p-
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TE
NGOẠI
THƯƠNG
FOREIGN TRA DE
UNIVERSITỴ
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
ĐE
TAI:
VAI
TRÒ CỦA
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
ĐỐI
VỚI
XUẤT
KHẨU
CỦA
VIỆT
NAM
Ì
KHÁI
NIỆM,
QUÁ
TRÌNH PHÁT
TRIỂN
VÀ
VAI
TRÒ
CỦA
CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ 3
1.
Khái
niệm
doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
3
1.1.
Khái niệm doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ ở
các
nước
3
1.2.
Khái niệm doanh
phát
triển
của
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
ở
Việt
Nam 10
2.1.
Các
SME
trong thòi
kỳ
trước
năm
1986
lo
2.2.
Thời
kỳ đổi
mới
thực hiện kinh
té thị
trưởng
từ sau 1986 đến
nay
lo
vừa và nhỏ đôi
với
nền
kinh
tế
14
3.1.
Vai
trò
của
các
SME
đối
với
nền
kinh
tế
Việt
Nam 14
3.2.
Vai
trò
các
SME
đối
với
nền
kinh
tế
các
kim
ngạch xuất
khu
19
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối với
xuất khu
Khoa
luận
tối
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
1.2
Về
cơ cấu hàng xuất khâu
21
1.3.
Về
thị
trường xuất khâu
23
2.
Thực
trạng
nhỏ
trong
bối
cảnh
Việt
Nam
hội
nhập
kinh
tê
khu
vực
và
thế
giới
26
3.1.
Những thuận
lợi
26
3.1.1.
Khả năng
thích
ứng
về
nguồn
vốn
26
3.1.2.
Khả năng
chủ
quan
của
doanh
nghiệp
29
3.2.2.
Những
tồn
tại
về
mặt khách
quan
35
4.
Bài học
kinh
nghiệm
về chương trình hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ của
một
số
nước
trên
4.4.
Chương
trình
hỗ
trợ phát
triển
SME
của Nhật
bản 44
4.5.
Chương
trình
hỗ
trợ
phát
triển
SME
của
Mỹ 44
4.6.
Chương
trình
hỗ
trợ
phát
triển
SME
của Canada
45
CHƯƠNG
đối với
xuất khẩu
11
Khoa
luận
tốt
nghiệp Nguyễn
Khánh
Linh
1.1. Định hướng xuất khẩu 47
1.1.1.
Định
hướng
phát
triển
xuất
khẩu
đến 2010
và
xa
hơn
47
Ì.
Ì
.2.
Định
hướng
xây
dựng
mặt hàng
Biện
pháp hỗ
trợ
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ đẩy
mạnh
xuất
khẩu
52
2.1.
Xây
dựng
các
tổ
chức
xúc
tiến phát triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ52
2.1.1.
Xây
dựng
các
tổ
xúc
tiến
xuất khẩu
cho
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Sỗ
2.2.1.
Sự
cần thiết của
chương
trình
56
2.2.2.
Một
số nội
dung
chính
và
hoạt
động
cụ
thể
của Chương trình
trợ
giúp
xuất
khẩu
kinh
doanh của doanh
nghiệp
60
2.6. Trợ
giúp
về
công nghệ
và kỹ
thuật
cho các
SME 64
2.7.
Chương
trinh
thu hút
nguồn
lực
quốc
tế cho
việc
trợ
giúp phát triển
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
65
3.
Nguyễn
Khánh
Linh
TÓM
LƯỢC
KHOA
LUẬN
Việt
Nam
hội
nhập
kinh
tế
quốc
tế
trong
bối
cảnh
nền
kinh
tế
trong
nước
đang
chuyển
đổi từ
cơ
chế
kế
hoạch
chiều
hướng
có
lầi
cho các
quốc gia
tham
gia
tích cực và chủ động về mọi mặt vào quá trình khu vực hóa và toàn cầu
hoa.
