Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT hà tĩnh luận văn ths kinh doanh và quả - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU
TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o----------

TRẦN QUANG HÀ

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU
TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN TẠI VNPT HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

4


MỤC LỤC
ục lục
Lời nói đầu
1.

Tran

Tính

cấp

thiết

của

tài………………………………………………
2.
Tình
hình
cứu…………………………………………………
3.
Mục
tiêu

nhiệm
văn…………………………………….....
4.

9

nghiên

9

nghiên

10

luận

11

văn………………………………………………….
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU
TUYẾN
1.1.

Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ

liệu

trên

mạng

hữu



mạng

12

hữu

tuyến……………………………………..
1.1.5. Tiêu chí đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ dữ
liệu

trên

mạng

hữu

tuyến……………………………………..........
1.2.

12
12

Kinh nghiệm phát triển kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên

mạng hữu tuyến của một số doanh nghiệp và bài học cho

13

VNPT

14

Tĩnh……………

14

1.2.3. Bài

học

cho

VNPT



Tĩnh………………………………
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH

14

VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH
2.1.

Tổng

quan

về



chung

về

VNPT



15

Thực trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu

15

tuyến của VNPT Hà Tĩnh …………….………………………..

15

…………..

15

Tĩnh……………………...
2.2.

2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh

15


Tĩnh…………...

16

…………………….…..
2.3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu .........................................................

16

2.3.2. Đánh giá chung.................................................................
2.3.3. Các tồn tại cần khắc phục..................................................

16

2.3.4. Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra...............................
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH

16

DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA

16

VNPT HÀ TĨNH

16

3.1.

Căn

3.1.4. Cơ hội và thách thức trong việc kinh doanh dịch
vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh.
3.2.
vụ

17

Mục tiêu và phương hướng thúc đẩy kinh doanh các dịch
dữ

liệu

trên

mạng

hữu

tuyến

của

VNPT



18

Tĩnh……………………………………………………………..


tuyến

của

VNPT



Tĩnh ....................
3.3.

Các giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh

doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà
Tĩnh……………………………………………………………..
.
3.3.1. Phát triển hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng mạng
lưới
3.3.2. Phát triển các loại dịch vụ mới
3.3.3. Phát triển hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng

4


3.3.4. Phát triển và nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý SXKD
3.3.5. Phát triển nguồn nhân lực
KẾT
LUẬN…………………………………………………………….
TÀI LIỆU THAM
KHẢO........................................................................

HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH.......................................................43
2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ liệu

5


trên mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh................................................43
2.2.2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến của
VNPT Hà Tĩnh........................................................................................51
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU
TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN CỦA VNPT HÀ TĨNH...............................63
2.3.1. Các chỉ tiêu chủ yếu......................................................................63
2.3.2. Đánh giá chung..............................................................................71
2.3.3. Các tồn tại cần khắc phục..............................................................72
2.3.4. Nguyên nhân và một số vấn đề đặt ra...........................................74
CHƯƠNG 3.....................................................................................................77
: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CÁC DỊCH VỤ
DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN........................................................77
CỦA VNPT HÀ TĨNH....................................................................................77
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH DỊCH VỤ DỮ LIỆU
TRÊN MẠNG HỮU TUYẾNCĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP...............77
3.1.1. Định hướng đổi mới tổ chức quản lý và kinh doanh dịch vụ viễn
thông dữ liệu trên mạng hữu tuyến của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam.................................................................................................77
3.1.2. Định hướng kinh doanh dịch vụ Internet băng rộng của VNPT. . .79
3.1.32. Quan điểm đĐịnh hướng phát triển kinh doanh dịch vụ viễn
thôngdữ liệu trên mạng hữu tuyến tại Hà Tĩnh.......................................79
3.1.43. Cơ hội và thách thức trong việc kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên
mạng hữu tuyến của VNPT Hà Tĩnh.......................................................80
3.2. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG THÚC ĐẨY KINH DOANH

