1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang trở thành tất yếu
khách quan thì hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc gia nói chung và của
các doanh nghiệp trong từng quốc gia nói riêng là vấn đề mấu chốt để đưa nền
kinh tế quốc gia đó hội nhập với nền kinh tế thế giới. Để có thể tiến hành hoạt
động kinh doanh quốc tế một cách trôi chảy thì hoạt động thanh toán đóng vai
trò quan trọng. Ngày nay, các ngân hàng thương mại đã tiến hành cung cấp cho
các khách hàng của mình dịch vụ thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng, linh
hoạt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của các khách hàng, không ngừng đổi mới
và hoàn thiện công tác thanh toán quốc tế. Thông qua việc cung cấp các hoạt
động thanh toán quốc tế với chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng thương
mại có thể khẳng định được uy tín của mình trên thị trường quốc tế, tăng thu
nhập từ hoạt động thanh toán quốc tế và có thể phát triển ổn định trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán quốc tế đối với
các ngân hàng thương mại, trong thời gian thực tập tại ngân hàng công thương
chi nhánh tỉnh Bắc Ninh, em thấy mặc dù hoạt động thanh toán tại ngân hàng đã
đạt được những kết quả đáng khích lệ, song bên cạnh đó hoạt động thanh toán
quốc tế tại ngân hàng công thương Bắc Ninh vẫn còn có những hạn chế. Ngoài
ra, việc không ngừng nâng cao chất lượng, đổi mới và đa dạng hoá các sản phẩm
dịch vụ là lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng thương mại nói chung và ngân
hàng công thương Bắc Ninh nói riêng. Chính vì vậy, việc phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế tại ngân hàng công thương Bắc Ninh là hết sức cần thiết, nó
không những góp phần phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
công thương Bắc Ninh nói riêng và hệ thống các ngân hàng thương mại nói
chung mà còn góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu phát triển.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
1
2
TDCT Tín dụng chứng từ
L/C Thư tín dụng
NHNT Ngân hàng nhờ thu
NHTH Ngân hàng thu hộ
NHPH Ngân hàng phát hành
NHTB Ngân hàng thông báo
STT Số thứ tự
ATM Máy rút tiền tự động
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
3
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương I
Những vấn đề chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại
các ngân hàng thương mại
1.1. Thanh toán quốc tế.
1.1.1. Khái niệm.
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng
lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ
chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia
với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên
quan.
Thanh toán quốc tế phục vụ cho hai lĩnh vực là kinh tế và phi kinh tế. Tuy
nhiên, trong thực tế hai lĩnh vực này giao thoa với nhau, không có một gianh giới
rõ rệt. Hơn nữa, do hoạt động thanh toán quốc tế được hình thành trên cơ sở hoạt
động ngoại thương và phục vụ chủ yếu cho hoạt động ngoại thương, chính vì vậy
trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các
NHTM, người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế thành hai lĩnh vực,
đó là : Thanh toán trong ngoại thương và Thanh toán phi ngoại thương.
Thanh toán quốc tế trong ngoại thương là việc thực hiện thanh toán trên cơ
nghiệp.
1.1.2.2. Thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng thương mại.
Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà xuất nhập khẩu
cũng có thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông qua
ngân hàng thương mại với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý
rộng khắp toàn cầu. Khi thay mặt khách hàng thực hiện dịch vụ thanh toán quốc
tế, các ngân hàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua bán.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
5
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Với vai trò thanh toán, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu cầu
của khách hàng, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư
vấn, hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán quốc
tế nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch
mua bán với nước ngoài. Mặt khác, trong quá trình thực hiện thanh toán quốc tế,
khách hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân
hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và
tích cực. Nhìn chung, ngân hàng là người cung cấp hoàn hảo các loại dịch vụ kỹ
thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt động thương
mại quốc tế. Ngân hàng cung cấp các phương án lựa chọn phương thức thanh
toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên mua bán,
thông qua đó thúc đẩy ngoại thương phát triển và mở rộng quan hệ với các quốc
gia trên thế giới.
