MỤC LỤC
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP VIỆT
NHẬT 2
1. Giới thiệu khái quát về công ty Việt Nhật 2
- Tên giao dịch viết tắt: VIET NHAT PRO CO.,LTD 2
- Trụ sợ chính: Số 741, Đường Nguyễn Đức Thuận, Xã Đặng Xá, Huyện Gia Lâm,
TP. Hà Nội 2
- Logo: 2
2
2
- Tên Giám đốc: Nguyễn Văn Nhượng 2
- Di động: 04 3 999 3888 - 0913 057 955 2
- Điện thoại: 04 36763411. Fax: 04 36763455 2
- Email: 2
- Mã số thuế: 0101993788 2
- Tài khoản: Tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 2
- Số tài khoản: 001.110.0190.1535 2
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Việt Nhật 3
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Việt Nhật 3
1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Việt Nhật 4
Các lĩnh vực hoạt động thế mạnh 6
PHẦN II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN
TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN TRỊ CHỦ
YẾU TẠI CÔNG TY VIỆT NHẬT 12
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị chung của
công ty Việt Nhật 12
1.1. Chức năng hoạch định 12
21
1
PHẦN I. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội và nhà máy gia công
cơ khí nhỏ tại Bình Giang, Hải Dương (Quốc lộ 5). Bước đầu công ty đã sản xuất
gia công cơ khí và bán hàng thương mại cho một số khách hàng nhỏ quanh khu
vực Hà Nội, Hưng Yên và Hải Dương.
Năm 2008, công ty chuyển trụ sở chính về số 741, đường Nguyễn Đức Thuận,
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Tại đây công ty đã hợp tác và nhận làm đại lý
phân phối các sản phẩm của một số hãng nổi tiếng tại Nhật Bản như: KITO,
ONPIN, YAMAMOTO KEIKI, SMC.
Năm 2011, công ty mở rộng quy mô sản xuất tại nhà máy, nghiên cứu và sản
xuất thành công những thiết bị máy móc với yêu cầu kỹ thuật cao như các thiết bị
nâng thủy lực, băng tải, bình tích áp, tủ phân phối điện,… Đồng thời mở thêm dịch
vụ di chuyển, lắp đặt máy, xây dựng và lắp đặt các công trình nhà xưởng, hệ thống
điện, nước, khí nén,… cho các dây chuyền sản xuất trong các khu công nghiệp.
Đến nay công ty TNHH Sản xuất và Thương mại thiết bị công nghiệp Việt
Nhật đã trở thành nhà cung cấp, nhà thầu uy tín và tin cậy của các khách hàng tại
các khu công nghiệp trên toàn miền Bắc.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Việt Nhật
Mục tiêu của công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiết bị Công nghiệp
Việt Nhật là trở thành một doanh nghiệp vững mạnh trong lĩnh vực: cung cấp, lắp
đặt các thiết bị công nghiệp phục vụ ngành xây dựng, thi công các công trình dân
dụng và công nghiệp. Phấn đấu mở rộng thị trường xây dựng, ngành nghề sản xuất
cũng như nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật các nghề.
3
. Để thực hiện mục tiêu trên, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiết bị
công nghiệp Việt Nhật cam kết chỉ cung cấp những sản phẩm đảm bảo chất lượng,
đảm bảo tiến độ thi công, thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng. Để đảm bảo chất
lượng cao cho sản phẩm công trình, Công ty không ngừng đầu tư cải tiến công
nghệ, năng lực thiết bị, tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân của mình được
thường xuyên đào tạo nâng cao trình độ để có đủ năng lực cần thiết thực hiện
những công việc được giao. Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ tư vấn kỹ thuật
BAN GIÁM ĐỐC
BOARD OF DIRECTOR
PHÒNG
KINH
DOANH
Business
Dept
TƯ VẤN, TRỢ LÝ GIÁM
ĐỐC
Assistant
PHÒNG
XUẤT
NHẬP
KHẨU
Import-
Export
Dept
PHÒNG
TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
Financial
Accounting
Dept
PHÒNG
MARKETING
Marketing
Dept
PHÒNG KỸ
THUẬT –
Kinh doanh thiết bị, vật tư bảo hộ lao động, thiết bị phòng cháy chữa cháy.