Chính tính
tích
cực và chủ động
trong
hội
nhập
kinh
tế
đưầc
thể
hiện
cụ
thể
ở
hiệu
quả của
hoạt
động
xuất
khẩu,
cơ bản như vậy cho quá trình
hội
nhập
kinh tế,
một
trong
nhũng
biện
pháp tiên
quyết
là
Việt
Nam
phải
phát
triển
tất
cả các bộ
phận
hữu cơ cấu
thành
tổng
thể
nền
kinh tế,
thông qua con
đường
nhận
thức
đúng đắn
lưầng
các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ,
một bộ
phận quan
trọng
cấu thành
tổng thể
nền
kinh
tế,
và đóng góp đáng kể của các
doanh
nghiệp
này vào nền
kinh
tế
ở các nước trên
thế
giới
nói
chung
và ở
Việt
Nam nói riêng
đã đưa
người
mạnh
xuất
khẩu.
Trong
quá trình tìm
hiểu
tổng
quan
về SME,
những
thuận
lầi,
khó khăn,
tiềm
năng
kinh
tế
của SME
cũng
như yêu cầu
hội
nhập
kinh
tế
đã
hướng
người
viết
vào
việc
mang
đến cho
người
đọc cái nhìn
tổng
quan
về
tiến
trình
thực
hiện
những
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối với
xuất khẩu
iv
Khoa
luận
tôi
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
biện
pháp thúc đẩy sự phát
triển
những
con số
thể hiện
sự đóng
góp của SME vào nền
kinh tế
của
các nước trên
thế
giới
cũng
như
của
riêng
Việt
Nam (chương
Ì
của
khoa
luận),
sau đó là
thực
trạng
của SME
trong
hoạt
động
xuảt
khẩu
thông qua
pháp
mang
tính khách
quan cũng
như
chủ quan
nhằm phát
triển
năng
lực
sản
xuảt, kinh
doanh
của SME dựa trên
việc
trình bày
những
biện
pháp về mặt chủ
quan
và khách
quan
đã được
triển
khai
và đề
xuảt
những
biện
pháp cần được xúc
số
vốn,
tổng
tài
sản, doanh thu
và
loại
hình
kinh
doanh.
Tuy
tiêu
thức
xác định SME ở các nước có khác
nhau
nhưng nhìn
chung
SME là
những doanh
nghiệp
có số
lao
động và
số vốn
trung
bình:
thường dao động
trong
khoảng 100-300
lao
tiền
tệ
và
điều
kiện kinh tế
của
các
nước
là khác
nhau.
Thông qua phân tích có
thể thảy
qui
mô của
SMEs
rảt
khác
nhau
trong nội
bộ
quốc
gia, trong
khu vực và
giữa
các nước do đó
việc
đưa ra
các tiêu
thức
xác định SME là yêu cầu đầu tiên để
xác định các tiêu
thức
này
cũng
rảt
cần
thiết
khi
Việt
Nam đang
hội nhập
kinh
tế
khu vực và
thế
giới,
xây
dựng
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
linh
hoạt
và phù hợp
với
tiêu chí
chung
nhảt
của cảc
kinh
nghiệm
tiên
tiến
của
họ
hiệu
quả và dễ dàng hơn.
Sau khi
nắm được khái
niệm
SME,
người
đọc sẽ
thấy
dễ dàng hơn
trong
việc
đánh giá
vai
trò của SME thông qua
những
phân tích về
vai
trò
tổng
quát
của
SME
đối với
nghiệp
cả
nước,
trung
bình
khoảng
96%,
trong
đó chủ yếu là
doanh
nghiệp
tư
nhân.
Đóng
góp
trung
bình
khoảng
30%
tổng
sản phẩm xã
hội,
30% giá
trị
tổng
sản
lượng
công
nghiệp,
705
lao
động mới hàng năm và số
lao
động dư
thộa (do
sắp xếp
lại
doanh
nghiệp
hoặc
cải
cách hành
chính),
góp
phần
ổn định và tăng
thu
nhập
người
lao
động.
Vai trò của SME không chỉ là
tính
kinh
tế
mà cả tính chính
trị.
Hầu
hết
các nước đều
suất lao
động của
quốc
gia đó.
