MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
1.6 Kết cấu tiểu luận 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LAO ĐỘNG 4
1.1 Các khái niệm 4
1.2 Xu hướng yêu cầu của lực lượng lao động hiện nay 4
1.3 Vai trò của nguồn lao động 5
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM 9
2.1 Tổng quan về nguồn lao động 9
2.2 Thực trạng sử dụng lao động hiện nay 11
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Ở VIỆT NAM. 14
3.1 Các biện pháp trước mắt 14
3.2 Về biện pháp lâu dài 15
CHƯƠNG 4: Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 19
PHẦN 3: KẾT LUẬN 21
PHẦN 4: PHỤ LỤC 22
PHẦN 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
1.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập thông tin về thực trạng lao động ở Việt Nam hiện nay, về nguồn lao động, chất
lượng lao động, nhu cầu sử dụng lao động và tình hình sử dụng lao động ở các hoat động
sản xuất kinh doanh.
- Phân tích nguyên nhân hạn chế trong sử dụng lao động, qua đó nhận dạng được các
nhân tố ảnh hưởng và yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo.
- Từ những thông tin phân tích tổng hợp được, nêu lên những giải pháp giúp nâng cao
hiệu quả sử dụng lao động đem lại năng suất cao nhất, tăng thêm lợi nhuận cho danh
nghiệp và góp phần nâng cao chất lượng lao động và đời sống người lao động.
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Chủ đề tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và việc sử dụng lao
động trong các doanh nghiệp hiện nay; xoay quanh thực trạng để đưa ra giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng lao động, thích ứng với tình hình kinh tế Thế Giới trong thời kì hội
nhập.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng chung của lao động Việt Nam chủ yếu về mặt hiệu quả sử dụng lao động, tuy
nhiên không đi sâu ở bất kì lĩnh vực hay ngành nghề cụ thể nào, chỉ đưa ra những hạn chế
chung trong sử dụng lao động của các doanh nghiệp hiện tại.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp nhiều phương pháp trong nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT)
- Lấy chủ nghĩa Mác- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và các học thuyết kinh tế thị trưởng
làm cơ sở lí luận.
đổi vật chất đó, làm cho chúng có ích cho đời sống của mình. Vì thế lao động là điều kiện
không thể thiếu được của đời sống con người, là một sự tất yếu vĩnh viễn, là môi giới
trong sự trao đổi vật chất giữa tự nhiên và con người.
1.1.2 Nguồn lao động là gì?
Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc
làm), và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm. Nguồn lao
động được biểu hiện trên hai mặt số lượng và chất lượng. Như vậy theo khái niệm nguồn
lao động thì có một số người được tính vào nguồn nhân lực nhưng không phải là nguồn
lao động. Đó là những người lao động không có việc làm, nhưng không tích cực tìn kiếm
việc làm; những người đang đi học, những người đang làm nội trợ trong gia đình và
những người thuộc tính khác (nghỉ hưu trước độ tuổi quy định). Trong nguồn lao động chỉ
có bộ phận những người đang tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của
xã hội.
1.2 Xu hướng yêu cầu của lực lượng lao động hiện nay
- Đòi hỏi phải được trang bị đầy đủ kiến thức cơ bản và kiến thức chuyên ngành.
- Tác phong làm việc công nghiệp được đánh giá cao.
- Nhạy bén, năng động, tiếp thu nhanh và ứng dụng tiến bộ KH- KT vào thực tiễn công
việc; thay đổi, thích ứng theo công nghệ mới.
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
- Kỹ năng mềm đang ngày càng chiếm ưu thế trong chỉ tiêu tuyển chọn nguồn nhân lực,
nên đây là một yếu tố khá cần thiết cho nguồn lao động trong tương lai.
1.3 Vai trò của nguồn lao động
Khi cuộc cách mạng khoa học, công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ; khi mà nền kinh tế Thế
Giới đã và đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, nguồn lực con người, nguồn lực trí tuệ
ngày càng được thừa nhận vai trò trung tâm trong quá trình phát triển.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động
1.4.1 Ảnh hưởng đến số lượng
a) Dân số
Dân số được coi là yếu tố cơ bản quyết định số lượng lao động: qui mô và cơ cấu của
nguồn lao động. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự biến động của dân số là: phong tục,
tập quán của từng nước; trình độ phát triển kinh tế, mức độ chăm sóc y tế và chính sách
của từng nước đối với vấn đề khuyến khích hoặc hạn chế sinh đẻ.
b) Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Đó là số phần trăm của dân số trong độ tuổi lao động tham gia lực lượng lao động trong
nguồn nhân lực. Nhân tố cơ bản tác động đến tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số
trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm nội trợ hoặc ở
trong tình trạng khác (nghỉ hưu trước tuổi).
c) Số lao động thất nghiệp
Thất nghiệp gồm những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm kiếm việc làm.
