Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản, phần 3: Cấu hình lưu trữ căn bản - Pdf 11

Tự xây dựng hệ thống NAS đơn giản, phần 3: Cấu
hình lưu trữ căn bản
Sau khi đã hoàn thành việc cài đặt OS trên NAS box và cấu hình xong IP theo nhu
cầu, thường thì chúng ta sẽ không cần sờ đến chiếc máy này nữa trừ khi có các thay
đổi về mặt phần cứng (thêm ổ cứng mới, sửa chữa hỏng hóc, hard reset ).
Hãy thử bật một PC khác trong nhà lên, mở trình duyệt và gõ vào đó địa chỉ IP mà bạn đã
đặt cho NAS box (nếu để mặc cho DHCP của modem/router làm việc thì gõ vào IP được
hiển thị tại màn hình chính của NAS box). Một khi giao diện đăng nhập đã xuất hiện, bạn
có thể an tâm tháo bỏ màn hình và bàn phím khỏi máy NAS, cất gọn vào 1 góc và quay
về cấu hình trên máy PC thường dùng.

Giao diện cấu hình Web của NAS4Free làm việc mặc định trên port 80. Vì vậy nếu có
trục trặc xảy ra thì bạn chỉ cần thực hiện các thao tác kiểm tra xoay quanh IP và NIC.
Kiểm tra lại xem các cổng kết nối đã sáng/cắm đúng vị trí chưa, IP gõ vào đã chính xác
chưa, ping thử trên 2 máy để xem đã thông nhau chưa
Mật khẩu và Password mặc định để đăng nhập là admin và nas4free. Nhớ là luôn luôn
đổi các mật khẩu mặc định này sau lần đăng nhập đầu tiên để đảm bảo an toàn cho dữ
liệu của bạn.

Các mục cấu hình chính của giao diện Web này bao gồm:
System: Chứa các cấu hình thông số hệ thống, bao gồm hostname, admin password,
timezone, backup & restore, các gói plugin Thông tin proxy (nếu mạng nhà bạn có sử
dụng) cũng cần được cấu hình qua đây chứ không đặt trong mục network.
Network: Chứa các cấu hình kết nối mạng. Bao gồm IP, NIC, Firewall
Disk: Các cấu hình về lưu trữ. Từ định dạng ổ đĩa, các cấu hình RAID đến các cấu hình
cao cấp như ZFS và mã hóa dữ liệu.
Services: Tắt, bật và cấu hình chi tiết cho các dịch vụ mà bạn muốn NAS box cung cấp
cho mạng gia đình. Đáng chú ý nhất cần kể đến webserver, UPnP, BitTorrent, Dynamic
DNS và FTP. Tuy có rất nhiều dịch vụ được cung cấp đi kèm, nhưng chỉ nên bật những
gì bạn thực sự cần sử dụng để đảm bảo hiệu năng cho NAS box. Ngoài ra, tìm hiểu kỹ về
chúng trước khi cấu hình để đạt kết quả tốt nhất.

