Kế toán tập hợp CPSX và tính GTSP tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật - Pdf 90


Lời nói đầu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng, cùng với xu hớng toàn cầu hoá đã mở ra
những cơ hội cùng những thách thức mới cho các doanh nghiệp. Do đó, để có thể tồn
tại và phát triển trong môi trờng rộng lớn giàu tiềm năng này; nhng cũng đầy rủi ro
mạo hiểm này các doanh nghiệp luôn phải nắm bắt đợc những biến động trên thị trờng
và có kế sách ứng phó kịp thời.
Kế toán có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, do đó các
doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp và đặt mục tiêu lợi
nhuận nên hàng đầu. Vì vậy, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng nh
tình hình quản lý và yếu tố sản xuất trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Chi phí sản xuất là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, việc tập hợp chi phí sản
xuất chính xác đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính đúng tính đủ chi phí sản xuất và
tính chính xác vào giá thành sản phẩm. Nhằm mục đích sản phẩm làm ra đợc ngời tiêu
dùng chấp nhận và đó cũng là yêu cầu cơ bản và quan trọng để các doanh nghiệp tồn
tại và phát triển.
Xuất phát từ sự nhận thức của bản thân về tầm quan trọng và sự cần thiết của
công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kết hợp với thời gian
thực tập tại Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghệ Việt Nhật; nhận
thấy công tác tập hợp chi phí và tính giá thành vẫn còn tồn tại một vài thiếu sót, hạn
chế. Qua thời gian ngắn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu em đã lựa chọn đề tài: Kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất
và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật. Để nhận thấy thực tế công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty có những u điểm, hay
những nhợc điểm còn tồn tại cần hoàn thiện nhằm phát huy đầy đủ tác dụng của kế
toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1
Nội dung của báo cáo bao gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.

_ Chi phí nhân công bao gồm: Tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng nh:
BHXH, BHYT, KPCĐ, trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng
phải trả công nhân viên chức.
3
_ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh.
_ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
vào sản xuất kinh doanh.
_ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền cha phản
ánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phân loại theo khoản mục chi phí giá trong giá thành sản phẩm:
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân loại này dựa
vào chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành, giá
thành công xởng thực tếgồm 3 khoản mục chi phí là:
_ CPNVLTT: Gồm toàn bộ VLC, VLP, nhiên liệu, đ ợc xuất dùng trực tiếp
cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm
_ CPNCTT: Là khoản tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, thực
hiện các dịch vụ nh tiền lơng, khoản phụ trích
_ CPSXC: Là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm ngoài hai
loại chi phí trên. Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng, bộ phận
sản xuất.
Phân loại theo cách thức kết chuyển chi phí:
Theo cách thức kết chuyển, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh đợc chia thành
chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
_ Chi phí sản phẩm: Là những chi phí đợc gắn liền với các sản phẩm đợc sản
xuất ra hoặc mua vào, khi hàng hoặc cha tiêu thụ thì khoản này vẫn nằm trong hàng
tồn kho.
_ Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ nào đó,
nó không phải là một phần giá trị đợc sản xuất ra hoặc mua nên đợc xem là phí tổn.

chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân x-
ởng sản xuất.
5
_ Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các
khoản chi phí phát sinh có liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm =
Giá thành sản
xuất của sản
phẩm
+
Chi phí quản lý
doanh nghiệp +
Chi phí bán
hàng
1.2.3 Mối quan hệ giữa CPSX và tính giá thành sản phẩm:
CPSX và tính giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau và ảnh hởng trực tiếp tới lợi ích của DN. CPSX là yếu
tố cấu thành nên sản phẩm, do đó tiết kiệm CPSX là một trong những biện pháp để hạ
giá thành sản phẩm. Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể
giảm bớt lợng Vốn lu động sử dụng vào sản xuất, mở rộng thêm để sản xuất sản phẩm
do DN đã tiết kiệm đợc chi phí về NVL, nhân công Chính vì vậy, quản lý chặt chẽ
CPSX và giá thành sản phẩm là vấn đề quan trọng đợc đặt ra đối với bất kỳ một doanh
nghiệp nào. Xuất phát từ yêu cầu đó, ở Công ty TNHH sản xuất và thơng mại thiết bị
công nghiệp Việt Nhật thì CPSX và giá thành sản phẩm đợc quản lý theo định mức.
CPSX và giá thành sản phẩm là hai khái niệm khác nhau song chúng có mối
quan hệ chặt chẽ và biện chứng với nhau. Về mặt nội dung: giá thành sản phẩm luôn
chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong nó đó là CPSX và giá trị sử dụng cấu thành
trong khối lợng sản phẩm. Bản chất của giá thành là sự chuyển dịch các yếu tố chi phí
vào đối tợng tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ đã hoàn thành.

