bởi 0,07 mol NaOH
“H
+
+OH
-
=>H2O” => nNH3 = 2nH2SO4 = 0,01 mol = nN “2NH3 + H2SO4 => (NH4)2SO4”
nC = nCO2 = 0,01 mol => mH = mX – mC – mN = 0,31 – 0,01.12 – 0,01.14 = 0,05 g => nH = 0,05
x : y : z = nC : nH : nN = 0,01 : 0,05 : 0,01 = 1 : 5 : 1 => CTĐG : (CH5N)n
Đáp án => n = 1 thỏa mãn A . CH5N
Câu 76: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O
2
, thể tích hỗn hợp khí thu được là
1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra.
; 0,9 gam H
2
O và 112 ml N
2
đo ở 0
o
C và 2 atm. Nếu
hóa hơi cũng 1,5 gam chất X ở 127
o
C và 1,64 atm người ta thu được 0,4 lít khí chất X. CTPT của X là:
A. C
2
H
5
ON. B. C
6
H
5
ON
2
. C. C
2
H
5
O
2
N. D. C
2
H
6
O. B. C
8
H
8
O. C. C
8
H
8
. D. C
2
H
2
.
Cách 1 : Mẹo đề bài 1 thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích Oxi => x + y/4 – z/2 = VO2 / VX = 10
Thế từng đáp án:
A.C4H6O => x =4 ; y = 6 ; z = 1 => x + y/4 – z/2 = 5 #10 “Loại”
B.C8H8O => x = 8 ; y = 8 ; z =1 => x + y/4 –z/2 = 9,5#10 “Loại”
C.C8H8 => x = 8 ; y = 8 ; z = 0 => x + y/4 – z/2 = 10 => Thỏa mãn => C
Tương tự D loại
Cách 2:
1 thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích Oxi => x + y/4 – z/2 = 10
mCO2 : mH2O = 44 : 9 =>Chọn : mCO2 = 44g “=>nCO2 = 1” => mH2O = 9g “=> nH2O = 0,5”
x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 1 => Loại đáp án A
Thế từng đáp án như cách 1 .
- 14 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Câu 79: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu
được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp, người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy
còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là:
A. C
2
(ở đktc). Biết rằng hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp
chất X là:
A. C
6
H
6
N
2
. B. C
6
H
7
N. C. C
6
H
9
N. D. C
5
H
7
N.
X chứa 1 N => Loại A “Nếu bạn ko biết cách làm có thể loại đáp án rùi chọn bừa => tăng khả năng đúng”
Xem lại bài 65 => Bình đựng CaCl2 tăng = mH2O = 0,194 => nH = 2nH2O = 0,02155
Bình đựng KOH tăng = mCO2 = 0,8g => nC = nCO2 = 0,0182
Mẹo => x : y = nC : nH = 0,0182 : 0,0216 ~ 6 : 7 => B thỏa mãn “Vì số x : y =6 : 7”
“Bài này số liệu ko đúng lắm”
0,186 g => 22,4 ml khí N2 => 0,282 => 33,96 ml “Nhân chéo”
a ==> b
c ==> d “Chúng có tỉ lệ => a.d = b.c
Gọi CTĐH : (CxHyClz)n
nC = nCO2 = 0,005 mol ; nH = 2nHO = 0,01 mol => x : y = nC : nH = 0,005 : 0,01 = 1 : 2 => Loại đáp án A , B
“Có thểm chọn bừa 50 : 50”
Ta có nCl = nAgCl = 0,01 mol “BT nguyên tố Cl” => x : y : z = 0,005 : 0,01 : 0,01 = 1 : 2 : 2 => CTĐGN :
(CH2Cl2)n => n = 1 “Dựa vào M = 85 – cách này chỉ làm tự luận” => C đúng
Câu 82: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO
2
và 0,2714 gam H
2
O. Đun nóng 0,3682
gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH
3
vào 20 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH
3
cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết M
A
= 60. Công
thức phân tử của A là:
A. CH
4
ON
2
. B. C
2
H
2
là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công thức phân tử X là:
A. C
2
H
5
ON. B. C
2
H
5
O
2
N. C. C
2
H
7
O
2
N. D. A hoặc C.
Đáp án => X chỉ chứa 1N => nN2 tạo ra = nX / 2 “BT nguyên tố N” = 0,005 mol
VCO2 = 0,56 – VN2 = 0,56 – 0,005.22,4 = 0,448 mol “Vì làm lạnh H2O => 0,56 lít gồm CO2 và N2”
- 15 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
Hoặc có thể tìm VCO2 và VN2 thông qua dữ kiện 0,56 lít hỗn hợp khí Z có tỉ khối H2 là 20,4
Bằng việc đặt x , y lần lượt là số mol CO2 và N2 => x + y = 0,56 / 22,4 = 0,025
Và MZ = 20,4.2 = (mCO2 + mN2) / (x + y) 40,8 = (44x + 28y) / 0,025 => Giải hệ => như mẹo.
