Đại Học Đà Nẵng
Trường Đại Học Bách Khoa
Khoa Công Nghệ Thông Tin
Bài báo cáo:
“Thực Tập Nhận Thức”
Đề tài số 19 :
TÌM HIỂU VÀ CÀI ĐẶT CSDL ORACLE, XÂY DỰNG MỘT ỨNG
DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ ĐƠN GIẢN TRÊN CSDL ORACLE
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 3
3. Demo 27
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 4
Phần 1: TRÌNH BÀY CẢM NHẬN VỀ VIỆC THAM
QUAN & TIẾP CẬN MÔI TRƯỜNG DOANH NGHIỆP
Trong đợt thực tập nhận thức vừa rồi nhóm chúng em được phân công về thực tập
tại công ty FSOFT (FPT sowfware) tại Đà Nẵng dưới sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Văn Nguyên. Trong quá trình thực tập chúng em đã nhận được sự giúp đỡ
rất nhiệt tình của các anh chị hướng dẫn ở công ty .
Trước khi chúng em thực tập chúng em cũng đã có tìm hiểu qua về FSOFT, nhưng
khi đến công ty mới thấy được sự hiện đại và phát triển và quy mô của công ty với
các điều kiện về cơ sỏ vật chất, ngoài ra còn có các sân chơi thể thao rất hiện đại,
và nhất là sự nghiêm túc làm việc của các nhân viên công ty. Chúng em được
tham quan qua công ty, qua các phòng ban, và được giới thiệu về công ty FSOFT
Đà và lịch sử và sự ra đời của công ty. Được thành lập năm 1988 bởi một nhóm
các nhà khoa học trẻ trong các lĩnh vực Vật lý, Toán, Cơ, Tin học ít nhiều đã làm
quen với lập trình, chỉ sau một năm, FPT đã thành lập một bộ phận tin học mang
tên ISC (Informatic Service Center). Một trong những dự án phần mềm đầu tiên
mà ISC tham gia là dự án Typo4 xuất khẩu sang Pháp do một Việt kiều ở Pháp về
chủ trì. Tiếp theo là hàng loạt giải pháp phần mềm cho các mảng ngân hàng, kế
toán, phòng vé máy bay song song với phân phối thiết bị và dự án phần cứng. Đến
tháng 12 năm 1994, khi đã đủ lớn, ISC được tách thành các bộ phận chuyên sâu về
dự án, phân phối, phần mềm… Bộ phận phần mềm lúc đó có tên là FSS
của Nhật như Hitachi, Sanyo, Nissen, IBM Japan. FSOFT thành lập Văn phòng tại
thành phố Hồ Chí Minh. Để chuẩn bị cho thị trường Nhật, một chương trình lớn
được triển khai bao gồm thành lập Trung tâm Đông Du đào tạo tiếng Nhật CNTT,
tuyển sinh viên các Khoa tiếng Nhật và hỗ trợ học bổng cho họ học Aptech, tuyển
sinh viên tốt nghiệp các trường CNTT và đào tạo tập trung tiếng Nhật 6 tháng.