Đây
cũng
là một
trong
những
lí
do mà
người
viết
nhận
thấy
đã tác động đến sự
gia
tăng đáng kể số
lượng
SME ở các nước
đang phát
triển
cũng
như phát
triển.
Một nền
kinh tế thị
trường
hiện
đại
kinh
tế
(trung
bình
chiếm
90%
tổng
số
doanh
nghiệp
cả
nước,
tạo ra
hơn 30%
việc
làm cả
nước,
đóng góp hơn 50% giá
trị
gia
tăng,
và xấp xỉ 30% giá
trị
xuất
khẩu).
Xuất
phát
tộ
ý
muốn
xuất khẩu
VI
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyên
Khánh
Linh
những
khó khăn
(hay
điểm
yếu)
của SME
trong
qua trình sản
xuất
kinh
doanh,
người
viết
tập
trung
phân tích cụ
thể
hoạt động XK của SMEs của
Việt
Nam.
Để
Việt
Nam tâng
rất
nhanh
với
mức tăng
trung
bình trên 20%,
trong
đó
phần
đóng góp của SME
cũng
tăng
với tốc
độ
tương đương. Cơ cấu hàng XK
cũng
có bước
thay
đổi
tích cực
với
nhóm hàng
XK nguyên
liệu
thô
giảm,
hàng qua
chế
USD
với
sự góp mặt của
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ ở hầu
hết
các mặt
hàng do sự
linh
hoạt
về vốn và
lao
động.
Tuy
nhiên,
xuất
phát
từ
mục đích phân
tích
thực
trạng
của các SME
trong
hoạt
động
xuất
khẩu,
người
dụng
và huy động được
nguồn
vốn không quá
lớn;
khả
năng thích ứng về
lao
động do số
lượng
lao
động
trong
SME không cần
thiết
quá
nhiều
và có trình độ chuyên môn kỹ
thuật
cao;
khả năng thích ứng về kỹ
thuật
từ
việc
có
thể
sứ
dụng
một cỗ máy
in (đối
về nguyên
liệu
do
việc
sứ
dụng
linh
hoạt
các nguyên
liệu
khai
thác
từ
địa
phương và các vùng kể cận
doanh
nghiệp; (2)
khó khăn
khiến
cho năng
lực
sản
xuất
của
doanh
nghiệp
còn hạn chế như trình độ
quản
lý yếu kém; trình độ
chuyên môn và
hụt một môi trường pháp lý
thuận
lợi
và
công
bằng.
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối
với
xuất khẩu
vu
Khoa
luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
Từ
việc
nghiên cứu
những
thuận
lợi
và khó khăn như trên của SME
trong
nhãn
dân,
hoạt
động bảo lãnh tín
dụng;
đầu tư
đổi
mới
công
nghệ
thông qua
việc
thành
lập
ngán hàng dữ
liệu, thiết
lập thị
trường cóng
nghệ;
ưu đãi về
thuế
nhằm
khuyến
khích
hoạt
động đầu tư
sản
xuất
kinh
doanh;
và
chiến
lược
kinh
doanh
cho phù hợp
với
điều
kiện
thực
tế
của
doanh
nghiệp
làm nền
tảng
cho
hoạt
động huy động vốn được dễ dàng
cũng
như đầu tư
đổi
mới công
nghệ
được
hiệu
quả;
xây
dụng
kế
nhập
kinh
tế
quốc
tế;
chủ động
tiếp
cận các
nguụn
thông
tin
phục
vụ quá trình sản
xuất
và tiêu
thụ
hàng
xuất
khẩu
đổng
thời
tích cực
cung
cấp,
quảng
bá thông
tin
về sản phẩm,
dịch
vụ của
hợp tác
với
các SME
cũng
như các
doanh
nghiệp lớn
để
tận
dụng
được
uy tín và các kênh bán hàng sẵn
có;
lập
kế
hoạch
xây
dựng
thương
hiệu
và
đăng ký bản
quyền
thương
hiệu
kịp
thời
để có
thể
bảo vệ
trạng,
tiềm
năng của các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
trong
các
hoạt
động của nền
kinh
tế
nói
chung
và
hoạt
động
xuất
khẩu
nói riêng. Bên
cạnh
đó,
người
viết
cũng
hy
vọng
bài
khoa
luận
Nam
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế trong bối
cảnh
nền
kinh tế trong
nước
đang
chuyển
đổi từ
cơ
chế
kế
hoạch
hoa
tập trung
bao cấp
sang
cơ
chế
thi
trường
có sự
quản
lý của Nhà nước
theo
định hướng Xã
thể hiện
một sự
quyết
tâm cao
trong việc
thúc đẩy
xuất
khẩu
nói riêng và
hội
nhập
kinh tế
quốc
tế
nói
chung.
