Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế gía trị gia tăng tại Cty TNHH XNK và TM Hoà Phát. - Pdf 11

Lê Thị Diệu Linh
Lêi Nãi §Çu
Nền kinh tế thị trường mở ra rất nhiều cơ hội và thách thức cho tất cả các doanh
nghiệp đặc biệt là ngành xuất nhập khẩu, thương mại và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất
lớn trong tổng số ngành trong nền kinh tế quốc góp phần tạo ra bộ mặt cho toàn xã
hội. Để kinh doanh có hiệu quả, để có thể cạnh tranh được và đứng vững trên thị
trường một biện pháp vô cùng cần thiết là các doanh nghiệp phải quản lý và thực hiện
tốt vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán của mình nhằm đảm bảo tốt mối quan
hệ tác động qua lại giao dịch giữa các thành phần kinh tế nó sẽ kích thích nền kinh tế
phát triển nhanh hơn.
Mặt khác vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng là cơ sở để đánh
giá thực lực của công ty trong quá trình kinh doanh, khả năng tài chính khả năng
thanh toán của doanh nghiệp từ đó nhằm tạo niềm tin cho các đối tác có quan hệ trực
tiếp hay gián tiếp đối với doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn thể hiện vòng lưu chuyển
tiền tệ của doanh nghiệp có nhanh chóng hiệu quả hay không để từ đó có thể đánh giá
kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng có vai trò quan
trọng của công tác kế toán nó đóng vai trò quan trọng của công tác kế toán, nó đóng
vai trò trung gian vì vậy trong thời gian thực tập ở công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu
và Thương Mại Hoà Phát em đã đi sâu và tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền,
thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng và em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này. Trong
thời gian thực tập tại công ty việc tiếp cận thực tế đã giúp em am hiểu hơn về công
việc mình làm, quá trình làm báo cáo thực tập em còn nhiều thiếu sót, em rất mong
sự đóng góp ý kiến của thầy giáo.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần :
Phần 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia
tăng trong doanh nghiệp.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế gía trị
gia tăng tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại Hoà Phát.
Phần 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền,
thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng tại công ty

thông tin số liệu này chỉ có kế toán mới thu thập và tổng hợp được qua đó giúp cho
nhà quản trị hiểu được tình hình tài chính của doanh nghiệp, chính sách phát triển
kinh tế của Nhà nước Việt Nam cũng như chính sách kinh tế của những quốc gia có
quan hệ thương mại và đầu tư để từ đó đưa ra những quyết định phù hợp nhằm gia
tăng mức độ thỏa mãn nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng.
Như vậy vấn đề quan trọng đối với kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế
giá trị gia tăng là một phần quan trọng không thể thiếu trong hệ thống quản lý của kế
toán trong doanh nghiệp áp dụng và thực hiện đúng Quy định của Bộ Tài Chính ban
hành, do đó việc làm kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng
không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết về công việc của mình mà còn phải biết tính toán ra
sao để có hiệu quả nhất cho Công ty và mang lại lợi nhuận đi đôi là sự phát triển của
công ty.
1.2 Chế độ tài chính kế toán các khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị
gia tăng.
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa
theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Tài
chính.
1.2.1 Các nguyên tắc và các chuẩn mực kế toán, nhiệm vụ kế toán các
khoản tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia tăng.
Lê Thị Diệu Linh - -
2
Lê Thị Diệu Linh
a. Các nguyên tắc kế toán:
+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, doanh thu chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát
sinh không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương
tiền.
+ Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình
thường trong tương lai gần.