1.3.2 Nhiệm vụ.
Việc hạch toán quá trình kinh doanh chủ yếu có các nhiệm vụ sau:
_ Tập hợp và phân bổ chính xác, kịp thời các loại chi phí sản xuất theo các đối
tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành. Trên cơ sở đó, kiểm tra tình hình
thực hiện các định mức và dự toán chi phí sản xuất.
_ Tính toán chính xác giá thành sản phẩm( giá thành công xởng )của sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành. Đồng thời, phản ánh lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành,
nhập kho hay tiêu thụ( chi tiết từng hoạt động, từng mặt hàng ).
1.4 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
1.4.1 Chứng từ.
(*) Khái niệm : Chứng từ kế toán là tổ chức việc ban hành chi chép chứng từ,
kiểm tra luân chuyển và lu trữ các loại chứng từ kế toán trong đơn vị nhằm đảm bảo
7
tính chính xác, khách quan, của thông tin và phục vụ kịp thời cho việc phân tích, ghi
sổ và tổng hợp kế toán.
Để thuận tiện cho kiểm tra công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ kế toán thống
nhất. Nh là: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, bảng tính giá thành sản phẩm, báo
cáo chi tiết nhập -xuất-tồn nguyên vật liệu, bảng thanh toán tièn lơng và phụ cấp lơng,
bảng phân bổ tiền lơng và BHXH tại phân xởng
_ Chứng từ hàng tồn kho: Theo dõi tình hình Nhập- Xuất- Tồn nguyên vật liệu
để làm căn cứ kiểm tra tình hình tiêu dùng, dự trữ nguyên vật liệu bao gồm các biểu
sau: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho.
_ Chứng từ thanh toán: Để theo dõi tình hình thu, chi, tồn quỹ, và các khoản
tạm ứng, thanh toán tạm ứng của đơn vị bao gồm các biểu sau: phiếu thu, phiếu chi
_ Chứng từ về TSCĐ: Phản ánh tình hình biến động về số lợng, chất lợng và
giá trị của TSCĐ bao gồm các biêu sau: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.
Ngoài các loại chứng từ ghi sổ ra thì còn có các loại sổ sách kế toán có kết cấu
khác nhau theo một trình tự và phơng pháp hạch toán nhất định. Trong thực tế việc ghi
sổ tổng hợp kế toán tuỳ theo mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau sẽ áp dụng một

: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
1.4.2 Tài khoản sử dụng.
Để theo dõi, tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm, kế toán sử dụng các
tài khoản chủ yếu sau:
**Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn đối với các DN nhỏ
thì sử dụng tài khoản 154(1).
Nội dung tài khoản 621 nh sau:
_ Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm.
_ Bên Có: Giá trị vật liêu xuất dùng không hết nhập lại kho.
Chứng từ gốc
Nhật kí đặc biệt
Nhật Ký chung
Sổ thẻ kế toán chi
tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo kế toán
Thẻ tính
giá
thành,
bảng
tổng hợp
chi tiết
Sổ Cái
10
Kết chuyển và phân bổ giá trị NVL trực tiếp sử dụng cho sản xuất sản phẩm để
tính giá thành sản phẩm.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng
hạch toán chi phí

Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng hạch
toán chi phí.
Tài khoản 622 có kết cấu nh sau:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp
Chi phí nhân công trực tiếp
(Phơng pháp KKTX)
TK622
TK 334

Lơng chính, phụ và phụ
cấp trả cho CNSXTT TK154

TK335
Kết chuyển chi phí nhân công
Trích trớc tiền lơng
Các đối tợng chịu chi phí
nghỉ phép của CNSXTT
TK338
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
Theo lơng của CNSX
**Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung.
12
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh ở phân xởng trong kỳ.
TK627 có kết cấu nội dung nh sau:
_ Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
_ Bên Có: Các khoản làm giảm chi phí SXC.
Kết chuyển chi phí SXC sang tài khoản tính giá thành.
TK627 cuối kỳ không có số d và đợc mở thành các tài khoản chi tiết.
. TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng.
TK6272: Chi phí vật liệu gián tiếp.