Chính phủ đã và đang
quan
tâm
nhiều
hơn
tới
các
giải
pháp
theo
chiều
sâu,
tác động đến
hiệu
sang
thị
trường các
nước.
Chiếm
96% số
doanh
nghiệp
hiện
có và số lưầng
doanh
nghiệp
đưầc thành
lập
tăng
rất
nhanh,
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ của
Việt
Nam ngày càng đóng
vai
trò
quan
trọng trong việc
phát
triển
kinh tế
tăng
xuất
khẩu
còn ở
mức hạn
chế,
chưa tương
xứng
với tiềm
năng, chưa phát huy
hết
năng
lực
sản
xuất
hiện
có, mà một nguyên nhàn
quan
trọng
là hạn chế về
việc
xây
dựng
và
thực
hiện chiến
lưầc
kinh
doanh
xuất
của
mình để có
thể
thích ứng
với
mọi
biến
động không ngờ của nhu cầu
người
tiêu
dùng
quốc
tế.
Tuy
nhiên,
Nhà nước và các cơ
quan quản
lý vĩ mô
cũng
có
vai
trò
không kém
phần quan
trọng,
thông qua
những
biện
pháp hỗ
trầ
này, mục đích chính của tôi là
cung
cấp một cái nhìn
tổng
quan
về sự phát
triển,
vai
trò,
tiềm
năng
cũng
như
thực trạng
của các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
trong
nền
kinh
tế
nói
chung,
trong
hoạt
động
xuất
khấu
nói
biện
chứng,
nội
dung
cùa
khoa
luận
sẽ được trình bày như
sau:
Chương Ì: Lý
thuyết
chung
về sự phát
triển
và
vai
trò của
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
Chương
2:
Khái quát về
thực trạng
của các DN vừa và nhỏ
trong
hoạt
động
xuất
Tôi
cũng
xin
gửi
lòi cảm ơn đến
gia
đình
tôi, nhống người
đã
tạo
mọi
điều
kiện
tốt
nhất
cho
tôi
hoàn thành bốn năm học để được
viết
bài
khoa
luận
này,
đặc
biệt
là cha
tôi, người
đã giúp đỡ tôi
rất nhiều
về tài
doanh nghiệp
vữa và nhỏ
dối
với
xuất khẩu
2
Khoa
luận
lốt
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
CHƯƠNG
1.
KHÁI
NIỆM,
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN VÀ VAI
TRÒ CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
1,1.
Khái niệm doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ ở
các
nước
nói
rằng:
"Các công
ty
vừa và nhỏ đã
chống
đỡ cho nền công
nghiệp
cùa
Nhủt
Bản. Chính các công
ty
vừa và nhỏ của
Nhủt
Bản
là động
lực
tạo ra
sự
tái
sinh
kỳ
diệu
cho nền
kinh
tế
Nhủt
Bản đã bị sụp đổ
hoàn toàn
trong
họ.
Để
thực
hiện hiệu
quả và đúng đắn
chính sách ưu đãi hỗ
trợ,
các nước đều có các tiêu
thức
để xác định các SME,
nhưng mỗi nước có các tiêu
thức
khác
nhau.
Định
nghĩa
về
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
không đổng
nhất
ở các nước
ngay
cả
trong
cùng khu vực
kinh
tế
kinh
doanh.