nCO2 = 0,02 mol => x = nCO2 / nX = 2 “Hoặc dựa vào các đáp án => x = 2”
Mặt khác ta có : x + y/4 – z/2 = nO2 / nX = 2,75 - Ta có x = 2
y / 4 – z/2 = 0,75 : Đáp án => z =1 hoặc z = 2 “Vì có 1 Oxi hoặc 2 Oxi”
Với z = 1 => y = 5 ; z = 2 => y = 7 => A và C đều đúng => D
Đối với dạng bài toán ancol no có số C bằng số nhóm OH “CTTQ: CnH2n+2 - n(OH)n” của rượu mà khi đề cho nX
và nO2
Nếu ta lấy nO2 / nX = n + 0,5 ; => Nếu chia nO2 / nX = 2,5 => C2H4(OH)2 ; = 3,5 => C3H5(OH)3
Ta có nO2 / nX = 2,5 => X có công thức C2H4(OH)2
“Công thức rút ra từ pứ : khi số C bằng nhóm OH => số C bằng số O
CT TQ: CnH2n+2On “Vì ancol nol”
PT : CnH2n+2On + (2n+1)/2O2 => nCO2 + (n+1)H2O
nO2 / nCnH2n+2On = (2n+1)/2 = n + 0,5
Không có thể dùng mẹo cũ : Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nX
Thay từng đáp án.
=> C : C2H6O2 có x = 2 ; y = 6 ; z = 2 => x + y/4 – z/2 = 2,5 “Thỏa mãn” => C đúng
Câu 85: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO
2
; 2,80 lít N
2
(các thể tích đo ở đktc)
và 20,25 gam H
2
O. CTPT của X là:
A. C
4
H
9
N. B. C
3
H
7
N. C. C
2
H
3
H
7
NH
2
. C. CH
3
NH
2
. D. C
4
H
9
NH
2
Để ý nhanh các đáp án tỉ lệ C : H đều khác nhau
Bám vào đó => x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 0,4 : 1,4 = 2 : 7 => A thỏa mãn . A.C2H7N
Giải tự luận : Ta luôn có 2nO2 = 2nCO2 + nH2O “Bảo toàn nguyên tố Oxi trước và sau pứ”
nO2 pứ = (2nCO2 + nH2O)/2 = (2.0,4 + 0,7)/2 = 0,75 mol => VO2 pứ = 16,8 lít => VN2 trong không khí =
4VO2 = 67,2 lít “Luôn đúng tỉ lệ VO2 / VN2 = 1 / 4 “Vì O2 chiếm 20%, N chiếm 80%”
VN2 tạo thành = 69,44 – 67,2 = 2,24 lít => nN => x : y : t = 2 : 7 : 1 =>A thỏa mãn
Câu 87: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O
2
gấp đôi lượng O
2
cần thiết để đốt cháy
hết A ở nhiệt độ 140
o
C và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc
này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là:
Hay mol hỗn hợp ban đầu = nCnH2nO2 + nO2 “ban đầu” = 1 + 3n – 2 = 3n – 1 = P1.V/T.0,082
Mol hỗn hợp sau pứ = nO2”dư” + nCO2 + nH2O = (3n-2)/2 + n + n = 3,5n – 1 = P2 .V/T0,082
“V trước và sau pứ ứng bằng nhau vì cùng trong 1 bình kín , T nhiệt độ giống nhau vì đưa về nhiệt độ ban đầu”
(3n – 1) / (3,5n – 1) = P1 / P2 = 0,8 / 0,95 n = 3 => C3H6O2 => B
- 16 -
CHUN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HĨA HỌC HỮU CƠ
Dạng bài có áp suất ban đầu và sau pứ
CT : n hỗn hợp trước / n hỗn hợp sau pứ = P1.V1.T2 / P2.V2.T1 “Lấy tổng qt ko cùng điều kiện”
Câu 88: Đốt cháy hồn tồn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O
2
(đktc). Dẫn tồn bộ sản phẩm
cháy (gồm CO
2
, H
2
O và N
2
) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)
2
dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92
gam kết tủa. Khí thốt ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Cơng thức phân tử của X là:
A. C
2
H
5
O
2
N. B. C
3
H
2
, N
2
và
hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối so với hiđro là 20,4. Cơng thức phân tử
của X là:
A. C
2
H
7
O
2
N. B. C
3
H
7
O
2
N. C. C
3
H
9
O
2
N. D. C
4
H
9
N.