DVD (Digital Video Disc): Đĩa nén phim ảnh, dữ liệu kỹ thuật số
E-Bank (Electronic Bank): Ngân hàng điện tử
E-Commerce (Electronic commerce): Thương mại điện tử
E-Government (Electronic Goverment): Chính phủ điện tử
FPT: Công ty cổ phần FPT
FPT Telecom: Công ty cổ phần Viễn thông FPT
FTTX (Fiber to the x): Cáp quang đến điểm x (nhà, máy tính, công sở…)
IPTV (Internet Protocol Television): Truyền hình giao thức Internet
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
KTXH: Kinh tế xã hội
Lan/Wan (Local Area Network/Wide Area Network): Mạng nội bộ/Mạng
diện rộng
Modem Wifi (Wireless Fidelity): Bộ tín hiệu Internet không dây sử dụng

i


sóng vô tuyến
PCI (Provincial Competitiveness Index): Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
PSTN (Public Switch Telephone Network): Mạng điện thoại chuyển mạch
công cộng
QoS (Quality of Service): Chất lượng dịch vụ
R&D (Research & Development): Nghiên cứu và Phát triển
SXKD: Sản xuất kinh doanh
Telemarketing: Marketing từ xa
VCD (Video Compact Disc): Đĩa nén phim ảnh
VIETTEL: Tập đoàn Viễn thông Quân đội
VNPT (Vietnam Posts and Telecommunications Group): Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam


Thương mại điện tử
Chính phủ điện tử

ii


10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.

FPT:
FPT Telecom
FTTX
IPTV
GDP
KTXH


STT
1
2
3

Bảng
Bảng 1.1

Nội dung
Doanh thu các dịch vụ băng rộngdữ liệu trên nền

Trang
27

Bảng 1.2

mạng hữu tuyến chủ yếu của VNPT Quảng Bình
Số lượng thuê bao dịch vụ dữ liệu trên nền mạng

28

Bảng 1.3

hữu tuyếnbăng rộng của VNPT Quảng Bình
Doanh thu các dịch vụ dữ liệu trên nền mạng hữu

32

tuyếnbăng rộng chủ yếu của FPT chi nhánh Hà



8
9

Bảng 2.4

Hà Tĩnh
Số lượng thuê bao dịch vụ dữ liệu trên nền mạng

59

Bảng 2.5

hữu tuyếnbăng rộng của VNPT Hà Tĩnh
Số lượng thuê bao dịch vụ dữ liệu trên nền mạng

59

hữu tuyếnInternet băng rộng thực tăng của VNPT
10
11

Bảng 2.6

Hà Tĩnh
Doanh thu các dịch vụ dữ liệu trên nền mạng hữu

60


vụ Internet băng rộngdữ liệu tại Hà Tĩnh năm
2013

iv


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Giai đoạn 2003-2008, cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Viễn
thông Việt Nam là một trong những ngành có những bước tiến vượt bậc và
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Các doanh nghiệp kinh
doanh các dịch vụ Viễn thông có tốc độ thay đổi rất nhanh chóng và mức
tăng trưởng cao hàng đầu trong nền kinh tế. Trong giai đoạn này, hạ tầng
mạng Viễn thông bao gồm hệ thống tổng đài nội hạt, mạng lưới cáp đồng
được đầu tư trải rộng từ thành thị tới nông thôn, từ miền xuôi lên miền
ngược, trở thành một trong những hạ tầng quan trọng nhất đối với các hoạt
động xã hội, văn hoá và chính trị. Các dịch vụ điện thoại cố định và dịch vụ
Internet tốc độ cao đã đến được hầu hết với mọi vùng miền của đất nước, góp
phần rất lớn vào sự thay đổi chung của toàn xã hội.
Thực tế sản xuất kinh doanh các năm gần đây cho thấy, lợi nhuận của
các doanh nghiệp Viễn thông đang giảm, đặc biệt tại các doanh nghiệp cung
cấp các dịch vụ trên nền mạng hữu tuyến như các Viễn thông tỉnh, thành phố

