Chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại VN - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đã chỉ ra rằng nớc ta cần phải "xây
dựng một nền kinh tế mở hội nhập với các nớc trong khu vực và trên thế giới,
khuyến khích xuất khẩu và đồng thời thay thế hàng hoá nhập khẩu bằng các sản
phẩm hữu hiệu sản xuất trong nớc". Với tinh thần đó, nớc ta đã cam kết thực
hiện AFTA, gia nhập APEC và trong tơng lai sẽ tham gia WTO khi đủ điều
kiện.
Để thực hiện đúng định hớng trên cần phải quan tâm tới đầu t trong nớc
hay cần chú trọng vào sự phát triển của các chủ thể kinh tế của đất nớc, cụ thể
là các doanh nghiệp. Là một nớc đang phát triển, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở nớc ta chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp và có vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc tăng trởng kinh tế, tạo việc làm, thu hút vốn, làm cho nền
kinh tế năng động hiệu quả lớn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc trong giai đoạn hiện nay. Song
các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặp khó khăn nh: năng lực quản lý kinh
doanh kém, vốn đầu t hạn chế, công nghệ lạc hậu, bị động trong quan hệ thị tr-
ờng... Do đó, Đảng và Nhà nớc cũng nh toàn xã hội đang quan tâm đến những
hoạt động hỗ trợ phát triển, đặc biệt là đang tạo ra khung khổ pháp lý, đổi mới
hệ thống chính sách, xây dựng cơ quan quản lý nhà nớc, các tổ chức hỗ trợ cộng
đồng... đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mặc dù vậy, hiện nay các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đang ở trong môi trờng pháp lý cha hoàn thiện, làm hạn chế
sự phát triển, đặc biệt là các chính sách cho những doanh nghiệp này còn thiếu
và cha đồng bộ.
Để góp phần hình thành luận cứ khoa học cho việc tạo môi trờng chính
sách vĩ mô thuận lợi nhằm thúc đẩy phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, đợc sự
giúp đỡ của cô giáo TS. Lê Thị Anh Vân và chuyên viên Bùi Văn Hiền - Vụ
Công nghiệp - Bộ Kế hoạch và Đầu t em đã nghiên cứu đề tài "Chính sách hỗ
trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam". Đây là một đề tài
mới mẻ ở nớc ta, nó rất phong phú, phức tạp và hiện đang có nhiều ngời nghiên
1

Nhóm tiêu chí định tính: dựa trên những đặc trng cơ bản của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ nh: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ
phức tạp của quản lý thấp...Nhóm chỉ tiêu này có u thế là phản ánh đúng bản
chất của vấn đề nhng thờng khó xác định trên thực tế. Do đó, nó thờng chỉ làm
cơ sở để tham khảo, kiểm chứng mà ít đợc dùng để phân loại trong thực tế.
Nhóm tiêu chí định lợng: Có thể dùng các tiêu chí nh : số lao động, giá
trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Các yếu tố tác động tới việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lớn, vừa hay nhỏ thì mang tính t-
ơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh :
- Trình độ phát triển kinh tế của một nớc: Trình độ phát triển càng cao thì
trị số các tiêu chí càng tăng. Nh vậy, chỉ số về số lao động, vốn để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc có trình độ phát triển kinh tế thấp sẽ nhỏ
hơn các nớc phát triển. Chẳng hạn, ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao động
và một triệu USD tiền vốn đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn các doanh
nghiệp có quy mô nh vậy ở Thái Lan lại là doanh nghiệp lớn.
- Tích chất ngành nghề. Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử
dụng nhiều lao động (nh dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn nhng ít lao
động (nh hoá chất, điện). Trên thực tế ở nhiều nớc, để so sánh đối chứng trong
phân loại dựa trên tính chất này, ngời ta thờng phân chia thành 2 -3 nhóm ngành
với các tiêu chí phân loại khác nhau hay có thể dùng hệ số ngành (I
b
).
- Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau, nên số
lợng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó, cần tính đến cả hệ số
vùng (I
a
) để đảm bảo tính tơng thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp

.I
a
xS
a
I
d
Vấn đề hiện nay cần xác định: S
a
và các hệ số tơng ứng nh thế nào?
Ngoài ra, mục đích phân loại cũng có tác động tới việc phân loại. Vì việc
phân loại để định mức cấp phát hay để hỗ trợ là hoàn toàn khác nhau.
1.2. Tiêu chí và cách phân loại ở nớc ta hiện nay.
Câu hỏi đầu tiên đặt ra để xác định tiêu chí đó là cách tiếp cận. ở Việt
Nam, trớc đây, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ đã đợc dùng để phân loại
DNNN với mục đích xác định mức lơng cấp phát trong cơ chế bao cấp và định
mức lơng cho các giám đốc doanh nghiệp vừa và nhỏ. Lúc này, tiêu thức phân
loại chủ yếu là số lao động trong biên chế và theo phân cấp TW-ĐF.
Theo văn bản pháp lý mới nhất hiện hành (áp dụng từ 1999 đến nay) thì
việc phân loại doanh nghiệp ở Việt Nam theo 5 hạng (hạng đặc biệt, hạng I, II,
III, IV, V) dựa trên hai nhóm yếu tố là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản
xuất kinh doanh và gồm 8 tiêu chí: vốn sản xuất kinh doanh, trình độ công
nghệ, phạm vi hoạt động, số lợng lao động, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc, lợi
nhuận thực hiện, doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên vốn. (
1
)
Nhợc điểm lớn của cách phân loại này là nhiều tiêu chí, đối tợng phân
loại giới hạn. Còn mục tiêu chủ yếu nhằm sắp xếp lại tổ chức bộ máy quản lý
doanh nghiệp nhà nớc, làm căn cứ xếp lơng chứ không phục vụ định hớng phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ cho các doanh nghiệp này phát triển.
Trong khi, Nhà nớc cha ban hành tiêu chí chung xác định doanh nghiệp

đến 300 ngàn USD.(
2
).
Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nông nghiệp). Coi doanh
nghiệp vừa và nhỏ là các doanh nghiệp có:
- Giá trị tài sản không vợt quá 2 triệu USD.
2
Việt nam Economic issue 47, september 1997
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Lao động không quá 500 ngời.
Một phần nguyên nhân của các tiêu chí rất khác nhau trên là do Nhà nớc
cha chính thức ban hành một tiêu chí chung để áp dụng trong tất cả các ngành
nhằm xác định đối tợng thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Vấn đề thứ hai đặt ra cho việc xác định tiêu chí là đánh giá mức độ quan
trọng của các tiêu chí đó.
Kết quả điều tra đợc tiến hành ở các tỉnh phía Bắc là khá thống nhất
trong lĩnh vực sản xuất cũng nh thơng mại, dịch vụ. Đó là: vốn sản xuất đợc coi
là quan trọng nhất (chiếm 55,2% số đối tợng đợc hỏi), doanh thu đứng vị trí thứ
2 và số lao động thờng xuyên xếp thứ 3.(xem thêm bảng)
Bảng 1: Mức độ quan trọng của các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo kết quả điều tra.
Tiêu chí Tỷ lệ % theo mức độ quan trọng giảm dần.
1 2 3
Vốn sản xuất 55.2 34.5 4.6
Doanh thu 33.3 29.9 29.9
Lao động thờng xuyên 4.6 29.9 10.3
Nguồn: Báo cáo điều tra doanh nghiệp vừa và nhỏ ở 5 tỉnh vùng ĐB
Sông Hồng, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, tháng 10 -2002.
Vấn đề thứ 3 là xác định trị số của các tiêu chí, bao gồm các yếu tố:

trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Xét về định hớng lâu dài, quy định trên là phù hợp. Tuy nhiên trong giai
đoạn trớc mắt, cần tiếp tục nghiên cứu khả thi chi tiết hơn các tiêu chí. Chẳng
hạn, chúng ta có thể tách tiêu chí áp dụng riêng cho lĩnh vực thơng mại , lĩnh
vực xây dựng công nghiệp... nh phần trên đã trình bày.
- Theo tham khảo phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc trong
khu vực và trong thời kỳ có trình độ phát triển tơng ứng với Việt Nam hiện nay
(chẳng hạn thời kỳ những năm 70 của Đài Loan, Hàn Quốc).
Trên cơ sở những luận giải đó, có thể đi đến ớc lợng tiêu chí để phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh bảng sau:
Bảng 2: Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DNV&N DN nhỏ DNV&N DN nhỏ
Vốn sản xuất (tỷ đồng) <5 < 1 < 2 < 1
Lao động thờng xuyên < 300 <50 <200 < 30
2. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới.
Nh trên đã nêu, việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nh các tiêu
chí phụ thuộc vào nhiều yếu tố: phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện và
mục đích của mỗi nớc. Nhìn chung, cách phân loại ở mỗi nớc có nhiều điểm
khác nhau. Tuy vậy, vẫn có một số điểm giống nhau. Chẳng hạn, việc phân loại
doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nớc nhằm hỗ trợ doanh nghiệp này phát triển
để thực hiện các mục đích nh:
- Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất.
- Đáp ứng nhu cầu, đa dạng phong phú của xã hội.
- Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của mỗi nớc.
- Tăng sự năng động, hiệu quả của nền kinh tế, giảm tối đa mức rủi ro
trong kinh doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lợng doanh nghiệp, thiết lập

Nh đã nghiên cứu ở mục 1.2, mặc dù việc xác định các tiêu chí đợc thực
hiện rất có hệ thống nhng có nhiều chỗ vận còn mang tính ớc lệ và còn phải đa
ra nhiều trờng hợp ngoại lệ. Có rất nhiều điểm khác nhau về các đối tợng, các
chủ thể kinh doanh đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thí dụ, có ý kiến cho
rằng hộ sản xuất nông nghiệp cũng cần đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ vì
nó thoả mãn các tiêu chí đặt ra.
Khung pháp luật kinh doanh ở nớc ta hiện đợc coi là vừa thiếu vừa không
rõ ràng. Đây chỉ là một thực tế khách quan, cha thể khắc phục ngay đợc. Theo
pháp luật hiện hành thì nhiều chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
vẫn cha đợc coi là một doanh nghiệp. Có nghĩa là thuật ngữ doanh nghiệp đợc
dùng để chỉ các chủ thể có đăng ký kinh doanh, tức là doanh nghiệp có t cách
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
pháp nhân. Khi các văn bản quy phạm pháp luật dùng thuật ngữ doanh nghiệp
là để chi doanh nghiệp có t cách pháp nhân, tức là có đăng ký với cơ quan nhà
nớc theo quy định.
Nh vậy, có thể nói, doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sản xuất có
t cách pháp nhân, có quy mô doanh nghiệp (tính theo các tiêu thức khác nhau)
trong giới hạn nhất định đối với từng giai đoạn cụ thể.
Theo định nghĩa này thì các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam không
phân biệt các thành phần kinh tế. Các thành phân kinh tế bao gồm:
- Các doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập theo
Luật Doanh nghiệp nhà nớc.
- Công ty cổ phần, công ty TNHH, các doanh nghiệp t nhân đợc thành
lập và đăng ký hoạt động theo Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân và Luật
Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Các hợp tác xã có quy mô vừa và nhỏ đợc thành lập và hoạt động và
đăng ký hoạt động theo Luật Hợp tác xã.
- Các hộ t nhân và nhóm sản xuất kinh doanh dới vốn pháp định đăng ký
theo Nghị định 66 - HĐBT.

Doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
Lĩnh vực Tiêu chí phân loại
Sản xuất công nghiệp
+ Vốn: dới 5 tỷ đồng (doanh nghiệp
nhỏ dới 1 tỷ).
+ Lao động: dới 300 ngời ( doanh
nghiệp nhỏ dới 50 ngời)
Thơng mại, dịch vụ
+ Vốn: dới 3 tỷ đồng (doanh nghiệp
nhỏ dới 1 tỷ đồng).
+Lao động: dới 200 ngời (doanh
nghiệp nhỏ dới 30 ngời)
Theo cách xác định trên, ở Việt Nam có 88,2% số các doanh nghiệp là
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở mọi hình thức, theo tổng điều tra các cơ sở kinh tế
năm 2001.
Khái niệm nêu trên mới chỉ là những ý kiến bớc đầu, nó sẽ hoàn chỉnh
hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Các nghiên cứu gần đây thờng nhấn mạnh tầm quan trọng của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế mỗi quốc gia. Trong thực tế, không ít
ngành công nghiệp lớn đợc hỗ trợ đắc lực bởi các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Những sự đóng góp đó thể hiện qua những vai trò sau:
3.1. Đóng góp vào kết quả hoạt động kinh tế của nền kinh tế quốc dân.
Giá trị sản lợng công nghiệp do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra năm
1999 là 5.315 tỷ đồng, chiếm 26% giá trị tổng sản lợng toàn ngành công
nghiệp.