Kinh doanh máy phát điện, máy tính, máy văn phòng, văn phòng phẩm.
Kinh doanh hoá chất, chất tẩy rửa công nghiệp
Dịch vụ đại diện thương nhân và môi giới thương mại.
Các lĩnh vực hoạt động thế mạnh
Sản xuất lắp đặt và xây lắp là những lĩnh vực nền tảng của công ty, bao gồm tư
vấn thiết kế và thi công.
Thi công là lĩnh vực thành công nhất của công ty, bao gồm: Xây dựng các hệ
thống sản xuất, hệ thống làm lạnh, xây dựng nhà máy công nghiệp, các loại băng
truyền, băng tải,… trong các nhà máy, xí nghiệp lớn như VAP, PIONEER, Công
6
ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiết bị công nghiệp Việt Nhật luôn tìm các
giải pháp tối ưu trong thiết kế, thi công, không chỉ đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật của công trình mà còn đòi hỏi tính thẩm mỹ cao, tiến độ nhanh cũng như tính
khả thi của thiết kế.
Tư vấn thiết kế cũng là lĩnh vực hoạt động thế mạnh của công ty. Với đội ngũ
kiến trúc sư, kỹ sư giỏi được đào tạo chính quy và tích luỹ kinh nghiệm qua nhiều
công trình có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại
Thiết bị công nghiệp Việt Nhật có khả năng cung cấp các thiết kế kiến trúc, kết
cấu và điện nước bao gồm cả tư vấn xây dựng cho các dự án nhà ở, công trình văn
hoá, thương mại có yêu cầu kỹ – mỹ thuật cao cũng như các công trình công
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.
Ngoài ra Công ty hiện đang là nhà phân phối các sản phẩm thuỷ lực khí nén,
thiết bị điện và các thiết bị phụ tùng của máy móc công nghiệp như:
Các thiết bị thuỷ lực của hãng TOKYOKENKI (JAPAN)
Các thiết bị máy móc của hãng ONPIN (Taiwan)
Đồng hồ, thiết bị kiểm tra của hãng YAMAMOTO (Japan)
Hiện nay công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Thiết bị Công nghiệp
Việt Nhật đang tiến hành triển khai nhiều dự án quy mô lớn và dự định đầu tư vào
nhiều dự án lớn với thị trường mở rộng trên toàn quốc.
Cao đẳng xây dựng 1 1
4
Cao đẳng kế toán 7 2 4 1
III
TRUNG CẤP 11 6 4 1
1
Trung cấp điện 5 2 2 1
2
Trung cấp cơ khí 4 3 1
3
Trung cấp kế toán 2 1 1
IV
Công nhân kỹ thuật 62 48 12 2
V
Lao động phổ thông 27 21 5 1
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
Nhìn vào bảng 1.1, thấy rằng công ty có quy mô 150 người, việc mở rộng thị
trường, công ty ngày càng chú trọng tới nguồn nhân lực về cả lượng và chất, theo
đó ưu tiên lao động có trình độ cao và có kinh nghiệm. Ngoài ra, nòng cốt vẫn là
lao động có sức trẻ, chính sách tuyển dụng lao động phù hợp với lĩnh vực thế
mạnh, phục vụ cho chiếc lược và mục tiêu lâu dài của công ty.
2.2. Cơ cấu lao động của công ty Việt Nhật (2013)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính và độ tuổi
STT
Chỉ tiêu Số lượng
(người)
Cơ cấu
(%)
I Trình độ lao động 150 100
1 Đại học 32 22
động 16,332,765,687 89.41 21,561,885,975 61.41
25,134,143,895 64.93
Cố
định 1,933,801,809 10.59 13,553,449,910 38.59
13,576,765,557 35.07
Tổng
mức 18,266,567,496 100 35,115,335,885 100 38,710,909,452 100
(Nguồn: Phòng tài chính – Kế toán)
9
Nhìn vào bảng 1.3, tác giả nhận thấy vốn kinh doanh của công ty Việt Nhật có
mức tăng lớn, đặc biệt giai đoạn 2010 - 2011 và giai đoạn ổn định 2011 – 2012,
những con số này chỉ ra được sự đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng, máy móc, công
nghệ kỹ thuật của công ty, phục vụ cho hoạt động kinh doanh sản xuất ngày càng
mở rộng, chứng minh tính hiệu quả trong hoạt động của công ty.