1


thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, các chi nhánh của Vietel
trên toàn quốc.... Tình trạng khách hàng rời xa các dịch vụ viễn thông truyền
thống như điện thoại cố định có xu hướng ngày càng tăng. Hệ thống tổng đài
nội hạt và mạng lưới cáp đồng với số vốn đầu tư hàng ngàn tỷ đồng trước đây

xuất tham mưu xây dựng chiến lược phát triển lên lãnh đạo cấp cao của
doanh nghiệp. Nhưng vấn đề chiến lược, sách lược phát triển kinh doanh
thuộc về bí mật của doanh nghiệp để đảm bảo cạnh tranh, do đó các kết quả
nghiên cứu này thường không được công bố rộng rãi. Bên cạnh đó, một số
phương án kinh doanh được đưa ra trên tầm cỡ quy mô cấp Tập đoàn thì lại
không thể áp dụng được chung với tất cả các địa phương do sự khác biệt về
điều kiện địa hình, địa lý, kinh tế, văn hóa xã hội, thói quen tiêu dùng của
người dân...
Việc nghiên cứu phát triển kinh doanh các dịch vụ viễn thông tại các
địa bàn tỉnh, thành phố thường do các chi nhánh doanh nghiệp tại tỉnh thành
thực hiện, nhưng chưa được tổ chức bài bản, do đó kết quả nghiên cứu chưa
nhiều, chưa nêu được các giải pháp hiệu quả, phù hợp với tình hình điều kiện
thực tế và xu thế phát triển của thị trường.
Đề tài luận văn thạc sỹĩ “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh” của tác giả Trần Xuân Thắng
– Khoa Kinh tế Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội năm 2009 cũng
đã nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh dịch vụ của Công ty Viễn thông liên tỉnh, đơn vị thành viên của Tập
đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam. Đây là đơn vị cũng chủ yếu cung cấp
kết nối cho các dịch vụ dữ liệu trên toàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ nghiên cứu về tình hình kinh doanh các dịch
vụ đặc thù của Công ty Viễn thông liên tỉnh trong giai đoạn 2007-2008, chưa
đưa ra được các giải pháp cụ thể trong việc nâng cao hiệu quả, chất lượng
trong công tác kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên nền tảng mạng hữu

3


tuyếncáp đồng.
Đề tài luận văn thạc sỹĩ “Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm

Đánh giá hiện trạng kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
của VNPT Hà Tĩnh.
Đề xuất giải pháp đề xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT Hà Tĩnh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh các dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến tại VNPT
Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013.
Về nội dung: cCác dịch vụ Iinternet tốc độ cao (ADSL), dịch vụ thuê
kênh riêng, dịch vụ Iinternet quang (FTTx), đây là một số nhóm dịch vụ dữ
liệu chủ yếu cung cấp trên mạng hữu tuyến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh do
VNPT Hà Tĩnh cung cấp.
Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu đến nhu cầu của các đối tượng khách
hàng, một số giải pháp được sử dụng trong hoạt động kinh doanh dịch vụ dữ
liệu của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ của chuyên nghành quản lý
kinh tế. Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các
phương pháp nghiên cứu cụ thể được sử dụng trong quá trình nghiên cứu gồm:
- Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu nhằm hệ thống và khái quát
hóa lý luận về kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến và hiệu quả
của nó; Thu thập các tài liệu tổng quan về ngành Viễn thông, hiện trạng và xu
hướng phát triển của công nghệ và thị trường Viễn thông trong nước và trên
thế giới;. Thu thập các tài liệu về quản lý nhà nước đối với ngành Viễn thông,
đối với hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ Viễn thông.