Giống y hệt bài 83. “Tự làm nhé – bài này thêm nhiều dữ kiện hơn”
3
.
Xem lại cách xác định CTPT bài 36 cách 2. “CnH2n+2 – 2aOz “Với a là tổng số liên kết pi + vòng”
Ancol có 3 chức => 3 nhóm OH => có 3 Oxi ; 1 liên kết 3 => có 2 liên kết pi
CnH2n+2 – 2.2O3 hay CnH2n-2O3
n = nCO2 / nX = 6 => C6H10O3 => C
Câu 91: Đốt cháy hồn tồn 1,18 gam chất Y (C
x
H
y
N) bằng một lượng khơng khí vừa đủ. Dẫn tồn bộ hỗn hợp khí
sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 6 gam kết tủa và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thốt ra
khỏi bình. Biết khơng khí chứa 20% oxi và 80% nitơ về thể tích. Cơng thức phân tử của Y là:
A. C
2
H
7
N. B. C
3
H
9
N. C. C
4
H
11
N. D. C
4
H
1,568 gam. CTĐGN của Y là:
A. CH
3
O. (31) B. CH
2
O. (30) C. C
2
H
3
O. (43) D. C
2
H
3
O
2
. (59)
Cách 1: Lấy 1,47 chia cho các đáp án => B chia đẹp => B đúng “Cách này mình dùng toàn đúng – vì thường loại đc
2 nghiệm chia lẻ , 3 nghiệm => thêm 1 dữ kiện nữa để chắc chắn hơn”
Nếu B => CH2O => nCH2O = nCO2 “BT nguyên tố C” = 0,049 mol “Thỏa mãn” => B đúng
“Dữ kiện này củng cố cái mẹo trên”
Cách 2: Phân tích : CxHyOz => CO2 + H2O “Bằng CuO” “SGK 11 nâng cao – 112”
BT khối lượng trước và sau pứ : mCxHyOz + mCuO “Pứ” = mCO2 + mH2O + mCuO dư
mCxHyOz + (mCuO “pứ” – mCuO dư” = mCO2 + mH2O
mCxHyOz + ∆mCuO “m giảm” = mCO2 + mH2O
1,47 + 1,568 = 2,156 + mH2O => mH2O = 0,882 g => nH2O = 0,049
=> x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 0,049 : 0,098 = 1 : 2 => Chỉ có B thỏa mãn tỉ lệ C : H = 1 : 2
=> B
Câu 93: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO
2
và H
2
O có số mol bằng nhau và lượng oxi cần dùng bằng
4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là:
A. C
2
H
6
O. B. C
4
H
8
O. C. C
3
H
6
O. D. C
3
H
6
O
2
.
Cách 1 mẹo : Ta có x + y/4 – z/2 = nO2 / nY = 4 “Đề bài” “Đối với : CxHyOz pứ đốt cháy”
Thế Các đáp án vào => Chỉ có C thỏa mãn : x = 3 ; y = 6 ; z = 1 => C
Cách 2:Thu được nCO2 = nH2O “Có 1 pi hoặc 1 vòng”
x : y = nC : nH = nCO2 : 2nH2O = 1 : 2 => CTPT : CnH2nOz
Hoặc ta có a = 1 “Do khi đốt cháy tạo ra nCO2 = nH2O => Chất đó có 1 liên kết pi hoặc 1 vòng”
=> CnH2n+2-2.1Oz hay CnH2nOz “Cách xác định CTPT cách 2 – Bài 36”
Ta có x + y/4 – z/2 = nO2/nY n + 2n/4 – z/2 = 4 3n – z = 8 3n = 8 +z
n > 8/3 => Đáp án => n =3 hoặc n =4
.
Axit no 2 lần => Có 2 gốc COOH => có 2 liên kết pi “Mỗi gốc COOH là 1 pi” => a =2
Xem lại cách tìm CTPT bài 36 cách 2: CnH2n + 2 – 2.2O4 hay CnH2n-2O4 “Vì 2 gốc COOH => có 4O”
Cách 1: => Chỉ có đáp án C thỏa mãn CT trên => C
Cách 2: n = nCO2 / nAxit = 6 => Thế vào CT trên => C đúng
Câu 96: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được CO
2
và H
2
O
có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là:
A. C
2
H
4
O. B. C
3
H
6
O. C. C
4
H
8
O. D. C
5
H
10
O.