phân xởng sản xuất

TK111,112,141,331
Chi phí dịch vụ mua
TK1331
ngoài và CP bằng
tiền khác
Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ (nếu có)
14
Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng các tài
khoản liên quan khác nh các tài khoản phản ánh chi phí: TK 334, TK 111, TK 112,
TK 152, TK 214 .
1.4.3 Trình tự ghi chép.
_ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên thì sử dụng TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp.
_ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kế toàn hàng tồn kho theo phơng
pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK631 giá thành sản xuất và TK154 chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
(*) Tr ờng hợp doanh nghiệp áp dụng ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho theo
ph ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng: TK631 giá thành sản xuất.
Tài khoản này đợc hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân x-
ởng, bộ phận sản xuất ) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ t -
ơng tự nh TK154.
Kết cấu của TK631 nh sau:
_ Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
_ Bên Có:
+ Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

17
Tổng giá
thành
thực tế
sản
phẩm
lao vụ
dịch vụ
hoàn
thành
Chơng 2: Thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm với việc tăng cờng quản trị DN ở công ty TNHH
SX và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật
2.1 Vài nét khái quát về công ty THNN sản xuất và thơng mại thiết bị
công nghiệp Việt Nhật
2.1.1 Vài nét khái quát về công ty.
(*)Tổng quan về công ty Việt Nhật
Tên đơn vị : Công Ty TNHH SX &TM Thiết Bị Công Nghiệp Việt Nhật.
Tên giao dịch : Viet Nhat industrial equipment trading and production
company limited
Tên viết tắt : viet nhat pro co.,ltd
Địa chỉ trụ sở chính : Số 7, ngõ 146, đờng Nguyễn khoái, Phờng Thanh
Lơng, Quận Hai Bà Trng , Thành Phố Hà Nội .
Điện thoại : 04.2146888 Fax :04.9876737
(*) Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH SX & TM Thiết bị
công nghiệp Việt Nhật :
+ Phần kinh doanh:
_ Công ty Việt Nhật là tên viết tắt của hai nớc Việt Nam và Nhật Bản. Tiền
thân là một xởng sản xuất nhỏ, đợc thành lập năm 1998, xởng cơ khí ban đầu chỉ
chuyên gia công về các mặt hàng cơ khí, cung cấp cho t nhân và các doanh nghiệp

dịch vụ kỹ thuật lắp đặt, cải tạo, bảo dỡng hoàn hảo nhất.
+ Phần sản xuất:
Với hơn 4000m2 nhà xởng công ty đã đầu t trang thiết bị máy móc phục vụ gia
công chế tạo thiết bị.
_ Thiết kế gia công các loại xe đẩy hàng, giá chứa hàng, tủ đựng, dụng cụ,...
_ Chế tạo: các thiết bị, chi tiết trong, máy dập, máy đúc, máy ép thuỷ lực, máy
ép nhựa, dây điện nhãn hiệu Kaiser C110 ( loại tốt), Team 100, ghế ôtô,
19
_ Thiết kế chế tạo các hệ thống băng tải phục vụ dây truyền sản xuất.
_ Các hệ thống cầu nâng hàng.
Kể từ khi thành lập đến nay, công ty đã từng bớc hoàn thiện bộ máy quản lý và
hoàn thiện cơ sở hạ tầng (văn phòng, nhà xởng, trung tâm giới thiệu và bán sản phẩm,
trung tâm sửa chữa bảo hành và thay thế ), hoàn thiện quy trình công nghệ. Cho đến
nay, công ty đã đi vào hoạt động và bớc đầu hoàn thành tốt kế hoạch ngắn hạn đề ra,
từng bớc hoàn thành các kế hoạch trung và dài hạn.
Trong quá trình hình thành và phát triển, Công ty TNHH sản xuất và thơng
mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật đã không ngừng khẳng định và nâng cao uy tín của
mình trên thị trờng. Điều này đợc thể hiện thông qua chất lợng sản phẩm không ngừng
đợc nâng cao, mẫu mã sản phẩm không ngừng đợc đổi mới; thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ngày càng đợc mở rộng trong nớc cũng nh trên thị trờng thế giới. Công ty đã
khai thác triệt để lợi thế của mình để mở rộng sản xuất và kinh doanh, khẳng định vị
trí của công ty; góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nớc trong thời kì đổi mới. Từ khi
thành lập cho đến nay, công ty đã hoạt động khá mạnh và thu đợc nhiều kết quả khả
quan. Sau đây là minh chứng cụ thể về một số chỉ tiêu mà công ty đã đạt đợc trong
những năm qua.
Biểu 2.1: Một số chỉ tiêu của công ty
Những kết quả khả quan trên Công ty đạt đợc là sự cố gắng rất lớn của Ban
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1.Tổng số vốn
lu động