Số người không có việc làm sẽ ảnh hưởng đến số người làm việc và ảnh hưởng đến kết
quả hoạt động của nền kinh tế.
Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ tác động về kinh tế mà
tác động cả về khía cạnh xã hội.
d) Thời gian lao động
Thời gian lao dộng thường được tính bằng: số ngày làm việc/năm; số giờ làm việc/năm;
số ngày làm việc/tuần; số giờ làm việc/tuần hoặc số giờ làm việc/ngày, xu hướng chung
của các nước là thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển kinh tế được nâng
cao.
1.4.2 Ảnh hưởng đến chất lượng
Xét trên phương diện số lượng lao động, các số liệu thống kê chỉ phản ánh được
một mặt sự đóng góp của lao động vào phát triển kinh tế. Chính vì vậy, để đánh giá đúng
hơn thực lực nguồn lao động, chúng ta cần xem xét cả trên phương diện chất lượng lao
động - đó là yếu tố cơ bản làm cho lao động có năng suất cao hơn.
cần thiết cho sản xuất thông qua giáo dục ở trường. Những khoản chi cho sức khỏe còn
làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lượng bằng việc kéo dài tuổi thọ lao động.
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
Một trong số các nhiệm vụ giải quyết vấn đề văn hóa- xã hội trong giai đoạn 1996-
2000 là: cải thiện chi tiêu cơ bản về sức khỏe cho mọi người, từng bước nâng cao thể
trạng và tầm vóc, trước hết là nâng cao thể lực bà mẹ và trẻ em.
Thực hiện chương trình dinh dưỡng quốc gia giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
dưới 5 tuổi từ 42% hiện nay xuống còn dưới 25% vào năm 2004 và không còn suy dinh
dưỡng nặng. Đưa tỷ lệ dân số có mức ăn dưới 2000kalo/người/ngày xuống dưới 10%.
Một số yếu tố khác như yếu tố tinh thần, môi trường phát triển, và ý chí cầu tiến của
người lao động cũng ảnh hưởng khá nhiều đến chất lượng lao động, để nâng cao chất
lượng lao động chúng ta cần nâng cao và phát triển về nhiều mặt và đưa ra nhiều chính
sách khuyến khích tự phát triển năng lực cá nhân cho lao động và nhiều chính sách khác.
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.1 Tổng quan về nguồn lao động
2.1.1 Chất lượng lao động
Việt Nam đang thiếu lực lượng lao động có tay nghề, công nhân kỹ thuật bậc cao.
Chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam thấp so với các nước vùng lân cận; chỉ đạt 3, 79
lĩnh vực phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ trung cao cấp lại thiếu hụt lao động
trầm trọng. Hiện cả nước vẫn còn trên 50% lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.
Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước phát triển nhanh nhất về số lượng doanh
nghiệp và tạo việc làm mới cho người lao động. Tính đến thời điểm 01/01/2009, số
doanh nghiệp ngoài Nhà nước thực tế đang hoạt động là 196.779 doanh nghiệp,
chiếm 95,7% tổng số doanh nghiệp, gấp 5,6 lần năm 2000, tốc độ tăng số lượng
doanh nghiệp bình quân hàng năm là 24,1%. Khu vực này hiện giải quyết cho 4,72
triệu lao động có việc làm thường xuyên, chiếm 57,1% tổng số việc làm của khu
vực doanh nghiệp, bình quân mỗi năm tăng thêm 8,7% lao động.
Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tuy số lượng doanh nghiệp
ít, nhưng phát triển nhanh về quy mô đầu tư và đặc biệt đạt hiệu quả kinh doanh
cao nhất trong các loại hình doanh nghiệp: Tính đến thời điểm 01/01/2009, số
doanh nghiệp FDI thực tế đang hoạt động là 5.625 doanh nghiệp, chỉ chiếm 2,7%
tổng số doanh nghiệp, gấp 5,3 lần số doanh nghiệp năm 2000, bình quân mỗi năm
tăng 23,5% số doanh nghiệp. Khu vực này tuy số lượng doanh nghiệp ít nhưng
cũng đã thu hút tới 1,83 triệu lao động, chiếm 22,2% tổng số lao động toàn doanh
nghiệp, gấp 4,5 lần năm 2000, bình quân mối năm thu hút thêm 20,7% lao động.