3.2. Tổng mức và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Việt Nhật
Bảng 1.4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Việt Nhật
2010 2011 2012
Quy mô
(đồng)
Tỷ lệ
(%)
Quy mô
(đồng)
Tỷ lệ
(%)
Quy mô
(đồng)
Tỷ lệ
cấp dịch vụ
01 36,850,225,666 51,621,237,394 67,516,334,592
2 Các khoản
giảm từ doanh
thu
02 0 0 0
3 Doanh thu
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
10 36,850,225,666 51,621,237,394 67,516,334,592
4 Giá vốn hàng
hóa
11 33,506,645,773 46,522,960,213 60,964,450,758
5 Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung câp dịch
vu
20 3,343,579,893 5,098,277,181 6,551,893,834
6 Doanh thu
hoạt động tài
chính
21 136,347,055 211,947,482 287,348,818
7 Chi phí tài
chính
Trong đó lãi
vay
22
23
538,074,698
Nhìn vào bảng 1.5, tác giả nhận thấy tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty
qua các năm luôn có sự tăng trưởng và ổn đinh. Có được kết quả như thế này là do
trong những năm gần đây nền kinh tế đã có những dâu hiệu phục hổi sau thời kỳ
suy thoái kinh tế, ngành công nghiệp có xu hướng phát triển, nhu cầu về các sản
phẩm công nghiệp và lắp đặt- xây lắp công trình, hệ thống của các doanh nghiệp
tăng nhanh, bên cạnh đó công ty cũng luôn chú trọng đầu tư phát triển mở rộng thị
trường và năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
PHẦN II. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ
TỒN TẠI CHÍNH CẦN GIẢI QUYẾT TRONG CÁC LĨNH VỰC QUẢN
TRỊ CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY VIỆT NHẬT
1. Tình hình thực hiện các chức năng quản trị và hoạt động quản trị
chung của công ty Việt Nhật
1.1. Chức năng hoạch định
Khi được hỏi điều tra nhân viên đánh giá mức độ thực hiện chức năng hoạch
định của công ty, có tới 45% nhân viên đánh giá ở mức độ khá, 10% đánh giá ở
mức độ trung bình, 15% đánh giá ở mức trung bình khá, 20% nhân viên được
điều tra đánh giá ở mức độ trên khá, và 10% nhân viên đánh giá tốt. Trên thực tế
ban quản trị đã có hoạch định các mục tiêu kinh doanh và phương án kinh doanh
cụ thể cho công ty, dự tính khách hàng và tìm kiếm nguồn hàng để đáp ứng nhu
cầu phục vụ khách hàng cho tương lai. Ngoài việc hoạch định các chiến lược,
mục tiêu, tầm nhìn dài hạn, công ty đã có các kế hoạch triển khai rõ ràng, cụ thể
12
cho các tháng, quý, cho từng người, từng phòng ban. Chẳng hạn, với mục tiêu
tăng doanh thu 1 năm lên 100 tỷ đồng thì công ty chia nhỏ mục tiêu cho từng
tháng, quý, 6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm hay mỗi nhân viên phải tìm kiếm
được bao nhiêu khách hàng, doanh thu trên mỗi khách trung bình là bao nhiêu.
1.2. Chức năng tổ chức
Công ty thực hiện tốt, khi có 30 % nhân viên đánh giá là khá, 60 % đánh giá
trên khá, còn lại 10% đánh giá là tốt. Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức (hình 1.1) tác giả
thấy những ưu điểm trong cách thức tổ chức của công ty. Với thế mạnh là sản
lắp đặt - xây lắp.
Nhận xét chung: Nhìn chung tình hình thực hiện các chức năng quản trị cơ
bản của công ty Việt Nhật nhìn chung ở mức độ khá, ở một vài chức năng tốt hơn.
Đó là nhờ ban lãnh đạo và đội ngũ quản lý năng động, có trình độ cao, có tầm
nhìn và định hướng công ty vào những mục tiêu cụ thể. Công ty có bộ máy tổ chức
phân công, phân cấp đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng. Tạo điều kiện thuận lợi cho
nhân viên làm việc hiệu quả và công tác kiểm tra, và đánh giá của quản lý chính
xác và dễ dàng hơn. Giám đốc là một người có uy tín trong và ngoài công ty nên
rất được kính trọng. Ngoài ra, công ty chú trọng đầu tư công nghệ cao cho việc
trao đổi thông tin nhanh nhạy, kịp thời. Đội ngũ kế toán đông đảo, có nghiệp vụ
cao tạo sự tin cậy và chính xác trong sổ sách.
