KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 14/12-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
88
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH
GIÁ HỢP ĐỒNG THEO ĐƠN GIÁ ĐIỀU CHỈNH
Nguyễn Văn Cự
1Tóm tắt: Nghị định số 48/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây
dựng và Thông tư số 08/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng là bước đột phá trong quá trình chuyển đổi cơ chế
quản lý chi phí đầu tư xây dựng phù hợp với nền kinh tế thị trường có nhiều biến
động về giá. Tuy nhiên vi
ệc xác định hệ số điểu chỉnh giá như thế nào để điều
chỉnh giá hợp đồng vẫn chưa được hướng dẫn cụ thể và đang gây lúng túng cho
nhiều chủ đầu tư và các nhà thầu. Bài viết này tập trung làm rõ bản chất và
phương pháp cụ thể để xác định hệ số điều chỉnh giá, dựa trên nguyên tắc phần
tạm ứng hợp đồ
ng phải được coi là phần cố định của hợp đồng và các hệ số biểu
thị tỷ trọng của các yếu tố chi phí được điều chỉnh phải tính theo chi phí của từng
yếu tố được điều chỉnh trên tổng chi phí của các yếu tố được điều chỉnh trong giá
hợp đồng. Đây là phương pháp thể hiện tính tổng hợp cao, áp dụng cho mọi yế
u tố
chi phí được điều chỉnh theo thỏa thuận hợp đồng, cụ thể hóa cách tính cho từng
hệ số nhưng lại ngắn gọn và dễ áp dụng hơn so với hướng dẫn của Thông tư
08/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
89
1. t vn
thỏo g nhng vng mc tr ngi trong lnh vc qun lý chi phớ u t xõy dng núi
chung v khõu thanh toỏn, quyt toỏn hp ng xõy dng núi riờng, Chớnh ph ó ban hnh
Ngh nh s 48/2010 v hp ng trong hot ng xõy dng v B Xõy dng ó ban hnh
Thụng t s 08/2010 v hng dn phng phỏp iu chnh giỏ hp ng xõy dng. Ln u
tiờn vn hp ng xõy dng c quy nh riờng trong mt ngh nh, cú th núi õy l bc
t phỏ trong quỏ trỡnh chuyn i c ch qun lý chi phớ u t xõy dng phự hp vi nn
kinh t th trng cú nhiu bin ng v giỏ, dn n phi iu chnh n giỏ i vi cỏc cụng
trỡnh xõy dng. Mt trong nhng ni dung i mi v qun lý chi phớ l vi
c xỏc nh giỏ tr hp
ng i vi hp ng xõy dng theo n giỏ iu chnh. Khụng ớt cỏc ch u t v nh thu
ó tin rng Ngh nh 48 ra i s to thun li cho vic x lý nhng phỏt sinh do bin ng v
giỏ nguyờn vt liu, nhiờn liu, lao ng xõy dng. Tuy nhiờn vic xỏc nh h s iu chnh giỏ
nh th no i
u chnh giỏ hp ng vn cha c hng dn c th v ang gõy lỳng
tỳng cho nhiu ch u t v cỏc nh thu khi ký hp ng v thanh toỏn, quyt toỏn hp ng
xõy dng. Thc tin cho thy nhiu c quan, n v ỏp dng rt khỏc nhau c th hin
Thụng bỏo s 15/2011/TB-SXD-KTKT ngy 21/7/2011 ca UBND tnh ng Thỏp hay nm
2012 UNBD tnh Bn Tre ra d tho thụng bỏo v vic hng d
n ỏp dng cỏc hỡnh thc hp
ng trong hot ng xõy dng hoc vn bn s 25/2011/BXD-KTXD ngy 6/1/2011 v vn
bn s 723/2012/BXD-KTXD ngy 9/5/2012 ca B Xõy dng v vic hng dn phng phỏp
ỏp dng h s iu chnh giỏ hp ng xõy dng Cỏc hng dn ny khụng nht quỏn c v
phng phỏp tớnh ln vic s dng phn tm ng hp ng xỏc nh h
s c nh (a) v
cỏc h s biu th t trng ca cỏc yu t chi phớ c iu chnh trong hp ng (b,c,) cng
khụng nht quỏn c v cỏch tớnh ln c s d liu u vo l giỏ d toỏn xõy lp hay giỏ hp
ng dn n vic xỏc nh h s iu chnh giỏ (P
H
: L giỏ trong hp ng ó ký (cho c hp ng, hoc ca hng mc cụng trỡnh,
hoc loi cụng vic hoc yu t chi phớ) tng ng vi cỏc khi lng cụng vic hon thnh
c nghim thu trong khong thi gian n.
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 14/12-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
90
- P
n
: Là hệ số điều chỉnh giá (tăng hoặc giảm) được xác định phù hợp với giá thanh toán
tương ứng trong khoảng thời gian “n” và được xác định theo công thức:
M
0
i
M
n
i
x
k
1i
b
i
aPn
∑
=
+=
(2)
1i
b
i
a =
∑
=
+ (5)
k: Tổng số các yếu tố được điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
0
M
i
là chỉ số giá hoặc giá gốc tương ứng với mỗi loại yếu tố chi phí (i) được điều chỉnh
và được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày đóng thầu.