Bảng
Ì
:
Tiêu thức
xác
định
SME ở
một
số nước
\\Tiêu
thức
Lao
động
Vốn
Doanh
thu
Nước
Hàn Quốc
+ +
+ + +
Đài
Loan
+ +
+ + +
Nhủt
Bản
+ + + +
-
-
+
EU
+ +
+ +
+ +
Nguồn:
WB
Ghi
chú
:
+ + Tiêu
thức
xét đến ở
tất
cả các ngành
+ Tiêu
thức
xét đến ở một giác độ hẹp
hoặc chỉ
một số ngành
- Tiêu
thức
không xét đến
Các tiêu
thức
về số
lao
động,
vốn,
triệu
đô
la
Đài
Loan
(tương đương 1,6
triệu
USD) là SME.
ở Nhát Bản: ở
Nhật
Bản
người
ta
quan
tâm đến 2 tiêu
thức
là
lao
động và
vốn
đồng
thời
quan
tâm đến tính
chất
sản
xuất
kinh
doanh.
Theo
xây
dựng
công trình
giao
thông
Vốn
đầu tư < 100
triệu
Yên
(tương đương 1
triệu
USD )
Doanh
nghiệp
bán buôn Số
lao
động < 100
hoặc
Doanh
nghiệp
bán buôn
Vốn đầu
tư < 300
triệu
Yên
Doanh
nghiệp
bán lẻ,
cung
cấp
động
<5
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối
với
xuất khẩu
4
Khoa
luận
lốt
nghiệp
Nguyên
Khánh
Linh
Ở
Thái
Lan:
Chỉ
quan
tâm
chủ yếu
đến
tiêu
thức số lao
động,
bên
nghiệp
sản xuất
<50
51-200
<50
>
50
-
200
Doanh
nghiệp
dịch
vụ
<50
51
-200
< 50
> 50
-
200
Doanh
nghiệp
thương mại
-
Bán buôn
<25
26-50
<50
>50-100
-
Doanh
nghiệp
sản
xuất
< 300
lao
động
Tng
vốn
20
-
80
tí
Doanh
nghiệp khai thác
và xây
dựng
Doanh
nghiệp
khai
thác
(qui
mô vừa)
< 300
lao
động
Doanh
nghiệp
dịch
vụ
động
Doanh
nghiệp
sản
xuất
Tài
sản
cố
định
< 15
triệu
$
Singapore
Doanh
nghiệp dịch
vụ
Số
lao
động
< 200
lao
động
Tài
sản
cố
định
< 15
triệu
$
Singapore
của
nước mình
Qui
mô
tài
sản
Doanh
nghiệp
nhỏ
P3.000.000
-
P5.000.000
Doanh
nghiệp
vừa
P15.000.000-P60.000.000
Số
lao
động
Doanh
nghiệp
nhỏ
10-99
lao
động
Doanh
nghiệp
vừa
100-
199
lao
động
Doanh
nghiệp
vừa
loi
-
500
lao
động
ở Mỹ: Nhũng
doanh
nghiệp
kinh
doanh
độc
lập,
thuê
dưới
500
lao
động,
có
doanh
số 5
triệu
USD
được
coi
là
thu,
và
lĩnh
vưc
kinh
doanh
Doanh
nghiệp
sản
xuất
Doanh
nghiệp
nhỏ < 100
lao
động
doanh
thu
<
5
triệu
CNDS
Doanh
nghiệp
sản
xuất
Doanh
nghiệp
vừa
100-500
lao
vừa
50
-
500
lao
động
doanh
thu
5
-
20
triệu
CND$
ở
Australia:
Chính phủ
Australia
căn cứ
chủ
yếu vào tiêu
thức
số
lao
động
đế phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
vừa
100-
199
lao
động
Doanh
nghiệp
dịch
vụ
Doanh
nghiệp
nhỏ
< 20
lao
động
Doanh
nghiệp
dịch
vụ
Doanh
nghiệp
vừa
20-
199
lao
động
Từ
những
thực
tế
1.2.