3.3. Thu hút vốn.
Vốn là nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, có vai trò hết sức quan
trọng trong phát triển kinh tế của cả nớc cũng nh với từng doanh nghiệp. Nhờ có
vốn mới có thể kết hợp đợc với các yếu tố khác nh lao động, đất đai, công nghệ
và quản lý. Thực tế cho thấy, để đầu t một chỗ làm việc ở Việt Nam trung bình
phải mất 5-10 triệu đồng tiền vốn. Vốn có vai trò lớn trong việc đầu t trang thiết
bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề... cũng nh trong việc mở rộng quy mô sản
xuất. Tuy nhiên, một nghịch lý hiện nay là các doanh nghiệp thiếu vốn trầm
trọng trong khi vốn trong dân còn tiềm ẩn nhng không huy động đợc. Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, nhng nguyên nhân chủ yếu là do môi tr-
ờng đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định. Trong tình hình đó, chính các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là ngời trực tiếp tiếp xúc với ngời cho vay, gây đợc
niềm tin nên có thể huy động đợc vốn. Mặt khác chính chủ của các nguồn vốn
tiềm ẩn đó cũng chính là chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.4. Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn.
Do số doanh nghiệp tăng lên rất lớn, nên làm tăng tính cạnh tranh giảm
bớt rủi ro trong nền kinh tế, đồng thời làm tăng số lợng và chủng loại hàng hoá,
dịch vụ trong nền kinh tế. Ngoài ra, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng
thay đổi mặt hàng, công nghệ và chuyển hớng kinh doanh nhanh làm cho nền
kinh tế năng động hơn. Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác dụng
làm tăng hiệu quả của các doanh nghiệp lớn: làm đại lý, vệ tinh cho các doanh
nghiệp lớn giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào, thâm nhập vào mọi
ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệp lớn không với tới đợc.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Một điều quan trọng là, vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó
phần lớn là khu vực t nhân, chủ yếu chỉ đầu t vào các ngành nghề có hiệu quả
kinh tế cao. Do vậy việc tăng các cơ sở này càng làm tăng hiệu quả hơn cho nền
kinh tế trong tơng lai gần. Tuy nhiên, cần lu ý nếu những doanh nghiệp có quy
mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế khó tăng lên đợc.

đây.
Theo tiêu chí về tổng vốn kinh doanh thì số lợng doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo các loại hình và thành phần kinh tế nh sau:
Bảng 4: Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các loại hình doanh nghiệp.
Loại hình doanh nghiệp Tỷ lệ (%)
1. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc 65.9
2. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc địa phơng 74.6
3. Khu vực doanh nghiệp nhà nớc trung ơng 47.8
4. Khu vực kinh tế tập thể 97.4
5. Khu vực doanh nghiệp t nhân 99.4
6. Khu vực công ty cổ phần 42.3
7. Khu vực công ty TNHH 94.6
8. Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài 33.6
9. Tổng số doanh nghiệp vừa và nhỏ trong toàn bộ số lợng doanh
nghiệp
88.2
Nguồn: Tính toán theo kết quả Tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành
chính, sự nghiệp năm 2001. NXB thống kê, Hà nội 2002.
Trên đây là phân loại theo tổng vốn. Nếu lấy quy mô lao động dới 200
ngời để xác định thì 96% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam (kể cả doanh
nghiệp có vốn nớc ngoài) đều thuộc loại vừa và nhỏ.
Nh vậy có thể nói một cách tổng quát là khoảng 80-90% doanh nghiệp ở
Việt Nam thuộc loại doanh nghiệp vừa và nhỏ xét theo cả hai tiêu chí. Tỷ lệ này
trong các ngành và cá thành phần kinh tế không giống nhau. Mặc dù số lợng
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, nhng theo
tính toán dựa theo số liệu của cuộc tổng điều tra các cơ sở kinh tế, hành chính
sự nghiệp thì toàn bộ khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ của cả nớc chỉ chiếm
20% tổng số vốn kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp vừa
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