Khu vực doanh nghiệp Nhà nước ngày càng được thu hẹp về quy mô theo chủ
trương cổ phần hóa và sắp xếp lại của Nhà nước để đảm bảo kinh doanh ngày càng
hiệu quả hơn: Tại thời điểm 01/01/2009, số doanh nghiệp Nhà nước thực tế đang
hoạt động chỉ còn 3.328 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng thấp nhất trong 3 khu vực
doanh nghiệp với 1 6%, bằng 45% số doanh nghiệp năm 2000. Khu vực này hiện
thu hút khoảng 1,71 triệu lao động, chiếm 20,7% toàn bộ khu vực doanh nghiệp
(trong khi tỷ lệ lao động trong toàn bộ doanh nghiệp năm 2000 là xấp xỉ 60%).
Mặc dù số lượng chỗ làm việc năm 2011 tăng khoảng 14% so với năm 2010, nhưng các
doanh nghiệp vẫn thiếu lao động kể cả lao động phổ thông thuộc nhóm ngành nghề điện
tử - viễn thông, cơ khí - luyện kim, dệt may, da giày, nhựa Trong khi đó thì số người lao
khó khăn trong tuyển dụng lao động mà nguyên nhân là chất lượng lao động không đáp
ứng được yêu cầu của doanh nghiệp. Theo đánh giá của các chủ sử dụng lao động nước
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
ngoài, lao động Việt Nam làm việc khéo léo, chăm chỉ nhưng không đáp ứng được yêu
cầu công việc cường độ lao động cao, cần sức dẻo dai. Bằng chứng là khi doanh nghiệp tổ
chức khám lại sức khỏe cho lao động, có tới 15% lao động sức khỏe yếu và khoảng 5%
phải chú ý về sức khỏe như nhẹ cân, huyết áp cao. . .
Hơn nữa, trình độ, tay nghề của lao động Việt Nam còn quá thấp với 65, 25% lao
động không qua đào tạo, 78% thanh niên trong độ tuổi 20- 24 khi tham gia thị trường lao
động chưa được đào tạo nghề hoặc được đào tạo nhưng hạn chế về kỹ năng nghề nghiệp
(sinh viên tốt nghiệp đại học ra trường cũng chỉ có khoảng 30- 40% là làm việc được
ngay, 60- 70% phải đào tạo bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng. . . ). Tình trạng "thừa thầy
thiếu thợ" vẫn diến ra phổ biến. Được biết, Chính phủ đã đặt ra mục tiêu đến năm 2010,
cấu trúc lao động của cả nước phải là 1 - 4 - 10. (nguồn ViệtNam econom)
2.2.2 Những hạn chế trong sử dụng lao động
- Tính kỷ luật của người lao động còn yếu và ở nhiều ngành nghề còn chưa đáp ứng đúng
nhu cầu thực tiễn.
- Tình trạng thị trường lao động có nhiều biến động, cạnh tranh thiếu lành mạnh.
- Khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng lao động ngày càng xa nhau.
- Làm việc kém năng suất, dễ xảy ra những cuộc đình công. Tình trạng này nếu xảy ra
thường xuyên sẽ dẫn đến tình hình sản xuất kém ổn định tại các doanh nghiệp sử dụng lao
động và làm ảnh hưởng xấu đến quá trình thu hút đầu tư phát triển sản xuất.
* Nguyên nhân:
- Hầu hết các cơ sở dạy nghề đều căn cứ vào năng lực đội ngũ giảng dạy, cơ sở vật chất -
kỹ thuật sẵn có, chỉ tham gia đào tạo những ngành nghề mang tính truyền thống, quen
hóa các công đoạn sản xuất và nghiệp vụ để dần chuyển lao động chân tay thành lao động
trí óc. Việc này nhằm để khai thác có hiệu quả kiến thức học tập được của cán bộ nhân
viên.
- Bố trí đúng người, đúng việc để đạt hiệu quả cao nhất, Đối với các cán bộ có trình độ
chuyên môn cao, việc bổ nhiệm vào vị trí quản lý là không nhất thiết, tùy vào năng lực
quản lý. Bởi họ cần được áp dụng năng lực của mình vào thực tiễn. Cần xây dựng một
chế độ lương thưởng và cơ chế làm việc thích hợp để họ phát huy tối đa năng lực của
mình, tránh lãng phí chất xám trong công tác quản lý, trong đó cần một năng lực riêng về
quản lý.