1.1.3. Các phương tiện dùng trong thanh toán quốc tế.
Phương tiện thanh toán quốc tế thể hiện bằng các chứng từ tài chính được
sử dụng trong việc chi trả tiền lẫn cho nhau. Hiện nay, các phương tiện thanh
toán đang được sử dụng chủ yếu bao gồm: Tiền mặt, hối phiếu, kỳ phiếu, séc và
thẻ ngân hàng. Trong thanh toán quốc tế, các phương tiện được sử dụng chủ yếu
bao gồm: hối phiếu, kỳ phiếu và séc. Tuy nhiên việc sử dụng công cụ nào còn
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng
dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là
công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để
thanh toán tiền mua hàng, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi
của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện
các dịch vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự
phục vụ ATM.
1.1.4. Các phương thức dùng trong thanh toán quốc tế.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
7
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả
tiền hàng trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người
xuất khẩu. Hiện nay trong quan hệ ngoại thương có rất nhiều phương thức thanh
toán khác nhau như: Chuyển tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ, ghi sổ. Mỗi
phương thức thanh toán đều có ưu điểm và nhược điểm. Do đó các bên cần phải
bàn bạc thống nhất và ghi vào hợp đồng mua bán ngoại thương phương thức
thanh toán được áp dụng.
1.1.4.1. Phương thức ghi sổ.
Là phương thức thanh toán mà trong đó người xuất khẩu khi xuất khẩu
hàng hoá, cung ứng dịch vụ thì ghi nợ cho người nhập khẩu, theo dõi vào một
cuốn sổ ghi riêng và việc thanh toán các khoản nợ này sẽ được thực hiện sau một
thời kỳ nhất định.
Phương thức ghi sổ có các đặc điểm:
- Không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tài
khoản và thực hiện thanh toán.
- Chỉ có hai bên tham gia thanh toán là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
- Chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản song biên. Nếu người
một địa điểm nhất định và trong một thời gian nhất định.
Chuyển tiền là phương thức đơn giản, trong đó, người chuyển tiền và
người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau. Ngân hàng khi thực hiện
chuyển tiền chỉ đóng vai trò trung gian thanh toán theo uỷ nhiệm để hưởng hoa
hồng và không bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm gì đối với người chuyển tiền và
người thụ hưởng. Trong thanh toán chuyển tiền, việc có trả tiền hay không phụ
thuộc vào thiện chí của người mua. Người mua sau khi nhận hàng có thể không
tiến hành chuyển tiền, hoặe cố tình dây dưa, kéo dài thời hạn chuyển tiền nhằm
chiếm dụng vốn của người bán, do đó, làm cho quyền lợi của người bán không
được bảo đảm. Chính vì nhược điểm này mà trong ngoại thương chuyển tiền
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
9
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thường chỉ được áp dụng trong các trường hợp các bên mua bán có uy tín và tin
cậy lẫn nhau.
1.1.4.3. Phương thức thanh toán nhờ thu.
Là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng thì tiến hành uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu
hộ tiền hàng trên cơ sở hối phiếu do người xuất khẩu lập. Có hai hình thức nhờ
thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
Nhờ thu trơn (Clean Collection): Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh
toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, còn các chứng
từ thương mại được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân
hàng.
1.1.4.4. Phương thức tín dụng chứng từ.
Khái niệm: Là một thoả thuận mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng phát
hành thư tín dụng) đáp ứng những yêu cầu của khách hàng (người mở thư tín
dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác (ngân hàng phục vụ người xuất
khẩu) chi trả hoặc chấp thuận những yêu cầu của nhà xuất khẩu theo đúng những
khẩu và nhà nhập khẩu, thì L/C có ưu điểm vượt trội so với các phương thức
thanh toán khác. Chính vì vậy mà phương thức này đã tồn tại và phát triển như
ngày nay. Tuy nhiên, trong thực tế thương mại quốc tế, do diễn biến của thị
trường, giá cả... mà L/C có thể bị lạm dụng trở thành công cụ để từ chối nhận
hàng, từ chối thanh toán và là công cụ để gian lận và lừa đảo.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
11
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình nghiệp vụ L/C:
NHPH
(Issuing Bank)
NHTB
(Advising Bank)
Nhà nhập khẩu
(Importer)
Nhà xuất khẩu
(Exporter)
(3)
(6)
(7)
(4)
(6)
(7)
(1)
(5)
(8)
(2)
Hình 1.4. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C
Bước 1: Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản
nhằm tìm ra cơ hội và thách thức trong việc thực hiện hoạt động thanh toán quốc
tế tại ngân hàng.