Khái niệm doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ ở
Việt
Nam
Việt
Nam gỊn đây đã
quan
tâm đến
vai
trò của SME,
điều
này
được
thể
hiện
đỊu
tiên
ở
việc
đưa
ra
những
tiêu
thức
cụ
thể
có
dưới
300
lao
động
và
vốn
pháp
định
dưới
Ì
tỷ
đồng
Việt
Nam
".
Tuy
nhiên,
định
nghĩa
này chưa
được
áp
dụng
rộng
rãi,
bên
cạnh
đó còn có
nhiều
Việt
Nam và một do
Viện
khoa
học
lao
động
và các vấn đề xã
hội
nêu
ra).
Bảng ĩ
: Tiêu thức
xác
định
SME ở
Việt
Nam (VCCI)
Ngành Phân
loai
Lao
động
Vốn
Công
nghiệp
Doanh
nghiệp
vừa
<200
<
tỷ
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
dối với
xuất khẩu
7
Khoa
luận
rói
nghiệp
Nguyễn Khánh Linh
Bảng
3
:
Tiêu thức
xác
định
SME ở
Việt
Nam
c
Viện
KHLĐ
&
CVĐXH)
Ngành
Phân
Doanh
nghiệp
vừa
<250
<
5
tỷ
Buôn bán và
dịch
vụ
Doanh
nghiệp
nhỏ
<50
< 500 triêu
1.1.2.C
Đinh nghía
vé
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
theo
Nghi
đinh
90/2001/NĐ-CP ngày
23/11/2001
của Chính
phủ vé trơ
giúp phát
triển
động
trong
đó
doanh
nghiệp
nhỏ
là
doanh
nghiệp
có
vốn
dưới
Ì
tỷ
đồng và
số
lao
động
nhỏ
hơn
30.
Cho
đến nay các
doanh
nghiệp
ở
Việt
Nam
được xếp
hỉng
quản
lý
và
nhóm
các
yếu
tố
về
hiệu
quả
sản xuất
kinh
doanh,
bao
gồm 7
chỉ
tiêu:
Ì.
Vốn
sản
xuất
kinh
doanh
2.
Trình
độ
công
nghệ
3.
Phỉm
vốn.
Việc
áp
dụng
các
chỉ tiêu xếp
hỉng
trẽn
để
phục
vụ cho
việc
sắp xếp tổ
chức
bộ máy
hoỉt
động
của doanh
nghiệp
và
việc trả
lương,
không
phải
phục
vụ
cho
chiến
lược phát
triển
các
SME như
sau:
-
Đối
với
ngành
sản
xuất
và xây
dựng:
Các
doanh
nghiệp
có vốn đầu tư
nhỏ
hơn
lo
tý VND
(tương đương
với
Ì
triệu
USD) và
dưới
500
lao
động được
coi
là SME.
là
doanh
nghiệp
nhỏ.
Để
phù hợp
với tồng
ngành
nghề,
có
thể
nhấn
mạnh
tồng
tiêu
thức
đế xác
định
SME:
- Ngành công
nghiệp
nặng: quan
tâm
nhiều
hơn đến
nguồn
vốn
và số
lao
động.
thể nhấn
mạnh
tiêu
thức
vốn
hoặc
tiêu
thức
lao
động.
Ví dụ
tuy
tồng
ngành
cụ thê mà xác
định tiêu
thức
chủ
yếu,
như
đối
với
ngành
da
giày,
tiêu
thức
số
lao
động là chủ
vực và
thế
giới
nên
chúng
ta
cũng
cần
xây
dựng
các
doanh
nghiệp
vồa và nhò
linh
hoạt
và phù hợp
với
tiêu
chí
chung
nhất
của
các
nước.
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
nền
kinh
tế
chỉ
huy
theo
kế
hoạch
tập
trung.
Các
doanh
nghiệp
thòi bấy
giờ
chủ
yếu là các
doanh
nghiệp
Nhà
nước.
Hoạt
động của các
doanh
nghiệp
này hoàn toàn
theo
kế
hoạch
của cấp
nghiệp hoạt
động
rất
kém
sáng
tạo.