- Xây dựng chế độ khen thưởng đãi ngộ bằng nhiều hình thức từ vật chất đến tinh thần
như sự công nhận, điều kiện học tập và nâng cao năng lực, có điều kiện phát triển.
- Phát huy có hiệu quả vai trò của các tổ chức Đoàn, hội, công đoàn, luôn quan tâm và
giúp đỡ người lao động.
- Đảm bảo đầy đủ các chính sách xã hội như: Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
thất nghiệp, các khoản công tác phí, tiền phụ cấp, tăng ca…, tập trung xây dựng nhà ở cho
người lao động theo nhiều hình thức. Tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí, các hoạt
động xã hội nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho người lao động. Tổ chức các cuộc thi,
các cuộc giao lưu trong nội bộ và giữa các đơn vị giao lưu với nhau.
- Áp dụng chính sách luân chuyển nhân sự để tạo điều kiện cho người có năng lực thi thố
tài năng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ đó phát huy đúng sở trường và năng lực thật
sự của họ.
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
3.1.2 Về phía nhà nước
- Hỗ trợ vốn, kỹ thuật cho nhà nông sản xuất. Xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt hệ thống
giao thông nông thôn. Giao thông phát triển thúc đẩy kinh tế phát triển tạo ra nhiều cơ hội
- Tăng cường vai trò liên kết giữa nhà nước – doanh nghiệp – nhà trường. Hỗ trợ, đầu tư
và liên kết với hệ thống các trường đại học, cao đẳng trong phạm vi cả nước. Đây là việc
làm góp phần nâng cao tinh thần học tập, sáng tạo trong sinh viên. Và cũng là khâu chuẩn
bị cho nguồn nhân lực mới.
- Thay đổi chiến lược xúc tiến đầu tư, không thu hút dự án sử dụng nhiều lao động. Cần
khuyến khích doanh nghiệp sử dụng đa dạng đối tượng lao động, không phân biệt giới
tính, độ tuổi. . .
- Nâng cao chất lượng bằng chính cải thiện và nâng cấp hạ tầng xã hội, coi đó là biện
pháp tăng thu nhập cho người lao động.
3.2.2 Về phía nhà nước
Phát triển và nâng cao nhân lực một cách toàn diện từ nâng cao chất lượng dân số, đảm
bảo sức khỏe, giáo dục - đào tạo, dạy nghề đến tạo việc làm, quản lý và sử dụng nhân lực.
Đồng thời phải nâng cao chất lượng sống của người dân.
- Đầu tư cho giáo dục hợp lý, thực hiện các chương trình, đề án đào tạo nhân lực chất
lượng cao đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu, mũi nhọn; chú trọng phát hiện, bồi dưỡng,
phát huy nhân tài; đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế tri thức; thường xuyên có chính
sách điều chỉnh kịp thời, hợp lý, phân luồng đối tượng lao động tránh tình trạng thừa thầy,
thiếu thợ. Nhà nước cần có cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển nguồn nhân lực; trước hết
cần có cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư phát triển giáo dục - đào tạo, coi lĩnh vực
này là đối tượng được ưu tiên hàng đầu. Có chính sách để các doanh nghiệp, nhà đầu tư tổ
chức đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nhân lực đặc thù của từng công ty, doanh nghiệp; hỗ trợ
học tập đối với người nghèo, vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số; trang bị cho học
sinh những kiến thức cơ bản, cần gắn lý thuyết với thực hành và thực tế xã hội để tăng
tính tự chủ, năng động cho học sinh ngay còn học phổ thông. Mở rộng, đa dạng hóa và
nâng cao chất lượng đào tạo nghề (đây là vấn đề mang tính cấp thiết); gắn đào tạo với nhu
cầu thực tế của xã hội; thực hiện tốt phương châm : “Đào tạo những ngành nghề xã hội
cần”. Để làm được việc đó, bên cạnh việc ưu tiên đầu tư của Nhà nước, cần huy động sức
mạnh của toàn xã hội, đặc biệt là tạo cho được phong trào tự học, tự nghiên cứu mạnh mẽ
trong toàn xã hội. Bên cạnh việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ thì cũng cần
- Đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ, tạo đà phát triển cho tương lai. Tổ chức các
cuộc thi nhằm phát huy và tìm kiếm tài năng trẻ, những giải thưởng tôn vinh cá nhân, tập
thể có thành tích xuất sắc.