Năm 2003 cũng là năm dự án CMM-5 khởi động. Đầu năm 2004, FSOFT trở thành
Công ty cổ phần phần mềm FPT. Trụ sở tại Tp. Hồ Chí Minh được chuyển về toà nhà e-
town. FSOFT đạt CMM mức 5 (mức cao nhất) vào tháng 3. Để phục vụ tốt hơn các
khách hàng Nhật, Văn phòng đại diện của FSOFTđược mở tại Tokyo. Năm 2004 cũng là
năm gặt hái nhiều thành công của Công ty phần mềm FPT, với doanh số xuất khẩu năm
2004 tăng trưởng hơn 200% so với năm 2003. Năm 2005 là năm đánh dấu bước phát
triển của công ty về mọi mặt, giúp FSOFT khẳngđịnh vị trí công ty phần mềm hàng đầu
Việt Nam. Tháng 8/2005 thành lập Chi nhánh Đà Nẵng, tháng 11 thành lập Công ty
FSOFT JAPAN tại Tokyo, tháng 12 khai trương Trung tâm Tuyển dụng và Đào tạo tại
toà nhà Simco, Hà nội. Hết năm 2005, FSOFTtăng trưởng 114% doanh số, trở thành công
ty phần mềm đầu tiên của Việt Nam có 1000 nhân viên. Tháng 10, năm 2007, FSOFT
chuyển Trung tâm đảm bảo nguồn lực (RAC) về tòa nhà FPT Software tại Ngõ Tuổi trẻ-
Hoàng Quốc Việt, đánh dấu sự trưởng thành trong côngtác Tuyển dụng và đào tạo ban
cho nguồn nhân lực của toàn Fsoft Hà Nội. Các Trungtâm sản xuất phần mềm được
chuyển đến làm việc tập trung tại Tòa nhà FPT Buildingtại Phạm Hùng. Cuối năm 2007,
doanh số của Fsoft đạt 29,6 triệu USD, tăng 79% so với doanh thu năm 2006; số nhân
viên chính thức là 2,287 người. FSOFT có hệ thống khách hàng rộng lớn trên toàn thế
giới ở Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, và các nước Châu Á Thái Bình Dương (Malaysia,
Singapore, Thailand, Australia). Trong chiến lược gia nhập hàng ngũ những nhà cung cấp
dịch vụ phần mềm hàng đầu thế giới, Công ty tập trung phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao – giá trị cốt lõi đóng góp vào tăng trưởng của công ty. Với 80% nhân viên
FSOFT thuần thục về tiếngAnh và hơn 200 người sử dụng tiếng Nhật, FPT Sofware
không ngừng tìm kiếm và tạocơ hội cho những tài năng trẻ. Mục tiêu trong năm 2008,
Fsoft sẽ đạt doanh thu 48,5 triệu USD, lợi nhuận ước tính sẽ đạt 14,7 triệu USD với số
nhân viên sẽ là 3400 người. Cùng với chiến lược của công ty là “vì công dân điện tử” .
cùng chúng em xin chân thành cảm ơn các anh, các chị ở FSOFT đã tạo điều kiện cho
chúng em được thực tập và tham quan công ty. Và cảm ơn thầy Nguyễn Văn Nguyên đã
nhiệt tình hướng dẫn chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập .!
Phần 2: TÌM HIỂU VÀ CÀI ĐẶT CSDL ORACLE,
XÂY DỰNG MỘT ỨNG DỤNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ
ĐƠN GIẢN TRÊN CSDL ORACLE
I. GIỚI THIỆU VỀ ORACLE
Trong cuộc sống hằng ngày quản lý là một công việc người ta luôn luôn phải làm.
Các công việc quản lý xảy ra trong mọi lĩnh vực. Trong quá trình quản lý, việc xử
lý thông tin là một vấn đề phức tạp vì lượng thông tin nhận được ngày càng lớn và
thường xuyên. Ngày nay có rất nhiều chương trình ứng dụng, giúp chúng ta quản
lý và lưu trữ thông tin rất dễ dàng. Trong đó có thể kể đến Oracle, là một trong
những chương trình ứng dụng, nó có những cơ chế bảo mật dữ liệu rất chặc chẽ
giúp cho hệ thống hoạt động rất tốt và rất an toàn trong việc cập nhật và truy cập
dữ liệu, tránh được việt mất dữ liệu, dễ dàng bảo trì- nâng cấp, có cơ chế quyền
hạn rõ ràng vì vậy nó được sử dụng nhiều trong các tổ chức lớn như Ngân Hàng,
Chính Phủ…. Nó không chỉ có lợi cho những nhà phát triển như dễ cài đặt, dễ
triển khai và dễ nâng cấp lên phiên bản mới mà còn thuận lợi cho các lập trình
viên như viết các Trigger, Stoprocedure, Package vì trong Oracle có tích hợp thêm
PL/SQL là một ngôn ngữ lập trình có cấu trúc ( Structure Language) , và đây là
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 7
điểm rất mạnh so với những cơ sở dữ liệu khác. Ngoài ra Oracle có thể tương tác
với nhiều hệ điều hành như: Window, Solaris, Linux.