M
n
i
là chỉ số giá hoặc giá hiện hành tương ứng với mỗi loại yếu tố chi phí (i) được điều
chỉnh và được xác định trong khoảng thời gian 28 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ thanh
toán quy định trong hợp đồng.
Tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng, các yếu tố chi phí được điều chỉnh có thể là nhân
công, máy thi công, các loại vật liệu,…
3. Ví dụ minh họa: giả định công trình xây dựng tr
ụ sở tại tỉnh V
- Giá trị hợp đồng xây lắp là 13,5 tỷ đồng, trong đó chi phí trực tiếp:
+ Chi phí vật liệu: 5,5 tỷ đồng (trong đó vật liệu thép là 0,9 tỷ và xi măng là 0,3 tỷ đồng)
+ Chi phí nhân công: 3,0 tỷ đồng
+ Chi phí máy thi công: 2,0 tỷ đồng
- Tỷ lệ tạm ứng hợp đồng là 30%
5,10
0,2
=−x
b (vật liệu) =
285,0)456,01(
5,10
5,5
=−x
a + b (nhân công) + b (máy thi công) + b (vật liệu) = 1
Tra bảng chỉ số giá xây dựng quý I/2011, quý III/2011 và quí I/2012 lấy theo khu vực tỉnh
V do Bộ Xây dựng công bố ta được:
Chỉ số giá xây dựng (gốc năm 2006)
Yếu tố
điều chỉnh
Quý I/2011 Quý III/2011 Quý I/2012
Nhân công 241,62
Máy thi công 140,96
Vật liệu 166,73
Thép 209,39
Xi măng 179,41
Nhân công 241,62 393,33
Máy thi công 148,55 167,74
Vật liệu 178,11 194,42
Thép 223.63 244,09
Xi măng 182,20 198,87
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 14/12-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
92
33,393
155,0456,0Pn2
=+++= xxx
G
TT2
= G
HĐ2
x P
n2
= 7,6 x 1,164 = 8,8464 tỷ đồng
3.2 Trường hợp điều chỉnh 2 yếu tố chi phí (k=2): nhân công và vật liệu
T = 3,0 + 5,5 = 8,5 tỷ đồng
559,0)3,01(
5,13
5,8
1a =−−= x
b (nhân công) =
156,0)559,01(
5,8
0,3
=−x
b (vật liệu) =
285,0)559,01(
5,8
5,5
=−x
a + b (nhân công) + b (vật liệu) = 1
+ Xác định giá trị thanh toán hợp đồng đợt 1 tại thời điểm quý III/2011:
= 7,6 x 1,145 = 8,702 tỷ đồng
3.3 Trường hợp điều chỉnh 1 yếu tố chi phí (k=1): vật liệu
T = 5,5 tỷ đồng
715,0)3,01(
5,13
5,5
1a
=−−= x
b (vật liệu) =
285,0)715,01(
5,5
5,5
=−x
a + b (vật liệu) = 1
+ Xác định giá trị thanh toán hợp đồng đợt 1 tại thời điểm quý III/2011:
0195,1
73,166
11,178
285,0715,0Pn1 =+= x
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 14/12-2012
93
G
TT1
= G
=−x
b (thép) =
047,0)782,01(
2,4
9,0
=−x
b (xi măng) =
015,0)782,01(
2,4
3,0
=−x
a + b (nhân công) + b (thép) + b (xi măng) = 1
+ Xác định giá trị thanh toán hợp đồng đợt 1 tại thời điểm quý III/2011:
0034,1
41,179
20,182
015,0
39,209
63,223
047,0
62,241
62,241
156,0782,0Pn1
=+++= xxx
G
TT1
= G
HĐ1
x P
hơn so với hướng dẫn của Thông tư 08/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương
pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Từ việc nghiên cứu này, tác giả cho rằng phần tạm
ứng hợp đồng trước khi có biến động giá phải được coi là phần cố định củ
a hợp đồng (a) và
các hệ số biểu thị tỷ trọng của các yếu tố chi phí được điều chỉnh (bi) phải tính theo chi phí của
từng yếu tố được điều chỉnh (Ti) trên tổng chi phí của các yếu tố được điều chỉnh trong giá hợp
đồng (T), chứ không phải tính trên giá dự toán (G
XD
) hoặc giá hợp đồng (G
HĐ
).
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 14/12-2012
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
94
Tài liệu tham khảo
1. Nghị định 48/2010/NĐ-CP về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
2. Nghị định 85/2009/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và luật 38 sửa đổi.
3. Thông tư 08/2010/TT-BXD về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.
4. Thông báo số 15 /2011/TB-SXD-KTKT ngày 21/7/2011 của UBND Đồng Tháp.
5. Văn bản số 25/2011/BXD-KTXD ngày 6/1/2011 và văn bản số 723/2012/BXD-KTXD ngày 9
/5/2012 của Bộ Xây dựng về
việc hướng dẫn phương pháp áp dụng hệ số điều chỉnh giá hợp
đồng xây dựng.