Đối
với
các
doanh
nghiệp
sản
xuất
chế
tạo
thì chỉ cần hoàn thành kế
hoạch.
Nếu
thấy
khó
đạt
thì có
thể xin
điều chỉnh
chỉ
tiêu.
Hàng sản
xuất
nhập
kho,
tế
Việt
Nam đã
chuyển sang
nền
kinh
tế nhiều
thành
phần
đã
khuyến
khích các thành
phần
kinh
tế
sản
xuất
kinh
doanh.
Hàng
loạt
cơ sỏ
sản
xuất
kinh
doanh
tư
nhân,
cá
thể,
tới
49% số
doanh
nghiệp
được
điều
tra
đã
tổn
tại
từ
năm
1986,
trong
đó một
tỷ
lệ
đáng kể
doanh
nghiệp
tư nhân và
51%
số
doanh
nghiệp
ra đời
trong
thời
gian
1987-1991.
nhanh
nhu cầu
lao
động và
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối
với
xuất khẩu
LO
Khoa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
thiếu
vốn.
Số
doanh
nghiệp
tăng hàng
năm
từ
10-15%.
Có
thể
SME
với
các hình
thức
:
Doanh
nghiệp
tư
nhân,
Công
ty
TNHH,
Công
ty
cổ
phần.
Từ
khi
có
chính sách
đổi
mới
tốc
độ
phát
triển
của
các SME
là tương
đối
năm
1991 so
với
1990 tăng
18.5%.
-
Đến năm
2002,
theo thống
kê
của
Tổng
cục
thống
kê về
doanh
nghiệp
(bao
gồm về
lao
động,
vốn,
cơ
cấu
khu
vực,
đóng
góp
ngân
sách),
5.355 5.364
Khu
vực ngoài
quốc
doanh
Trong
đó:
35.004
44.314
55.236
-
Hợp
tác
xã
3.237
3.646
4.104
- Doanh
nghiệp
tư nhân
20.548
22.777
24.794
- Công
ty
TNHH
10.458
16.291
23.458
- Công
vừa
và
nhỏ
đối
với
xuất khẩu
Ì Ì
Khoa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
Bảng
5.
Quy mô
và
hiệu
quả
doanh nghiệp
năm2002
Toàn bộ
doanh
nghiệp
Loai
hình
doanh
nghiệp
Toàn bộ
doanh
hạn BỌ
1
lao
động
(triệu
đổng)
119
137 43
247
4. Doanh
thu
thuần
BQ 1 lao
động
(triệu
đồng)
260 275 214
327
5.
Tỷ
suất
lơi
nhuân (%)
-
Trên
vốn sản
xuất
kinh
doanh
4,320 2,900
và nhỏ đưữc
cấp
đăng ký
kinh
doanh
(chưa
kể gần
2
triệu
hộ
kinh
doanh
cá
thể
và
khoảng
15
nghìn hữp tác
xã),
vẫn
giữ tỷ
lệ
đa số
là
chiếm
96%
tổng
số doanh
nghiệp
trên
năm 1986 gần như không có xí
nghiệp
tư nhân
nhưng đến năm 1990 có 770
doanh
nghiệp
tư nhân
thu
hút
khoảng
lo
vạn
lao
động.
Đến tháng 8 năm 1994 đã có
6728 doanh
nghiệp
tư
nhân,
2570
công
ty
trách
nhiệm
hữu hạn và Công
ty
cổ
phần. Tổng cộng
đã lên
tới
gần bằng
10%
tổng
vốn doanh
nghiệp
Nhà
nước.
Vai
trò
của
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối
với
xuất khẩu
12
Khoa luận
tốt
nghiệp
Nguyễn
Khánh
Linh
Tính đến
cuối
năm
2003, số doanh
nghiệp
tư nhân
chiếm
tỉ lệ rất
Theo
số
liệu
thống
kê của
ngành Công
nghiệp
(1986-1991)
thì
trong
số
các doanh
nghiệp
quốc doanh
ở các
địa
phương
thuộc
8 ngành Công
nghiệp
:
loại
có
dưới
200
lao
động
chiếm
tới
80%.
thể
16%.