- Môi trường kinh tế: Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt
động thanh toán quốc tế đó là: Sự tăng trưởng nền kinh tế, mức độ mở cửa của
nền kinh tế tăng dần qua các năm, sự linh hoạt, mức độ mở cửa và độ liên kết
của thị trường tài chính trong nước với thị trường tài chính quốc tế.
Nền kinh tế tăng trưởng thường xuyên sẽ thúc đẩy hoạt động thanh toán
quốc tế phát triển. Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu thường rất chú trọng tới yếu tố tỷ giá hối đoái. Sự lên xuống của tỷ giá hối
đoái ảnh hưởng tới nhiều hoạt động trong nền kinh tế trong đó có hoạt động
thanh toán quốc tế
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
13
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Môi trường chính trị: Các doanh nghiệp luôn muốn tìm kiếm thị trường
ổn định về chính trị để tiến hành hoạt động kinh doanh, vì môi trường chính trị
ổn định sẽ giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp khi tiến hành kinh doanh tại thị
trường này. Môi trường chính trị ổn định sẽ giúp quốc gia tiến hành xuất nhập
khẩu dễ dàng hơn, điều này sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động thanh toán quốc tế
phát triển. Ngược lại, môi trường chính trị không ổn định sẽ gây nhiều rủi ro cho
doanh nghiệp do vậy kém hấp dẫn các doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
Môi trường luật pháp: Một hành lang pháp lý chặt chẽ là cơ sở để các
doanh nghiệp có thể bảo đảm hoạt động kinh doanh của mình. Nếu hành lang
pháp lý không chặt chẽ có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp khi tiến hành kinh
doanh tại quốc gia đó. Điều này sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ
thanh toán quốc tế tại ngân hàng.
1.2.2. Các nhân tố chủ quan.
Nhóm các nhân tố chủ quan gồm các nhân tố như quy mô hoạt động của
ngân hàng trên thị trường quốc tế.
- Nền tảng công nghệ thông tin. Đây là yếu tố rất quan trọng trong hoạt
động thanh toán quốc tế. Nền tảng công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp ngân
hàng có thể thực hiện nhanh quá trình thanh toán cho khách hàng, đảm bảo được
lợi ích của khách hàng. Mặt khác nền tảng công nghệ thông tin hiện đại còn giúp
cho ngân hàng có thể bảo mật được thông tin của khách hàng được tốt hơn.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
15
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương II.
Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng công
thương Bắc Ninh.
2.1. Vài nét về ngân hàng công thương chi nhánh Bắc Ninh.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh là một chi nhánh của ngân hàng
công thương Việt Nam. Sau khi thực hiện Nghị định số 53/HĐBT ngày 26 tháng
3 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy ngân hàng Nhà nước
Việt Nam chuyển sang cơ chế ngân hàng hai cấp, từ một chi nhánh ngân hàng
Nhà nước cấp tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Bắc Ninh chuyển thành chi nhánh ngân
hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh. Tại quyết định số 12/NHCT của Tổng giám
đốc ngân hàng Công thương Việt Nam, ngày 08 tháng 02 năm 1991 thành lập chi
nhánh ngân hàng Công thương tỉnh Bắc Ninh. Chi nhánh ngân hàng Công
thương tỉnh Bắc Ninh là chi nhánh trực thuộc ngân hàng Công thương Việt Nam
được tổ chức hạch toán kinh tế và hoạt động như các chi nhánh ngân hàng Công
thương thành phố.
Hiện nay, ngân hàng Công thương chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã vượt qua
những khó khăn ban đầu và khẳng định được vị trí, vai trò của mình trong nền
kinh tế thị trường, đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động mở rộng
mạng lưới giao dịch, đa dạng hoá các dịch vụ kinh doanh tiền tệ. Mặt khác ngân
và thu tiền cho các quỹ tiết kiệm, các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi
tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu chi tiền mặt lớn.
Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác duy trì hệ thống, bảo trì bảo
dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính của
chi nhánh.
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
17
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước và
quy định của ngân hàng công thương Việt Nam. Thực hiện công tác quản trị và
văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo
vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ: Là phòng nghiệp vụ có chức năng giúp giám
đốc giám sát, kiểm tra, kiểm toán các mặt hoạt động kinh doanh của chi nhánh
nhằm đảm bảo việc thực hiện theo đúng pháp luật của Nhà nước và cơ chế quản
lý của ngành.