2. Công tác quản trị chiến lược của công ty Việt Nhật
2.1. Tình thế môi trường chiến lược
Theo thông tin phỏng vấn, công ty sử dụng SWOT để phân tích tình thế môi
chiến lược của công ty, dựa vào điểm mạnh và điểm yếu của công ty để nhận biết
đâu là cơ hội, thách thức. Chiến lược của công ty có sự thay đổi linh hoạt để phù
hợp với thị trường. Tuy nhiên, hoạt động phân tích tình thế chiến lược của công
ty chưa thực sự được chú trọng, đến 60% nhân viên được hỏi đánh giá hoạt động
này ở mức trung bình, 5% đánh giá ở mức độ kém, 25% đánh giá mức độ trung
bình khá, chỉ có 10% đánh giá khá.
14
Thực tế thị trường của công ty đã phát triển khắp miền Bắc và định hướng mở
rộng trên toàn quốc nhưng công ty vẫn chưa thành lập một phòng ban riêng biệt
để chuyên chịu trách nhiệm về chiến lược phát triển của công ty, công tác chiến
lược được lồng ghép vào các phòng ban khác. Chính vì thế đội ngũ nhân viên của
công ty chưa có được kỹ năng và phẩm chất cần thiết để có thể phân tích và xây
dựng chiến lược cũng như kế hoạch cho công ty một cách linh hoạt. Theo ông
Nguyễn Văn Nhượng thì công tác phân tích môi trường chiến lược thường xuyên
được ông chú trọng và quan tâm nhưng tác giả thấy rằng tuy được chú trọng và
quan tâm nhưng chủ yếu dựa vào năng lực cũng như kinh nghiệm của ông, còn
thêm Phòng kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ xây dựng và triển khai chiến lược của
công ty, từ đó phối hợp giữa các phòng ban để thực hiện mục tiêu của công ty.
2.3. Lợi thế và năng lực cạnh tranh của công ty Việt Nhật
Công ty đã nhận ra được điểm mạnh của mình là sản xuất lắp đặt và xây lắp,
bao gồm tư vấn thiết kế và thi công. Do vậy ở hoạt động này công ty rấ chú trọng
đầu tư phát triển. mở rộng nhà máy sản xuất có diện tích lên tới 3000m2. Công ty
không ngừng đầu tư cải tiến công nghệ, năng lực thiết bị. Hợp tác với doanh
nghiệp nước ngoài để chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
của thế giới. Tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân của mình được thường
xuyên đào tạo nâng cao trình độ để có đủ năng lực cần thiết thực hiện những công
việc được giao. Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ tư vấn kỹ thuật bao gồm nhiều
kỹ sư chuyên ngành điện, cơ điện, xây dựng, kinh tế, được đào tạo chuyên sâu có
nhiều kinh nghiệm lâu năm và nhiều uy tín trong việc triển khai và thực hiện các
công trình có quy mô lớn và phức tạp. Có thể nhìn vào số lượng, chất lượng cũng
như khoản chi phí lớn để trả cho đội ngũ này.
Ngoài ra, công ty chú trọng tới hoạt động kinh doanh thương mại, hợp tác và là
nhà phân phối độc quyền các thiết bị phụ tùng công nghệp cho các thương hiệu
nổi tiếng đến từ Nhật Bản. Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã gây dựng được
thương hiệu, uy tín trên thị trường. Giá cả các sản phẩm hợp lý, chất lượng sản
16
phẩm, công trình cao. Công ty luôn được biết đến với hình ảnh đối tác tin cậy,
hợp tác thành công.
Nhận xét chung: Công ty vẫn chưa thành lập một phòng ban riêng biệt để
chuyên chịu trách nhiệm về chiến lược cạnh tranh cũng như chiến lược phát triển
của công ty, công tác chiến lược được lồng ghép vào các phòng ban khác. Quá
chú trọng tới việc đầu tư cho lĩnh vực thế mạnh. Chưa đánh giá đúng tầm quan
trọng của việc xây dựng một chiến lược cạnh tranh. Ngoài ra, công ty chưa phân
định rõ vai trò của Marketing, còn đan xen với hoạt động của phòng kinh doanh.