Số
7060
doanh
nghiệp
còn
tổn
tại
phân
ra
như
sau:
-
49%
số doanh
nghiệp
có
vốn
dưới
Ì
tỷ
VNĐ («
100.000
USD)
- 32,7% số doanh
nghiệp
có
vốn
từ
số
doanh
nghiệp
có
dưới
200
lao
động
,
chỉ
có 4,9%
số
doanh
nghiệp
có
trên Ì
.000
lao
động
.
Doanh
nghiệp
Nhà nước có
tới
85,7% là doanh
nghiệp qui
mô
vừa
và
nhỏ.
vốn
đẩu
tư
nước
ngoài
Đến
tháng 12/1995 đã có
13.000
dự ấn liên
doanh
với
nước ngoài đang
triển
khai
hoạt
động.
Số
doanh
nghiệp
này đã
thu
hút
khoảng
60.000
lao
động
Việt
Nam. Tốc độ hình thành các
doanh
nghiệp
tổng
số
doanh
nghiệp
liên
doanh
đã có
là
SME.
Nhìn
chung, doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
chiếm tỉ lệ
khá
lớn
trong
tổng
số
doanh
nghiệp
cả
nước.
Theo
kết
quả
điều
tra
(1995)
của
giúp và phát
triứn
SME" 6 tháng đầu năm
2004
của
Bộ Kế
hoạch
và Đầu
tư,
SME ở nước
ta
chiếm
khoảng
96%
tổng
số
doanh
nghiệp
cả
nước,
trong
đó 90% là
doanh
nghiệp
tư
nhân.
3. Vai
trò của các
doanh
nghiệp
doanh
nghiệp
trên
toàn
quốc,
trong
đó
phẩn
lớn
là doanh
nghiệp
tư
nhãn.
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ đóng góp
khoảng
26%
tổng
sản
phẩm xã
hội
(GDP),
31
% giá
trị
tổng
sản
lượng
một
chỗ
làm
việc
ở
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
chỉ bằng
3-10% so
với
các
doanh
nghiệp
lớn.
Doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
là
nơi có
khả
năng
tiếp
nhận phần
lớn
số
lao
động mới hàng
năm và số
vừa
và nhỏ năm
2001
là 6,4%
tổng
ngân sách
quốc
gia,
tăng lên hơn 7%
trong
năm
2002,
vượt
chỉ
tiêu do Quốc
hội
đề
ra
là 3,6%.
Quí
1/2003,
thuế
nộp ngân
sách
của doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
chiếm
khoảng 11%
ố.
GDP
và
tỷ
trọng
do
doanh nghiệp
tạo
ra
1995
2001
Số
tuyệt
đối
(tỷ
đống)
Tỷ
trong
(%)
Số
tuyệt
đối
(tỷ
đổng)
Tỷ
trong
(%)
GDP
228.892
100,0
có
vốn
ĐTNN
14.428
6,3
66.214
13,8
2.
Khu
vác
còn
lai
125.191
54,7
225.574
46,8
Nguồn:
Thống
kê
của
Tổng
cục
thống
kẽ
năm
2002
về doanh
nghiệp
cả
nước
nước
8,5
48,5
62,1
51,3
52,6
DN ngoài
quốc doanh
87,5 36,6
16,5
30,1
10.8
Trong
đó:
-
HTX
6,5
3,4
0,7 0,9 0,3
-
DN
tư
nhân
39,4
7,3
2,2 7,6
1,6
-
Công
ty
nghiệp
cả
nước
Trong
mấy năm qua các
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ đã có đóng góp
tích
cực
vào
việc
tăng
kim ngạch
xuất
kháu,
nhất là
các mạt hàng
thủ
công mỹ
nghệ,
chế
biến
nông
sản,
thúy
sản,
hàng may
mịc,
dịch vụ
chiếm
55%.
Vai
trò
cửa
doanh nghiệp
vừa và nhỏ
đối
với
xut khẩu
15