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
- Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống ở địa phương. Đây là hoạt động vừa
giải quyết tình trạng thất nghiệp cho lao động nông thôn vừa khôi phục những giá trị
truyền thống dân tộc, là cơ hội mang thương hiệu Việt Nam đến với bạn bè Thế Giới.
- Xây dựng nông thôn mới, thay đổi bộ mặt nông thôn phát triển theo hướng công nghiệp
hóa – hiện đại hóa. Ví dụ như xây dựng khu công nghiệp ở nông thôn. Thực hiện phương
án gần tương ứng (xây dựng các nhà máy xay xác, chế biến gần những vùng sản xuất lớn
và mang tính tập trung như vùng sản xuất lúa, sắn, mía, …), phương án cân đối lãnh thổ
(ưu tiên đầu tư những vùng kém phát triển, điển hình như khu vực miền trung). Phân bố
lại dân cư, ưu tiên phát triển vùng sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn, . .
3.2.3 Về phía người lao động
- Đổi mới tư duy, tiếp cận với nền kinh tế tri thức, phấn đấu trở thành người công nhân
mới trong thời đại mới, không ngừng nỗ lực để tự nâng cao kiến thức, tiếp cận với khoa
học hiện đại.
- Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của nhà nước như pháp luật, pháp luật về dân
số…
- Đối với lao động trong nông – lâm – ngư nghiệp thực hiện chủ trương xây dựng vùng
kinh tế mới, thực hiện phương châm phát triển bền vững: sản xuất nông nghiệp sạch,
trồng và bảo vệ rừng, khai thác các nguồn tài nguyên có hiệu quả.
trọng này phải được làm thường xuyên chứ không phải đến cuối năm. Chẳng hạn như
việc bầu chọn nhân viên xuất sắc, nhân viên có nhiều sáng kiến, nhân viên phục vụ khách
hàng tốt nhất, nhân viên bán hàng giởi nhất…có thể tiến hành hàng tháng hay hàng quý.
Việc bầu chọn phải hết sức công bằng, hợp lí. Việc tiến hành công nhận hay trao giải
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
thưởng phải thưởng phải trang trọng. Dù bận đến đâu, các lãnh đạo của công ty nên là
người trực tiếp công nhận và khen thưởng cho nhân viên. Thông tin khen thưởng nên
được công bố rộng rãi cho mọi nhân viên, đối tác và đặc biệt là gia đình của người được
khen thưởng.
Nhà quản lí cũng nên chú ý công nhận và khen thưởng những nhân viên không nằm trong
danh sách những nhân viên xuất sắc nhưng luôn làm tốt công việc, và gắn bó với doanh
nghiệp. . Được sếp khen, nhất là khen trước mọi người, về những thành tích của mình là
một trong những liều thuốc “sung” hiệu lực nhất.
Nắm rõ năng lực của nhân viên, khai thác một cách triệt để mọi tiềm năng của lao động,
từ công tác tuyển nhân viên, sắp xếp vị trí công việc thích hợp đến việc điều hành giám
sát là yếu tố thiết yếu nhất trong vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh
nghiệp. Do đó, việc nâng cao trình độ quản trị, tác phong đạo đức và cải thiện năng lực
làm việc của những nhân viên quản lí, nhà quản trị trong các tổ chức nên là vấn đề được
đặt lên hàng đầu nếu muốn tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động,
đem lại lợi ích cho công ty, cho cả người lao động, gia đình họ, và góp phần phát triển xã
hội.
Nhóm ECO!
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
PHẦN 4: PHỤ LỤC
Biểu đồ: Cơ cấu dân sự nước ta năm 2011 (đơn vị: %)
Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2011)
Blog “Share to be shared” – Blogger Phạm Lộc
Facebook: facebook.com/phamloc120893 | Website: phamloc120893.blogspot.com
BLOG “SHARE TO BE SHARED”
Biểu đồ: Số lao động đang làm việc qua các năm (đơn vị: ngìn người)
Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2010)
Bảng: Trình độ học vấn của lao động nông thôn cả nước chia theo nông thôn- thành thị
(tính từ đủ 15 tuổi trở lên đang hoạt động kinh tế) (đơn vị: người)
Nguồn: (Tổng cục Thống kê 2010)