Lê Thị Diệu Linh - -
3
Lê Thị Diệu Linh
TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HOÀ PHÁT
I. Đặc điểm chung của doanh nghiệp
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xuất Nhập
Khẩu và Thương Mại Hoà Phát.
1.1. Tên, quy mô và địa chỉ của công ty
• Tên công ty: CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG
MẠI HOÀ PHÁT.
• Tên giao dịch: HOÀ PHÁT TRANDING AND IMPORT- EXPORT
COMPANY LIMITED.
• Tên viết tắt: HOAPHAT TIECO.,LTD
• Vốn điều lệ của công ty: 1.900.000.000 ( Bằng chữ: Một tỷ chín trăm
triệu đồng chẵn )
• Trụ sở chính: Số 13- Ngõ 383 TAM TRINH – HOÀNG VĂN THỤ -
Q. HOÀNG MAI – HÀ NỘI.
• Điện thoại: 4.364.53473
• Tel: (+84) 04.6453473 Fax: 4.6453474
• Email:
• Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0102012885
1.2. Qúa trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại Hoà Phát được thành lập
10/06/2004 theo quyết định số 13.
Từ năm 2004 công ty đi vào hoạt động.
Trong quá trình hoạt động và phát triển công ty cùng với sự cố gắng của tập thể
thành viên, công ty đã đạt được những thành tích cao trong quá trình hoạt động và
phát triển.
Tính đến thời điểm giờ công ty đã hoạt động được 5 năm và bước đầu có những
thành tích khả quan. Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động của

mang lại nguồn lợi nhuận tương đối đáp ứng được mức thu nhập cho công nhân viên
trong công ty.
Năm 2009 so với năm 2008 doanh thu của công ty:
( 26.270.624.533/21.799.928.034)x 100% = 120% . Doanh thu năm 2009 đạt
được tăng 20% so với năm 2008, tức là mức doanh thu năm 2009 giảm 35% của năm
2008 đạt được.
Lợi nhuận trước thuế năm 2009 so với năm 2008:
( 82.523.238/59.079.870)x 100% = 140%. Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được
năm 2009 tăng 40%. So với năm 2008 giảm 48%
Lợi nhuận sau thuế năm 2009 so với năm 2008:
( 62.675.780/42.537.506)x 100% = 147%. Lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được
năm 2009 tăng 47%. So với năm 2008 giảm 41%
V ốn doanh nghiệp mang kinh doanh năm 2009 so với năm 2008:
( 2.167.480.893/2.088.091.058)x 100% = 104%. Doanh nghiệp đưa vào kinh
doanh tăng 4% năm 2009 so với năm 2008 giảm 86%.
Qua chỉ tiêu trên ta thấy tình hình hoạt động của công ty có chiều hướng phát
triển tốt lên. Tất cả các chỉ số của các năm đều tăng lên so với năm gốc và năm sau
Lê Thị Diệu Linh - -
5
Lê Thị Diệu Linh
lớn hơn năm trước đây cũng là do doanh nghiệp biết sử dụng tốt các tiền năng của
doanh nghiệp. Song công ty cần duy trì và tiếp tục phát huy mức độ phát triển của
doanh nghiệp và nâng cao mức thu nhập cho công nhân viên phù hợp mức độ tăng
doanh thu và lợi nhuận nhằm nâng cao đời sống vật chất cho công nhân viên.
2. Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của doanh nghiệp
2.1. Chức năng nhiệm vụ
Công ty thuộc hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên hoạt động theo
luật doanh nghiệp và các chức năng nhiệm vụ quy định hiện hành khác của nước
Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua 12/6/1999. Công ty có chức năng
sau:

• Các ngành quân đội, công an, các đơn vị hành chính sự nghiệp
• Các công trình công nghiệp, y tế và dân dụng.
3. Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán
trong doanh nghiệp
Lê Thị Diệu Linh - -
6
Lê Thị Diệu Linh
3.1. Cơ cấu mặt hàng:
Mặt hàng chính: Các loại thép không gỉ như: Cuộn inox, tấm inox và các phụ
kiện inox khác.
Ngoài ra công ty còn gia công các mặt hàng từ inox.
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu và Thương Mại Hoà Phát được tổ chức và hoạt
động theo luật doanh nghiệp các luật khác có liên quan và điều lệ công ty được hội
đồng thành viên nhất trí thông qua.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
SƠ ĐỒ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghiã vụ
của mình. Giám đốc tổ chức điều hành hoạt động của công ty theo quyết định của
Hội đồng thành viên công ty và theo luật hiện hành.
Phòng kinh doanh: Có chức năng trong việc xác định mục tiêu, phương hướng
hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất.
Phòng kế toán tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và
quản lý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hạch toán kinh tế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chính
của Nhà nước.
Phòng xuất nhập khẩu: Làm các thủ tục về thanh toán xuất nhập khẩu, thủ tục
hải quan.
Kho: Là nơi nhập và xuất hàng hoá và giao bán cho khách.

công ty còn tổ chức tham quan nghỉ mát, khám sức khoẻ định kỳ cho công nhân viên.
3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Quá trình hoạt động kinh doanh năm 2009 doanh thu mà doanh nghiệp đạt được
không cao, trong khi đó doanh nghiệp tăng nhân công, không có đầu tư nhiều trong
kinh doanh. Là doanh nghiệp chuyên nhập khẩu các mặt hàng inox có giá trị cao kết
hợp với sự biến động thị trường nên các mặt hàng hàng loạt tăng giá vì thế nhu cầu
người tiêu dùng cũng phần nào giảm bớt nên doanh nghiệp không đầu tư nhiều trong
năm 2009. Doanh thu năm 2009 mà doanh nghiệp đạt được là 26.270.624.533 đồng
(hai sáu tỷ hai trăm bảy mươi triệu sáu trăm hai tư nghìn năm trăm ba ba đồng) cao
hơn năm 2008 một chút nhưng không đáng kể.
Đến năm 2010 doanh nghiệp bắt đầu đi vào đầu tư nhiều hơn, giá cả thị trường
phần nào giảm bớt, nhập nhiều mặt hàng đa dạng và có đặc tính năng cao. Ngoài ra
công ty mở cơ sở để gia công sản phẩm cho các ngành nghề sản xuất.
3.5. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Công ty đã đi vào hoạt động sáu năm với bao nhiêu khó khăn của nền kinh tế.
Mặc dù vậy với sự cố gắng vượt bậc cùng sự đoàn kết quyết tâm xây dựng một công
ty hoạt động vững mạnh để khẳng định trên thị trường Việt Nam.
a. Thuận lợi: Mặt hàng chủ đạo như: Inox tấm, cuộn, ống công nghiệp,
cây đặc… được nhập khẩu trực tiếp từ các nước hàng đầu thế giới.
Ngoài ra công ty còn gia công sản phẩm cho các ngành nghề sản xuất
kết hợp với đội ngũ công nhân viên đa cơ bản đáp ứng những yêu cầu
quản lý theo cơ chế mới quen dần với những biến động của thị trường
hàng hoá và thị trường lao động.
Tài chính công ty tương đối ổn định, nợ ngắn hạn, dài hạn gần như đã
thanh toán xong , nguồn vốn quỹ của công ty cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu
chi tiêu trong ngắn hạn cũng như trung hạn.
b. Khó khăn: Với sự phát triển ngày càng cao cả về lượng và chất của
nền kinh tế quốc dân với đòi hỏi gay gắt của tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế . Việc phát triển cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các
doanh nghiệp không bao giờ dừng lại vì thế nhu cầu người tiêu dùng

• Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với
các kế toán viên thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức. Kế toán
trưởng liên hệ chặt chẽ với giám đốc về các chính sách tài chính kế
toán của công ty ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và
chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn đồng thời yêu cầu các bộ
phận chức năng khác trong bộ máy quản lý của công ty cùng phối hợp
Lê Thị Diệu Linh - -
9
Kế toán
trưởng
Kế
toán
lương
Kế toán
NVL,
CCDC,
QLDN
Kế toán
TT và
theo dõi
công nợ
Kế
toán
vật tư
Thủ
quỹ
Lê Thị Diệu Linh
thực hiện những chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.
Các kế toán thành phần có mối liên hệ chặt chẽ với nhau chịu sự chỉ
đạo trực tiếp về nghiệp vụ kế toán trưởng trao đổi trực tiếp với kế toán