+ Bộ phận sản xuất.
Nhiệm vụ của từng phòng ban nh sau:
+) Phòng tổ chức hành chính: Gồm 5 ngời. Trong đó có 1 trởng phòng, 1 phó
phòng và 3 nhân viên. Nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong việc thực hiện và vận dụng
các chính sách của nhà nớc về công tác cán bộ, lao động tiền lơng, tổ chức bộ máy
quản lí các hoạt động chính nh tiếp khách, quản lí về mặt hiện vật và đồ dùng văn
phòng phẩm của công ty. Đồng thời kiểm tra hình thức kỷ luật và bồi dỡng chuyên
môn nghiệp vụ cho công nhân viên trong công ty.
+) Phòng kinh doanh: Có 10 ngời. Gồm có 1 trởng phòng, 1 phó phòng và 8
nhân viên. Nhiệm vụ là lên kế hoạch xây dựng các quy trình công nghệ. Triển khai
các hoạt đông kinh doanh của công ty. Theo dõi các tiêu chuẩn kỹ thuật cho chất l-
ợng vật t mua vào, chất lợng các sản phẩm cung cấp và chất lợng các sản phẩm sản
xuất. Quan hệ khách hàng, tìm kiếm đối tác. Lập báo giá, ký kết các hợp đồng, đơn
hàng với đối tác.
21
+) Phòng xuất nhập khẩu: Do đặc thù của công ty là một công ty có thế mạnh
về việc nhập khẩu các thiết bị từ các nớc nh Nhật bản, Trung Quốc, Đài Loan,
Sigapor, Hàn Quốc, Mỹ. Nên ban giám đốc công ty đã quyết định thành lập riêng
phòng xuất nhập khẩu hoạt động song song với phòng kinh doanh. Có 3 ngời. Gồm 1
trởng phòng và 2 nhân viên. Phòng xuất nhập khẩu có nhiệm vụ tìm kiếm các nguồn
hàng, đối tác từ thị trờng nớc ngoài. Làm thủ tục đặt hàng, làm các thủ tục hải quan,
nhập hàng khi hàng về tới cảng...
+) Phòng tài chính kế toán: Phòng chiếm vị trí khá quan trọng trong công ty.
Có 4 ngời. Gồm 1 kế toán trởng và 3 kế toán viên. Có nhiệm vụ và chức năng là tham
mu cho ban giám đốc về công tác tài chính, thực hiện các chế độ, chính sách về quản
lý tài chính. Đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính, kiểm tra giám sát mọi hoạt động
tài chính của công ty. Phân tích hoạt động kinh tế, hạch toán lỗ lãi trong quá trình sản
xuất kinh doanh và chịu trách nhiệm trớc cấp trên về chế độ quản lý tài chính của
công ty. Các công việc thu thập công nợ và cấp hoá đơn là việc không thể thiếu. Các
báo cáo tài chính, báo cáo thống kê phải đợc nhân viên trong phòng lập và báo cáo

Bộ
Phận
Sản
Xuất
Phòng
Kỹ
Thuật
Trợ lý giám đốc
23
Sơ đồ 2.4: Quy trình xử lí đơn đăt hàng của công ty TNHH SX & TM
thiết bị công nghiệp Việt Nhật
Phong kinh doanh tiờp nhõn
ờ nghi bao gia
Kiờm tra kho, va gia thanh
san phõm.
Co hang
Hờt hang
Lõp bao gia, trinh trng
phong, trng phong kiờm
tra ky duyờt va bao cao pho
giam ục quyờt inh.
Thu thõp y kiờn phan hụi va
bao cao trng phong, pho
giam ục ờ co thờ iờu
chinh cho phu hp.
Lam ờ nghi bao gia
ti nha cung cõp.
Nhõn bao
gia t nha
cung cõp

N
c
Ngoa
Thông tin
bán hàng
Mua
Ngoa
San
xuất
25
Đề nghị với trởng
phòng cho đặt mua
hàng.
Phòng kinh doanh
tiếp nhận đơn hàng
Tiếp Nhận Đơn Đặt hàng

Trích đoạn Hình thức kế toán. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất tại công tyTNHH sản xuất và thơng mại thiết bị công nghiệp Việt Nhật. Đối tợng tính giá thành tại công tyTNHH SX & TM thiết bị công nghiệp Việt Nhật.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status