Description: Mô tả về ổ. Nhập vào bất cứ thứ gì bạn cho là dễ nhớ.
Transfer mode: Direct memory access, Programmed input/output
Hard disk standby time: Thời gian chờ để đặt các ổ đĩa vào trạng thái nghỉ sau lần truy
cập cuối (stand by). Đừng đặt quá cao để tránh lãng phí năng lượng không cần thiết,
nhưng cũng đừng đặt quá thấp nếu như bạn phải thường xuyên/nhiều lần truy cập dữ liệu
trên NAS box trong mỗi phiên làm việc/giải trí (cần phân biệt với việc truy cập thường
xuyên/nhiều lần với việc truy cập liên tục). Theo PC World, con số cân đối có lẽ là
khoảng 30-60 phút. Lưu ý là ổ đang ở trạng thái stand by sẽ mất một khoảng thời gian
mới có thể hoạt động như bình thường mỗi lần bạn muốn truy cập dữ liệu, hãy tự cân đối
theo nhu cầu của bản thân.
Advance power managerment: Chức năng cân đối giữa điện năng tiêu thụ/hiệu năng
của đĩa cứng. Level 1 cho mức tiêu thụ thấp nhất nhưng tốc độ truy cập dữ liệu cũng vì
thế mà sẽ ở mức chậm nhất. Mức cao nhất sẽ cho tốc độ tốt nhất nhưng cũng vì thế mà
đốt nhiều tiền điện nhất. Lưu ý là với các level có ghi “without standby”, con số standby
time bạn vừa chọn sẽ không có hiệu lực.
Acoustic level: Cân đối giữa độ ồn/hiệu năng. Với các ổ đã được cân đối sẵn như WD
Blue, Seagate thì chức năng này là không cần thiết. Nhưng với WD Black thì có thể bạn
sẽ cần đến việc chỉnh Acoustic level.
2 tùy chọn về công nghệ tự theo dõi của ổ cứng S.M.A.R.T chỉ nên được sử dụng khi bạn
hiểu và biết cách tận dụng công nghệ này. Dù bạn không nắm chắc, bật S.M.A.R.T bằng
cách tích vào ô lựa chọn để có thông tin hữu ích khi cần hỏi người khác cũng không hại
gì, nhưng nên nhớ rằng mỗi một chức năng thêm vào đều tiêu tốn một phần nhỏ điện
năng/hiệu năng.
Preformatted file system: Hết sức thận trọng với tùy chọn này. Đây là nơi chọn định
dạng file system của ổ đĩa nếu bạn đã thực hiện thao tác format ổ cứng này trước đó rồi.
Nếu chưa, nên nhớ đây không phải nơi thực hiện format, chọn “Unformatted” sau đó
truy cập để thực hiện thao tác format. Nếu trong phần cài đặt, bạn thực hiện dạng cài đặt
Embedded thứ nhất, ổ cứng đó sẽ chỉ có thể sử dụng làm nơi chạy NAS4Free và không
thể được add vào đây. Nhưng với tùy chọn Embedded thứ 2 hoặc “Full”, phần còn lại
của ổ cứng đã được định dạng UFS, vì vậy hãy chọn ở đây là UFS.

NAS box sẽ cần nhớ chính xác số lượng, thứ tự, định dạng file system của từng phân
vùng để khai báo cho phù hợp tại đây (chưa kể đến trường hợp bạn nhỡ format một phân
vùng nào đó về định dạng mà NAS4free không hiểu được). Nếu muốn tránh cấu hình dài
dòng thì cách tốt nhất là trước khi lắp ổ cũ sang NAS box, bạn sử dụng các công cụ như
Acronis disk director để xóa hết các phân vùng hiện tại trên đó đi (các ổ mới chưa được
phân vùng vì vậy có thể lắp trực tiếp luôn). Sau đó sử dụng công cụ format của
NAS4free, với cách này mỗi ổ cứng sẽ chỉ gồm một phân vùng (partition number mặc
định sẽ là 1) và bạn luôn chắc chắn rằng NAS4free nhận ra được định dạng của phân
vùng đó.
Mount point name & desc: Tên và mô tả để dễ nhớ. Ở đây nên đặt theo dạng dữ liệu mà
bạn định lưu trên đó, ví dụ “Hollywood”, “Lossless” hay “JAVa”
Read-only: Không thể ghi dữ liệu lên một mount point được đặt dưới dạng read-only.
File-system check: Đừng bỏ qua bước kiểm tra dữ liệu này, để nguyên trạng thái tích sẵn
như vậy.
Các tùy chọn về Access Restriction sẽ cần được nói riêng cụ thể hơn, ở đây chúng ta để ở
dạng mặc định và click Add.
Sau khi Apply changes, nếu trạng thái Mount point là “ok” là ta đã sẵn sàng để chia sẻ dữ
liệu.
Hướng tới Services. Nếu bạn đang sử dụng Window, click vào CIFS/SMB, hoặc AFP đối
với các sản phẩm của Apple. Phần lớn cấu hình của các dịch vụ này không cần được thay
đổi gì nhiều, tích vào check box trên cùng bên tay phải, apply và chờ một lát để
NAS4free restart là ta đã có thể thấy máy này hiển thị trên share group của Window hoặc
Mac.
Nếu muốn truy cập thử, bạn có thể chọn Authentication và Max protocol như sau để có
thể dùng dữ liệu trong NAS box mà không cần username hay password. Nhưng tốt nhất
là đừng bỏ qua bước xác thực này. Dù sao thì, chúng ta cũng còn nhiều điều để nói chứ
chưa thể nghịch ngợm với dữ liệu trên đó ngay được.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status