3.6.2. Hình thức ghi sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán “ Doanh nghiệp nhỏ và vừa
” theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Trưởng Tài Chính.
Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 phần:
+ Phần 1: Quy định chung
+ Phần 2: Hệ thống tài khoản kế toán
+ Phần 3: Hệ thống báo cáo tài chính
+ Phần 4: Chế độ chứng từ kế toán
+ Phần 5: Chế độ sổ kế toán
Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam ( VNĐ)
Lê Thị Diệu Linh - -
10
Lê Thị Diệu Linh
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, giá
hàng xuất kho và hàng tồn kho tính theo phương pháp nhập trước- xuất trước.
+ Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp tính KHTSCĐ tại doanh nghiệp: Tài sản cố định của công ty
bao gồm TSCĐ hữu hình và vô hình. Tài sản cố định được tính theo nguyên giá và
khấu hao luỹ kế, khấu hao TSCĐ được tính theo phương pháp đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền: Trong các năm
nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển sang Việt Nam đồng thực tế tại ngày
phát sinh theo tỷ giá thông báo của Ngân hàng Á Châu Việt Nam.
Hình thức chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán áp dụng theo quy định của Bộ
Tài Chính công ty không sử dụng mẫu hoá đơn chứng từ riêng vì ít có những nghiệp
vụ kinh tế đặc thù. Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu
và Thương Mại Hoà Phát theo quy định chung bao gồm 4 khâu:
• Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ (hoặc tiếp nhận chứng từ từ
bên ngoài) tuỳ theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ mà sử dụng chứng

11
Lê Thị Diệu Linh
+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng
Hệ thống tài khoản:
Hệ thống tài khoản kế toán cấp 1 được áp dụng thống nhất theo QĐ
48/2008/QĐ-BTC gồm 10 loại trong đó:
Loại tài khoản Tài sản ngắn hạn có 15 tài khoản, chia thành 5 nhóm:
Nhóm tài khoản 11- Vốn bằng tiền, có 2 tài khoản:
Tài khoản 111- Tiền mặt
Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Nhóm tài khoản 12- Đầu tư tài chính ngắn hạn có 1 tài khoản:
Tài khoản 121- Đầu tư tài chính ngắn hạn
Nhóm tài khoản 13- Các khoản phải thu, có 3 tài khoản:
Tài khoản 131- phải thu khách hàng
Tài khoản 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 138- Phải thu khác
Nhóm tài khoản 14- Ứng trước có 2 tài khoản:
Tài khoản 141- Tạm ứng
Tài khoản 142- Chi phí trả trước ngắn hạn
Nhóm tài khoản 15- Hàng tồn kho có 3 tài khoản:
Tài khoản 152- Nguyên vật liệu
Tài khoản 153- Công cụ dụng cụ
Tài khoản 156- Hàng hoá
Loại tài khoản nợ phải trả có 10 tài khoản chia thành 4 nhóm:
Nhóm tài khoản 31- Nợ ngắn hạn có 1 tài khoản
Tài khoản 311- Vay ngắn hạn
Nhóm tài khoản 33- Các khoản phải trả:
Tài khoản 331- Phải trả cho người bán
Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Tài khoản 334- Phải trả cho người lao động