ORACLE là một bộ giải pháp được cung cấp bởi công ty ORACLE
(http://www.oracle.com/us/index.html) – đây là một hệ quản trị CSDL có tính bảo
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 9
Ở màn hình đâu tiên Oracle Database 11g Release 2 Installer – Installing
database – Step 1 of 9 hiện ra, điền email vào ô Email, không chọn nút I wish to
receive … và nhấn Next để tiếp tục. Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 10
Trong phần này chúng ta sẽ thực hiện cài đặt phần mềm Oracle 11gR2 và tạo
một master database nên chọn option Create and configure a database ở màn
hình tiếp theo Step 2 of 9.
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 11
Lựa chọn Desktop Class ở màn hình Step 3 of 9 tiếp theo và nhấn Next để tiếp
tục. Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
mãn chưa, nếu thành công sẽ được chuyển tiếp tới màn hình Step 7 of 8. Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 15
Nhấn Finish để bắt đầu quá trình cài đặt Oracle 11gR2. Quá trình cài đặt diễn ra tầm 50 phút tùy theo tốc độ máy tính, sau đó Oracle sẽ
hiện nên màn hình sau thông báo quá trình cài đặt chuẩn bị hoàn tất.
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 16
Nhấn OK để Oracle tiếp tục hoàn thiện các phần việc cài đặt cuối, sau đó màn
hình Step 8 of 8 hiện nên thông báo quá trình cài đặt Oracle Database 11g
Release 2 đã hoàn tất.
III. SỬ DỤNG SQLPLUS TRONG ORACLE
1. Giới thiệu về SQLPLUS
Giao tiếp SQLPLUS cung cấp cho ta một cửa sổ để kết nết vào cơ sở dữ liệu. Giao
tiếp này là công cụ hữu ích cho những người quản trị cơ sở dữ liệu Oracle vì một
số lý do: chúng ta có thể dùng nó để chạy các truy vấn SQL và các khối mã
bảng đặt biệt là product_user_profile thuộc sở hữu của người dùng system, đây là
một trong hai người dùng cấp cao của cơ sở dữ liệu Oracle. Sử dụng bảng
product_user_profile bạn có thể hạn chế truy cập của SQLPLUS và các lệnh SQL
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 18
cũng như các lệnh PL/SQL. Khi người dùng đăng nhập vào phiên làm việc
SQLPLus, SQLPLus sẽ kiểm tra bảng này để xem những hạn chế nào được áp
dụng đến người dùng trong phiên làm việc SQLPLus.
Nếu người dùng OE cố xóa dữ liệu khỏi bảng, kết quả sẽ báo lỗi ngay cả khi bảng
thuộc giản đồ của người dùng OE.
4. Các lệnh cơ bản
Lệnh Describle:
Lệnh Deacrible mô tả hoặc liệc kê các cột và các đặt tả của cột bảng. Nó cũng cho
phép chúng ta mô tả các gói hoặc các thủ tục Oracle. Lệnh Describle rất có ích khi
chúng ta thực hiện các hoạt động quản trị cơ sở dữ liệu thường ngày. Ví dụ nếu
chúng ta không chắc chắn cột nào để chọn trong một bảng cụ thể, nhưng bạn chắc
bảng đó sẽ được truy vấn, lệnh describle giúp chúng ta liệt kê tất cả tên cột. 5. Các Phát Biểu Tương Tác Dữ Liệu
Các phát biểu của ngôn ngữ tương tác dữ liệu (DML) là những phát biểu hoặc là
truy vấn hoặc tương tác dữ liệu trong bảng. Hầu hết các phát biểu DML sửa đổi dữ
liệu trong giản đồ các đối tượng. Trong hầu hết các hệ thống xử lý giao dịch trực
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 19
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 20
Mối quan hệ giữa User và Schema là quan hệ 1 – 1, một User chỉ quản lý 1
Schema, và cũng chỉ có 1 Schema được khởi tạo khi thực thi lệnh
CREATE USER.