ở các vùng nông thôn nơi các làng nghề bị mai một trong những năm
qua, nay đợc chính sách đổi mới tác động nên nhiều doanh nghiệp với các loại
hình khác nhau ra đời góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề truyền
thống, tạo công ăn việc làm cho lực lợng lao động thừa ở địa phơng.
- Nhờ vào chính sách mở cửa đối với đầu t nớc ngoài nên có nhiều doanh
nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập tại Việt Nam. Các
doanh nghiệp này chủ yếu tập trung ở nơi có điều kiện cơ sở hạ tầng kinh tế, kỹ
thuật tốt hơn và lực lợng lao động có trình độ cao hơn. (Xem bảng sau).
Bảng 5: Phân bố doanh nghiệp theo vùng:
Đơn vị: số doanh nghiệp.
Vùng
Số
DNNN
địa ph-
ơng
Số DN
ngoài
quốc
doanh
(
5
)
Số DN
có vốn
nớc
ngoài
Ước tính số doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong từng khu vực
Khu vực
DNNN

nhỏ không nằm ngoài tình trạng chung về công nghệ, trang thiết bị máy móc
của khu vực doanh nghiệp nhà nớc, thậm chí chúng còn lạc hậu hơn. Mặt khác,
5
Chỉ kể 3 loại hình doanh nghiệp là hợp tác xã, doanh nghiệp t nhân, và Công ty
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tỷ lệ đổi mới trong thiết bị này cũng rất thấp, ngay cả trong những năm tăng tr-
ởng cao.
Nói tóm lại, trang thiết bị và công nghệ rất lạc hậu của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ làm cho giá thành cao, chất lợng và năng suất thấp, hạn chế tới khả
năng cạnh tranh trên thị trờng, đặc biệt là đối với thị trờng hàng hoá nhập khẩu.
4.5. Về thị trờng và khả năng cạnh tranh.
Việt Nam là một thị trờng lớn, mức độ yêu cầu về chất lợng và dịch vụ
cha cao, nhất là ở nông thôn nơi c trú khoảng 80% dân số cả nớc. Đó là thị tr-
ờng tiềm năng rất lớn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tuy nhiên, hiện tại thị
trờng Việt Nam đang bị ảnh hởng rất lớn của hàng hoá nhập lậu. Nạn nhập lậu
hàng hoá nhất là hàng hoá tiêu dùng, tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vì đó là thị trờng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khác với các
doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung không thể đủ lực để hạ
giá hàng nhằm cạnh tranh lại với hàng nhập lậu trong thời gian ngắn để giành
lại thị trờng. Mặt khác, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
của ta còn rất yếu do nhiều nguyên nhân do cả công nghệ, thiết bị lạc hậu, lẫn
do sự hạn chế về trình độ quản lý và kinh doanh trên thị trờng.
4.6. Về lao động và đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ. (
6
)
Lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là kinh doanh phổ
thông, ít đợc đào tạo thiếu kỹ năng, trình độ văn hoá thấp, đặc biệt là số lao
động trong các cơ sở kinh doanh nhỏ. Số liệu điều tra cho thấy: chỉ có 5,13% (
7

chủ thể khẳng định và thực hiện nhằm giải quyết những vấn đề lặp đi lặp lại.
Xét theo nghĩa rộng, chính sách kinh tế xã hội là tổng thể các quan điểm,
t tởng phát triển, những mục tiêu tổng quát và những phơng thức cơ bản mà Nhà
nớc sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế xã hội nhằm giải quyết các vấn
đề chính sách, nhằm mục tiêu phát triển lâu dài của đất nớc.
1.1. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ là tổng thể các
quan điểm t tởng mục tiêu và giải pháp của Nhà nớc nhằm hỗ trợ cho sự phát
triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đẩy mạnh sự phát triển kinh tế lâu dài
của đất nớc (
8
).
8
Trờng đại học KTQD - Khoa Khoa học quản lý - Giáo trình chính sách kinh tế xã hội, H.2000
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các quan điểm t tởng phát triển đất nớc ta hiện nay là:
- Phát triển đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo vai trò
lãnh đạo của Đảng đối với nhà nớc và xã hội.
- Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
- Tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc.
- Tiến hành đa dạng hoá, đa phơng hoá cá mối quan hệ đối ngoại.
- Lấy giáo dục, đào tạo và khoa học công nghệ làm quốc sách hàng đầu.
- Gắn đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị.
- Kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế với chính sách công bằng xã
hội.
Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng cũng nh
chính sách kinh tế xã hội nói chung đều có mục tiêu tổng quát là: từ nay đến
khoảng năm 2020 là căn bản trở thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với