SƠ ĐỒ 3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ
ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
II. Thực tế công tác kế toán vốn bằng tiền, thanh toán nợ và thuế giá trị gia
tăng.
1. Kế toán vốn bằng tiền, các loại tiền và vai trò của chúng
1.1. Khái niệm vốn bằng tiền, các loại tiền và vai trò của chứng
• Vốn bằng tiền: Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp thuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong
quá trình bán hàng và trong các quan hệ thanh toán.
Vốn bằng tiền bao gồm:
Lê Thị Diệu Linh - -
13
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại
Sổ quỹ Sổ, thẻ kế
toán chi tiết
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký

phát triển kinh tế của các nền kinh tế.
Nghiệp vụ thanh toán: được phát sinh trong các quan hệ tài chính, tín dụng và
thương mại giữa doanh nghiệp với các con nợ, chủ nợ của mình.
Đối với thanh toán trong nền kinh tế thị trường cũng rất cần thiết nếu quá trình
thanh toán nhanh, thuận tiện thì các doanh nghiệp thu hồi nhanh được vốn để tiếp tục
mở rộng quy mô kinh doanh khi đó sẽ phải mua thêm công cụ, hàng hoá, máy móc
thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh tuyển dụng nhiều nhân công thúc đẩy xã hội
phát triển. Ngược lại khả năng thanh toán yếu kém hoặc không có khả năng thanh
toán thì vòng quay của vốn kinh doanh sẽ dài ra và dần không còn, làm cho các công
ty rơi vào tình trạng trì trệ, phá sản lao động sẽ không có việc làm, các tệ nạn xã hội
sẽ xảy ra. Mặt khác các nghiệp vụ thanh toán có thể đánh giá khả năng tài chính của
công ty tạo ra niềm tin cho đối tác trong quan hệ làm ăn với công ty với những lý do
trên ta thấy được vai trò của việc thanh toán trong nền kinh tế thị trường là rất cần
thiết. Các doanh nghiệp nên biết tận dụng quản lý và tổ chức tốt các khâu thanh toán
vì nó chính là động lực kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được diễn ra nhanh chóng.
1.2. Nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
Lê Thị Diệu Linh - -
14
Lê Thị Diệu Linh
Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động quan trọng của doanh nghiệp. Nó
vận động không ngừng, phức tạp có tính lưu chuyển rất cao. Quản lý chặt chẽ vốn
bằng tiền là điều kện tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu động, bảo vệ chặt chẽ tài sản,
ngăn ngừa các hiện tượng lãng phí tham ô tài sản của đơn vị.
Để góp phần quản lý tốt tài sản của doanh nghiệp kế toán vốn bằng tiền cần thực
hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các
loại vốn bằng tiền.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ quy định, các thủ tục
quản lý về vốn bằng tiền.

+ Chỉ phản ánh vào tài khoản 111'' Tiền mặt'' số tiền mặt thực tế nhập, xuất quỹ
tiền mặt đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào ngân hàng (không quỹ tiền
mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên nợ TK 111.
+ Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại
doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị.
Lê Thị Diệu Linh - -
15
Lê Thị Diệu Linh
+ Khi tiến hành nhập xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, chi và có đủ chữ ký
của người nhận, người giao người cho phép nhập xuất quỹ theo quy định của chế độ
chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính
kèm.
+ Kế toán tiền mặt của doanh nghiệp có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt
ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh. Các khoản thu, chi xuất- nhập quỹ
tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ sau mỗi lần nhập- xuất quỹ của mỗi ngày.
+ Thủ tục chịu trách nhiệm quản lý và nhập- xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ
tục phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế
toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch kế toán và thủ quỹ phải kiểm kê tra lại để xác định
nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.
+ Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ ra
ĐVN theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao
dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế để ghi sổ kế toán.
Trường hợp mua ngoại tệ về nhập quỹ tiền mặt ngoại tệ bằng ĐVN thì được quy
đổi ngoại tệ ra ĐVN theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán . Bên có TK 1112 được
quy đổi ngoại tệ ra ĐVN theo tỷ giá trên sổ TK 1112 theo một trong bốn phương
pháp: Bình quân gia quyền, nhập trước- xuất trước, nhập sau- xuất trước, giá thực tế
đích danh.
Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại, nguyên tệ trên TK
007 '' ngoại tệ các loại ''.

lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515 ‘‘ Doanh thu hoạt động tài chính’’( lãi
tỷ giá) hoặc bên Nợ TK 635 ‘‘ Chi phí tài chính’’.
1.4. Thủ tục quản lý và kế toán chi tiết từng loại tiền trong trong vốn bằng tiền:
1.4.1. Kế toán tiền mặt:
a. Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt
+ Phiếu thu Mẫu 01- TT (BB)
+ Phiếu chi Mẫu 02- TT (BB)
+ Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 08a- TT, 08b- TT (HD)
b. Sổ kế toán chi tiết
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Các sổ kế toán tổng hợp
+ Sổ kế toán chi tiết tiền mặt.
c. Trình tự kế toán chi tiết
Mọi khoản thu, chi bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện.
Thủ quỹ không được trực tiếp mua bán vật tư, hàng hóa hoặc không được kiêm
nhiệm công tác kế toán. Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp
lệ chứng minh và phải có chữ ký của kế toán trưởng, sau khi thực hiện thu chi tiền,
thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ. Sổ quỹ
kiêm báo cáo quỹ được lập thành hai liên một liên lưu tại làm sổ quỹ, một liên làm
báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi gửi cho kế toán quỹ sổ tồn quỹ cuối ngày
phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ.
Lê Thị Diệu Linh - -
17
Lê Thị Diệu Linh
Quy trình ghi sổ kế toán quỹ tiền mặt được khái quát qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 4: Trình tự kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
1.4.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng
a. Chứng từ sử dụng
+ Giấy báo Có
+ Giấy báo Nợ

+ Số tiền mặt, ngoại tệ ở quỹ phát hiện thừa khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán
năm.
Bên Có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ xuất quỹ.
+ Số tiền mặt, ngoại tệ ở quỹ phát hiện thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư bên Nợ:
Là các khoản tiền mặt còn tồn.
Tài khoản 111 có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111- Tiền Việt nam
+ Tài khoản 1112- Ngoại tệ
+ Tai khoản 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
b. Phương pháp kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính chủ yếu:
(Doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)
-Trường hợp thu tiền mặt:
+ Thu tiền bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ nhập quỹ tiền mặt.
Nợ TK 111- Tiền mặt (Tổng giá thanh toán)
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá chưa thuế)
+ Phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính như: Thu về thanh lý,
nhượng bán tài sản cố định bằng tiền mặt.
Nợ TK 111- Tiền mặt
Lê Thị Diệu Linh - -
19
Giấy báo Nợ, Có
ủy nhiệm chi...
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 112
Bảng cân đối phát sinh
Sổ kế toán chi tiết

+ Xuất tiền thanh toán các khoản nợ phải trả.
Nợ TK 311,331,333,…
Có TK 111- Tiền mặt
+ Xuất tiền sử dụng cho hoạt động tài chính.
Lê Thị Diệu Linh - -
20
Lê Thị Diệu Linh

131,515,711 111- Tiền mặt 153,156

Thu hồi các khoản nợ Mua vật tư hàng hoá
511,711 133
Thuế gtgt
Doanh thu và thu nhập khác
333 642,811
Thuế gtgt Chi QLDN, chi khác
311,341
133
Vay ngắn hạn, dài hạn Thuế gtgt
338 112
Thừa quỹ khi kiểm kê Gửi tiền mặt vào ngân hàng
311,331,334,338
Thanh toán các khoản nợ

phải trả
211
Mua tài sản cố định
133
Thuế gtgt
SƠ ĐỒ 6: Kế toán tiền mặt

Có TK 3414- Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 338- Phải trả, phải nộp khác
+ Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần
+ Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
+ Thu tiền bán hàng hay thu từ hoạt động tài chính và hoạt động khác.
+ Thu lãi tiền gửi ngân hàng.
Nợ TK 112- TGNH
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
- Trường hợp chi TGNH:
+ Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ
+ Trả tiền mua vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa đã nhập kho.
Nợ TK 152,153,156
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 112- TGNH
+ Trả tiền mua tài sản cố định
+ Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản
Nợ TK 311,331,333,…
Có TK 112- TGNH
+ Thanh toán các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Có TK 112- TGNH
+ Chi TGNH liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí
quản lý doanh nghiệp.
Lê Thị Diệu Linh - -
22
Lê Thị Diệu Linh
111 112- Tiền gửi ngân hàng 111
Gửi tiền mặt vào ngân Rút TGNH nhập quỹ
hàng tiền mặt