2CO2 + Ca(OH)2 => Ca(HCO3)2 “Dung dich” (2)
Ca(HCO3)2 => CaCO3↓ + CO2 + H2O “Nung” (3)
Ôn lại chút dạng bài 1 <nOH- / nCO2 <2 sẽ tạo ra 2 pứ Axit “2” ; trung hòa “1”
Và nếu là tỉ lệ đó CT : nCO3
2-
= nOH
-
- nCO2 ; nHCO3
-
= nCO2 – nCO3
2-
CO3
2-
cụ thể là trong muối trung hòa như Na2CO3 ; CaCO3 ; BaCO3 ; K2CO3 ….
HCO3- cụ thể là trong muối axit như NaHCO3 ; Ca(HCO3)2 ; Ba(HCO3)2 ; KHCO3 …
Từ PT (3) => nCaCO3 = nCa(HCO3)2 tạo thành từ PT (2)
Từ PT (2) => nCO2 pứ để tạo thành dung dịch = 2nCa(HCO3)2 “BT nguyên tố C”
nCO2 = 2nCaCO3 “Tạo thành do nung”
PT (1) thì nCO2 = nCaCO3 => nCO2 pứ = nCaCO3 “PT1” + 2nCaCO3 “Nung”
Câu 98: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của các hiđrocacbon
trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2 lần khối lượng phân tử của
hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất và số lượng hiđrocacbon trong X là:
A. C
3
H
6
và 4. B. C
2
H
4
6
H
5
O
2
Na. B. C
6
H
5
ONa. C. C
7
H
7
O
2
Na. D. C
7
H
7
ONa.
Cách 1: Vẫn dùng mẹo lấy 5,8 chia cho M các đáp án => B đẹp => B đúng.
Cách 2: Đáp án => X chứa C,H,O,Na và có 1Na => Gọi CT: CxHyOzNa
“Sửa đề bài 2,25 g H2O – số liệu đẹp đúng đề”
BT nguyên tố C : nC = nNa2CO3 + nCO2 = 0,025 + 0,275 = 0,3 mol
BT nguyên tố H : nH = 2nH2O = 2.0,125 = 0,25 mol => x :y= nC : nH = 0,3 : 0,25 = 6 : 5 => C và D loại
“Nếu ko biết làm tiếp chọn 50:50 => Tăng khả năng đúng”
BT nguyên tố Na : nNa = 2nNa2CO3 = 0,05 mol
mO = mX – mC – mH – mNa = 5,8 – 0,3.12 – 0,25.1 – 0,05.23 = 0,8 g => nO = 0,05
x : y : z = nC : nH : nO = 6 : 5 : 1 => B đúng “A là 6 : 5 : 2”
Câu 100: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O
5
.
Cách 1: Vẫn lấy 1,88 chia cho M các đáp án => D thỏa mãn
Cách 2: Tỉ lệ mol CO2 : nH2O = 4 : 3 => Chọn nCO2 = 4x => nH2O = 3x “Mình thường làm zậy đề quy về PT 1 ẩn”
BT khối lượng : mZ + mO2 = mCO2 + mH2O 1,88 + 0,085.32 = 4x.44 + 3x.18 x = 0,02
nC = CO2 = 4x = 0,08 ; nH = 2nH2O = 2.3x = 0,12;
BT NT Oxi : nO(Z) + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O nO + 2.0,085 = 2.0,08 + 0,06 nO = 0,05
x :y : z = nC : nH : nO = 0,08 : 0,12 : 0,05 = 8 : 12 : 5 => D thỏa mãn.
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
- 19 -
CHUYÊN ĐỀ 1 : ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ
1A 2B 3C 4B 5B 6D 7B 8C 9D 10C
11A 12D 13B 14A 15B 16B 17A 18A 19D 20C
21B 22B 23D 24C 25C 26A 27A 28CD 29A 30D
31B 32A 33B 34B 35A 36D 37C 38B 39B 40B
41A 42C 43C 44D 45C 46D 47D 48B 49A 50C
51B 52B 53C 54C 55B 56C 57C 58C 59C 60D
61D 62BA 63C 64D 65B 66A 67D 68A 69D 70A
71A 72B 73C 74A 75A 76A 77C 78C 79D 80B
81C 82A 83D 84C 85D 86A 87B 88C 89A 90C
91B 92B 93B 94C 95C 96B 97C 98A 99B 100D
“Đáp án không phải đúng 100% đâu nhé – có thể 1 số đáp án sai”
Bạn cứ cho ý kiến về câu đó . Mình và một số người sẽ xem lại.
Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
- 20 -