Tổng quan xơ gan potx - Pdf 11


Tổng quan xơ gan
I.Định nghĩa
Xơ gan được định nghĩa về giải phẩu học là sự hình thành nodule và fibrosis
lan toả. Tiếp theo sau đó là hoại tử tế bào gan, mặc dù nguyên nhân thì có rất
nhiều nhưng hậu quả thì giống nhau.
Fibrosis không đồng nghĩa với Xơ gan:
- Fibrosis có thể xảy ra trong suy tim, trong tắc ngẽn ống mật và fibrosis gan
bẩm sinh hoặc trong vùng gian thuỳ trong bệnh gan nhiễm hạt – mà không
hề có xơ gan thật sự!
- Sự hình thành nodule không kèm fibrosis gặp trong bệnh chuyển đổi từng
phần sang thể nodule, cũng không phải là xơ gan
- Có sự liên quan giữa viêm gan mãn và xơ gan
II.Nguyên nhân xơ gan:
1. Các nguyên nhân thường gặp:
a) Do siêu vi B, C, D:
Trong các loại viêm gan siêu vi, virút viêm gan B là kẻ thù gây xơ gan số
1
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới, hàng năm trên thế giới có khoảng
hơn 1 triệu người tử vong do virút viêm gan B mãn tính tiến triển thành xơ
gan, ung thư gan Chính vì vậy, bất cứ ai khi phát hiện bị nhiễm loại virút
này đều rất lo lắng, ăn không ngon ngủ không yên, vô hình chung lại làm
cho bệnh lý thêm trầm trọng.
Thực tế cho thấy, không phải ai nhiễm HBV cũng dẫn tới viêm gan mãn
tính, xơ gan và ung thư gan. Mỗi người có mật độ nhiễm virút viêm gan B

- Suy dinh dưỡng, nhiễm trùng.
- Bẩm sinh
III. Chẩn đoán xơ gan:
Ngoài các dấu hiệu đi kèm trong bệnh nguyên nhân, hai biểu hiện chính
trong xơ gan là: suy tế bào gan, tăng áp lực tỉnh mạch cửa. Điều trị và tiên
lượng phụ thuộc vào mức độ hai yêu tố này.
1. Lâm sàng:
- Mệt, sụt cân
- Chán ăn, rối loạn tiêu hóa
- Đau bụng
- Vàng da
- Phù chân, báng bụng (bụng to bất thường do có dịch trong khoang ổ bụng)
- Xuất huyết mũi, răng, da, đường tiêu hóa
-Giảm ham muốn tình dục
2. Tiền căn:
- Có vàng da
- Viêm gan
- Có dùng thuốc ảnh hưởng gan
- Có truyền máu
- Uống rượu
- Có người trong gia đình bị bệnh gan
3. Khám:
- Sốt
- Vàng da, nổi mẩn, thay đổi sắc tố da
- Ngón tay dùi trống, móng tay trắng, sao mạch, lòng bàn tay son
- Chứng vú to, teo tinh hoàn ở đàn ông
- Báng bụng (bụng to do trong ổ bụng có dịch)
- Gan lách to, phù chân
- Rối loạn tâm thần, run cơ
4. Xét nghiệm máu:

trị tiên lượng.
- Biểu hiện thời gian Prothrombin kéo dài duy trì lâu trên lâm sàng: tiên
lượng kém!
- Giảm HA kéo dài: tiên lượng xấu!
- Thay đổi mô học tế bào gan: theo dõi để đánh giá mức độ hoại tử và viêm
tế bào gan.
Tóm lại: Tiên lượng được quyêt định bởi mức độ của suy tế bào gan.
Vàng da, vết bầm tự nhiên, và cổ chướng không đáp ứng điều trị là
những dấu hiệu nặng!
VI. Điều trị:
Điều trị xơ gan còn bù tốt chủ yếu nhằm vào phát hiện sớm các biểu hiện
suy tế bào gan. Chế độ ăn cân bằng và tránh rượu là chủ yếu.
- Một chế độ ăn gồm 1g Protein/1kg cân nặng là đủ trừ phi bệnh nhân có suy
dinh dưỡng nặng!
- Thêm Methionin hoặc các chất bảo vệ gan vào điều trị là không cần thiết.
- Hạn chế Na, dùng lợi tiểu
- Dùng lactulose, không để bón
- Ngừa xuất huyết tiêu hóa: propranolol
Thuốc chống xơ:
- Colchicine
- Corticoids dùng trong viêm gan tự miễn
- Một số thuốc khác đang nghiên cứu: HOE 077
Phẫu thuật: tất cả các phẫu thuật ở bệnh nhân xơ gan đều có nguy cơ cao và
tỉ lệ tử vong cao.
*Tốt nhất nên kiểm soát theo dõi và điều trị nguyên nhân đưa đến xơ gan.
VII. Chế độ ăn uống cho bệnh nhân xơ gan:
- Tuyệt đối không uống rượu.
- Cân đối giữa các thành phần như chất đường, chất béo, chất đạm, rau và
trái cây.
- Bệnh nhân bị xơ gan cổ trướng phải hạn chế ăn muối, nước tương, nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status