nghệ. Các chính sách này sẽ đợc đánh giá xem xét kỹ hơn ở chơng sau:
2. Cơ chế và mô hình hỗ trợ ở Việt Nam.
2.1. Một số vấn đề chung về cơ chế và mô hình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Khi nói đến chính sách thì không thể nói tới cơ chế và mô hình hỗ trợ vì
chính sách là một trong những công cụ hỗ trợ rất đắc lực về dài hạn.
Nói đến cơ chế và mô hình hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ là nói đến
mục đích, nội dung, phơng pháp và công cụ hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
này. ở nhiều nớc, cơ chế và mô hình có một số điểm giống nhau, nhng có nhiều
điểm rất khác nhau do điều kiện, mục tiêu, trình độ phát triển của các nớc là
khác nhau.
Những điểm chung đó là:
* Mục tiêu hỗ trợ: chủ yếu là nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp
này phát huy đợc vai trò, tiềm năng vốn có của chúng, sản xuất kinh doanh có
hiệu quả, giải quyết các vấn đề kinh tế xã hội mà nếu chỉ riêng các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì không thể giải quyết nổi.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Nội dung hỗ trợ: bao gồm những vấn đề hết sức thiết thực đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ để các doanh nghiệp này tiến hành hoạt động sản xuất
kinh doanh thuận lợi nh:
- Có quan điểm, chiến lợc, chính sách cởi mở để khuyến khích các doanh
nghiệp này phát triển.
- Hỗ trợ tạo lập môi trờng kinh doanh: Thông tin, cơ sở hạ tầng, thị trờng,
môi trờng xã hội an toàn.
- Hỗ trợ cac yếu tố đầu vào nh vốn, công nghệ, lao động quản lý.
- Hỗ trợ các yếu tố đầu ra liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
* Phơng pháp hỗ trợ: có thể bằng phơng pháp hỗ trợ trực tiếp hoặc gián
tiếp thông qua môi trờng.
- Phơng pháp hỗ trợ trực tiếp: Đơn giản hoá các thủ tục cấp giấy phép,

2.2. Cơ chế và mô hình hỗ trợ ở Việt Nam.
ở Việt Nam, cơ chế và mô hình đợc đổi mới cùng với việc đổi mới nền
kinh tế, chuyển sang kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng.
So với trớc đây, nhiều vấn đề về cơ chế hỗ trợ đã thay đổi căn bản. Dới đây là
một số khác biệt giữa cơ chế hỗ trợ trong mô hình kinh tế cũ và cơ chế hiện nay.
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 6: Sự khác biệt giữa cơ chế hỗ trợ trong mô hình kinh tế cũ và cơ chế
hiện nay.
Cơ chế hỗ trợ hiện nay Cơ chế bảo hộ trớc đây
Mục tiêu Khai thác mọi tiềm năng của
các thành phân kinh tế để phát
triển kinh tế xã hội đất nớc.
Phát triển khu vực DNNN quy
mô vừa và lớn
Đối tợng Các doanh nghiệp thuộc tất cả
các thành phần kinh tế
Các doanh nghiệp nhà nớc và
hợp tác xã
Nội dung Hỗ trợ một số khâu quan trọng
mà doanh nghiệp cần
Hỗ trợ mọi mặt từ đầu vào đến
đầu ra
Phơng
pháp
Kết hợp cả phơng pháp trực tiếp
và gián tiếp nhng gián tiếp là
chủ yếu thông qua môi trờng
Cung cáp các đầu vào một cách
trực tiếp, giúp tiêu thụ các sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status