Việc lưu trữ vật lý các đối tượng dữ liệu của Schema(như table, indexes,
clusters) được thực hiện bởi các Tablespace, 1 Tablespace có thể lưu dữ
liệu của nhiều Schema và các đối tượng dữ liệu trong 1 Schema có thể
được lưu trữ trong nhiều Tablespace khác nhau tùy theo mô hình dữ liệu.
Ngoài các user được tạo bằng lệnh CREATE USER, khicài đặt và tạo
global database thì Oracle cũng khởi tạo sẵn 1 danh mục các user mặc định
như ở danh sách bên dưới:
ID
Username
Password
1
ANONYMOUS
invalid password
2
AURORA$ORB$UNAUTHENTICATED
INVALID
3
AWR_STAGE
AWR_STAGE
4
CSMIG
LBACSYS
15
MDSYS
MDSYS
16
ORACLE_OCM
ORACLE_OCM
17
ORDPLUGINS
ORDPLUGINS
18
ORDSYS
ORDSYS
19
OUTLN
OUTLN
20
PERFSTAT
PERFSTAT
SCOTT ADAMS JONES CLARK BLAKE
TIGER WOOD STEEL CLOTH
PAPER
22
SYS
CHANGE_ON_INSTALL or
INTERNAL
24
TRACESVR
TRACE
maxsize 100m;
Dòng kết quả “Tablespace created” sau đó hiện ra thông báo bạn đã tạo
mới thành công 1 Tablespace có tên là sample_tablespace.
Kiểm tra kết quả tạo mới Template bằng cách liệt kê toàn bộ các Tablespace đang
có trên Oracle và xem có tên của Tablespace bạn vừa tạo không bằng câu lệnh sau:
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 22
select * from v$tablespace;
Danh sách toàn bộ các Tablespace hiện ra, EX_TABLESPACE vừa tạo đã có trong
danh sách: 3. TẠO BẢNG TRONG ORACLE VỚI ID TỰ ĐỘNG TĂNG
Trong bài này chúng ta sẽ cùng tạo bảng có tên là SinhVien để lưu tên các sinh
viên . Cấu trúc bảng này như sau:
ID
ID-Khóa chính kiểu Number, tự động tăng
Name
Tên sinh viên
Giả sử bạn muốn tạo một bảng trong Oracle có trường ID (kiểu số) và ID này tự
động tăng mỗi khi bạn insert dữ liệu vào bảng thì bạn có thể thực hiện theo các
bước sau.
Tạo mới bảng:
FOR EACH ROW
BEGIN
SELECT auto_inc_Sq.NEXTVAL INTO :NEW.ID
FROM DUAL;
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 24
END;
/
Kết quả
4. Thêm cột vào bảng
Chúng ta dùng lệnh alter table để thêm cột vào bảng. Dưới đây là hình minh họa
thêm cột vào bảng bằng lệnh altet table
5. Loại bỏ cột khỏi bảng
6. Đổi tên cột của bảng
Chúng ta có thể dễ dàng đổi tên cột trong Oracle bằng Rename column. Ví dụ sau
đổi tên cột chucvu trong bảng nhanvien1 thành congviec.
Báo cáo môn học: Thực Tập Nhận Thức
2011
Hoàng An – Lớp 08T2 – Nhóm: 05A Trang: 25 7. Đổi tên bảng
Đôi khi chúng ta cần phải đổi tên bảng. Chúng ta có thể đổi tên bảng bằng lệnh