đích nhất định thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động
của doanh nghiệp, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm
ứng với doanh nghiệp.
Lê Thị Diệu Linh - -
23
Lê Thị Diệu Linh
2.1.2. Quy định của kế toán nợ phải thu
2.1.2.1. Quy định kế toán nợ phải thu khách hàng
+ Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu theo từng
nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và chi tiết theo
từng lần thanh toán.
Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về
mua sản phẩm, hàng hóa nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư.
+ Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư, TSCĐ cung cấp dịch vụ thu tiền ngay.
+ Trong hạch toán chi tiết tài khoản kế toán phải tiến hành phân loại các khoản
nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi và có khả năng không thu hồi được.
Để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý
đối với khoản nợ phải thu không đòi được.
+ Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với khách hàng nếu sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã giao, dịch vụ
cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể
yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.
2.1.2.2. Quy định của kế toán phải thu khác.
+ Giá trị tai sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân
còn chờ xử lý.
+ Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân tập thể ( trong và ngoài
đơn vị ) gây ra những mất mát, hư hỏng vật tư, hàg hoá, tiền vốn… đã được xử lý bắt
bồi thường.
+ Các khoản cho vay, mượn vật tư tiền vốn có tính chất tạm thời và các khoản

+ Kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết theo dõi cho từng người nhận tạm ứng và
ghi chép đầy đủ tình hình nhận, thanh toán tạm ứng theo từng lần tạm ứng.
2.1.3. Nhiệm vụ kế toán nợ phải thu
Kế toán phản ánh các khoản phải thu theo giá trị thuần, do đó trong nhóm tài
khoản này phải thiết lập các tài khoản “ Dự phòng phải thu khó đòi ’’ để tính trước
khoản lỗ dự kiến về khoản phải thu khó đòi có thể không đòi được trong tương lai
nhằm phản ánh giá trị thuần của các tài khoản phải thu.
Kế toán phải xác minh tại chỗ hoặc yêu cầu xác nhận bằng văn bản đối với các
nợi tồn đọng lâu ngày chưa và khó khả năng thu hồi được trước làm, căn cứ lập dự
phòng phải thu khó đòi về các khoản nợ phải thu này.
Các tài khoản phải thu chủ yếu có số dư bên Nợ nhưng trong quan hệ với từng
đối tượng phải thu có thể xuất hiện số dư bên Có. Cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài
chính, khi tính toán các chỉ tiêu phải thu, phải trả cho phép lấy số dư chi tiết của các
đối tượng nợ phải thu để lên hai chỉ tiêu bên “ Tài sản” và “ Nguồn vốn” của bảng
cân đối kế toán.
2.1.4. Kế toán chi tiết nợ phải thu
2.1.4.1. Phải thu khách hàng
a. Chứng từ:
+ Hoá đơn thuế GTGT (hoá đơn bán hàng), hoá đơn thông thường
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo Có của ngân hàng
+ Biên bản bù trừ công nợ
+ Sổ chi tiết theo dõi khách hàng
b. Sổ sách:
+ Sổ chi tiết các khoản phải thu của khách hàng
c. Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu:
Nguyên tắc quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng: Căn cứ chứng từ có
liên quan, kế toán ghi nhận khoản phải thu của khách hàng vào sổ chi tiết phải thu
của khách hàng theo từng đối tượng nợ, từng hợp đồng mua bán, từng lần thanh toán.
Thông qua đó liên tục đôn đốc thu hồi nợ. Khi đã thu hồi được hết nợ cần tất toán


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status