5



CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ
DỮ LIỆU TRÊN MẠNG HỮU TUYẾN

1.1.1. Bản chất kinh doanh dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
1.1.1.1. Khái niệm dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến
-

Theo Thông tư 05/2012/TT-BTTTT ngày 18/5/2012 của Bộ Thông tin

Truyền thông, dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến hay còn gọi là các dịch vụ
dịch vụ cho phép người sử dụng truy cập internet với tốc độ cao Internet băng
rộng (công nghệ ADSL và FTTx) được khai thác trên mạng cáp đồng, cáp
quang. [419]
-

Đặc điểm nổi bật của dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyến Internet

băng rộng là tốc độ truyền dữ liệu cao gấp vài chục đến cả trăm lần so với
dịch vụ Iinternet quay số truyền thống, chất lượng đường truyền tốt, nội dung
phong phú đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
-

Vai trò của dịch vụ dữ liệu trên mạng hữu tuyếnInternet băng rộng:
Cho tới nay Internet băng rộngdịch vụ dữ liệu đã hiện diện và là công

cụ hỗ trợ đắc lực trong hầu hết tất cả các lĩnh vực của cuộc sống. Ở các nước
phát triển, Internet dịch vụ dữ liệu đã trở thành một trong những phương tiện
cung cấp thông tin lớn nhất, vượt qua các phương tiện thông tin truyền thống
như Tivi, đài phát thanh, báo chí, v.v..

xứng ADSLDịch vụ Internet tốc độ cao là dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
dựa trên công nghệ ADSL. Dịch vụ này được cung cấp trên đường cáp điện
thoại và cho phép người sử dụng truy nhập Iinternet 24/24 với tốc độ cao mà
không ảnh hưởng đến việc sử dụng điện thoại và fax. Lợi ích dịch vụ Iinternet
ADSL:
 Tốc độ cao – Tiết kiệm thời gian: nhanh hơn nhiều lần so với truy

nhập iInternet bằng cách quay số qua mạng PSTN.
 Tối ưu hóa cho truy nhập Iinternet: tốc độ chiều xuống (download)

cao hơn nhiều lần so với tốc độ chiều lên (upload).

8


 Khách hàng vừa truy nhập Iinternet, vừa sử dụng điện thoại/fax trên

cùng một đường dây thuê bao.
 Sử dụng 24/24h (online), không phải quay số truy nhập nên khách

hàng không phải trả cước điện thoại nội hạt.
 Tính cước theo lưu lượng dữ liệu gửi/nhận với giá cước thấp, chỉ

tính cước khi truy nhập Iinternet.
 Phương thức tính cước đa dạng, giá cước rẻ, dùng tới đâu trả tiền tới đó.

[330]

b.



tuyến cho phép truy cập Iinternet tốc độ rất cao, sử dụng công nghệ truyền
dẫn hoàn toàn bằng cáp quang từ nhà cung cấp dịch vụ đến tận nhà khách
hàng nên tốc độ truy cập có thể nhanh gấp 100 lần so với cáp đồng truyền
thống. Ngoài ra khi sử dụng dịch vụ khách hàng không phải lo nghẽn băng
thông vì dịch vụ FTTx có tốc độ download ngang bằng với tốc độ upload,
không bị suy giảm tín hiệu do chiều dài cáp. Hiện nay dịch vụ này được ứng
dụng rộng rãi trong truyền hình vệ tinh, truyền hình HD, hội nghị trực tuyến,
truyền hình theo yêu cầu MyTV, camera quan sát qua mạng, game online…
Ưu điểm vượt trội của FTTx:
 Khoảng cách truyền lớn: Thích hợp cho việc phát triển thuê bao viễn

thông.
 Băng thông lớn: Có thể chạy tốt mọi yêu cầu và ứng dụng hiện đại.
 Chất lượng truyền dẫn tín hiệu: Bền bỉ ổn định không bị suy hao tín

hiệu bởi nhiễu điện từ, thời tiết hay chiều dài cáp.
 Độ bảo mật rất cao: Với FTTx thì hầu như không thể bị đánh cắp tín

hiệu trên đường dây.
 Ứng dụng hiệu quả với các dịch vụ đòi hỏi băng thông truyền tải dữ

liệu cao, an toàn dữ liệu, độ ổn định cao, không bị ảnh hưởng bởi
nhiễu điện, từ trường…[330]
d.

Dịch vụ IPTV

Dịch vụ IPTV (Internet Protocol TV) là dịch vụ truyền hình qua giao thức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status