3. Công tác quản trị tác nghiệp của công ty Việt Nhật
3.1. Quản trị bán
các sản phẩm công nghiệp và các công trình xây lắp đòi hỏi yêu cầu phải được bảo
hành và hướng dẫn sử dụng cao hơn. Nhân viên công ty thường xuyên phải kiểm
tra và bảo hành các sản phẩm này, đồng thời cung cấp dịch vụ sửa chữa cho khách
hàng.
Nhận xét chung: Công tác quản trị tác nghiệp của công ty nói chung là thực
hiện tốt khi hầu hết nhân viên được điều tra đánh giá ở mức độ khá và tốt, tuy
nhiên vẫn còn công tác chưa thực sự tốt khi còn thiếu quy trình bán hàng, mới chỉ
quan tâm tới lĩnh vực thế mạnh, các hoạt động thương mại khác chưa được nâng
tầm quan trọng.
4. Công tác quản trị nhân lực của công ty Việt Nhật
4.1. Phân tích công việc, bố trí và sử dụng nhân lực
Theo như Phòng Hành chính - Nhân sự, ở công tác này nói chung được thực
hiện bình thường, các nhân viên mới được bố trí công việc theo chuyên môn
nghiệp vụ và vị trí ứng tuyển, được kèm cặp bởi các nhân viên khác, có tuổi nghề
không cao. Công ty có các phòng ban cụ thể nên nhân viên được bố trí và sử dụng
theo đúng chuyên môn của mình.
4.2. Tuyển dụng nhân lực
Cũng theo trưởng phòng Hành chính – Nhân sự, công ty thường xuyên tuyển
dụng thêm nhân viên mới, tuy nhiên quá trình phòng vẫn không quá gắt gao và do
18
trưởng phòng Hành chính – Nhân sự thực hiện. Quy trình tuyển dụng cũng chưa
được lên kế hoạch kỹ lưỡng. Khi nào công ty thiếu nhân lực hoặc mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh thì thông báo tuyển dụng. Không yêu cầu trình độ cao,
chỉ từ tốt nghiệp Trung cấp đối với nhân viên văn phòng , đối với lao động phổ
thông thì không cần kinh nghiệm.
4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực
Theo như ông Nguyễn Văn Nhượng, công ty rất chú trọng tới năng lực của
những nhân viên nòng cốt, công ty có tổ chức cho một số nhân viên được sang
Nhật Bản nâng cao thêm trình độ trong lĩnh vực kỹ thuật công nghiệp này để phục
vụ cho hoạt động thiết kế, sản xuất, thi công của công ty. Với các nhân viên khác,
bảo tiến độ thi công. Từ đó, qua tìm hiểu thêm, tác giả có nhưng kết luận sơ bộ,
công tác quản trị rủi ro của công ty ở mức khá. Mặc dù công ty đã có những quy
định nhằm tránh những rủi ro về người, tài sản, thông tin. Tuy nhiên, công ty chưa
có biện pháp đối phó với rủi ro đến từ môi trường kinh doanh, chẳng hạn như từ
đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp
Nhận xét chung: Với lĩnh vực thế mạnh của mình, sự đồng bộ trong kiết kế và
thi công tạo cho công ty thế chủ động. Tình hình tài chính của công ty trong
những năm gần đây luôn ổn định và tăng trưởng, chứng tỏ khả năng phát triển
của công ty. Từ đó, công ty luôn chú trọng tính chất an toàn và phòng tránh rủi
ro trong lao động. Đề cao trách nhiệm xã hôi, đóng thuế đầy đủ, đúng nghĩa vụ,
có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, công ty còn hạn chế
trong việc nhận thức rủi ro đến từ đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng,
đối tác
PHẦN III. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
• Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH sản xuất và thương
mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
• Giải pháp nâng cao vị thế và đẩye mạnh hoạt động thương mại hàng hóa
của công ty TNHH sản xuất và thương mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
20
• Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho chiến lược phát triển và
mở rộng thị trường trong nước và thế giới của công ty TNHH sản xuất và thương
mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
21