Phòng quản lý rủi ro: Phòng quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc
chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của Chi nhánh; Quản lý giám sát thực hiện
danh mục cho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách
hàng. Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp
tín dụng. Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt
động ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng Công thương Việt Nam. Chịu trách
nhiệm về quản lý và đề xuất xử lý các khoản nợ có vấn đề.
Chi nhánh ngân hàng công thương Bắc Ninh có các chức năng sau:
- Sử dụng có hiệu quả bảo toàn và phát triển vốn và các nguồn lực của Ngân
hàng Công thương.
- Tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh đảm bảo an toàn hiệu quả phục vụ
phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh.
Năm 2007 kinh tế của tỉnh Bắc Ninh tiếp tục tăng trưởng với nhịp độ cao,
tổng sản phẩm xã hội đạt mức tăng 15,65%. Trong đó, Công nghiệp và xây dựng
chiếm tỷ trọng 51% tăng 20,62%, dịch vụ chiếm tỷ trọng 17,79% tăng 17,79%.
Các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp, làng nghề có tốc độ xây dựng
tương đối khá, nhiều dự án sản xuất công nghiệp đã và đang phát huy hiệu quả.
Bên cạnh đó, trong năm qua giá một số nguyên liệu đầu vào tăng cao, thị trường
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
19
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chứng khoán biến động thất thường đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hoạt động ngân hàng, chỉ số giá cả
tăng đã tác động đến tâm lý của người dân có tiền gửi tiết kiệm.
Ngân hàng công thương Bắc Ninh là một ngân hàng thương mại Quốc doanh
có uy tín, được sự quan tâm, ủng hộ của tỉnh uỷ, HĐND, UBND, NHNN và chỉ
đạo trực tiếp của NHCT Việt Nam, cùng với sự điều hành năng động của ban
lãnh đạo và sự đoàn kết nhất trí, nỗ lực của tập thể CBCNV trong toàn chi
nhánh, năm 2007 chi nhánh NHCT Bắc Ninh đã phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao, đưa hoạt động kinh doanh của chi nhánh tiếp tục phát triển bền
vững đạt hiệu quả cao.
Ngay từ những ngày đầu năm 2007 Ban lãnh đạo chi nhánh đã tập trung chỉ
đạo theo các mục tiêu, giải pháp mà hội nghị công nhân viên của chi nhánh đã
thảo luận đóng góp xây dựng, bám sát định hướng phát triển kinh tế của địa
phương để điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh phù hợp với diễn biến
của thị trường. Vì vậy, chi nhánh đã hoàn thành khá toàn diện các chỉ tiêu kế
hoạch được NHCT Việt Nam giao, cụ thể:
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
20
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
615.113
323.418
17.308
180
184
172
255
3. Dư nợ xấu 850
4. Thu phí dịch vụ ngân hàng 1.741 2.807 161,3
5. Lợi nhuận đã trích dự phòng
rủi ro
8.939 17.600 196,9
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng công thương Bắc Ninh.
Từ bảng trên ta có thể thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã đạt
được những thành tựu to lớn. Tổng nguồn vốn huy động đến 31/12/2007 đạt
1.095047 triệu đồng, tăng 77,7% so với đầu năm, đạt 99,5% so với kế hoạch năm
2007. Trong đó so với đầu năm:
- Tiền gửi doanh nghiệp: 243.285 triệu đồng tăng 42,6%
- Tiền gửi tiết kiệm: 476.614 triệu đồng tăng 17,6%
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
21
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Phát hành công cụ nợ (kỳ phiếu, giấy tờ có giá khác) và vốn vay các tổ chức
khác: 375.148 triệu đồng gấp 5,35 lần.
- Nguồn vốn tăng lên chủ yếu là do tăng cường các biện pháp tiếp thị có hiệu quả
đối với các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư... Mặt khác, chi nhánh không
ngừng chấn chỉnh toàn diện các bộ phận giao dịch đổi mới tác phong, thái độ
giao dịch, nâng cao văn hoá giao tiếp, cải tiến lề lối làm việc để phục vụ khách
hàng nhanh chóng, chính xác, an toàn.
T
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Tổng nguồn vốn huy động 582.464 616.234 1.095.047
2 Tổng dư nợ cho vay 499.919 529.962 955.839
3 Tỷ lệ nợ quá hạn 0,3% 0,1% 0,088%
Nguồn: Ngân hàng công thương Bắc Ninh
Từ bảng trên ta thấy, qua các năm thì tổng nguồn vốn hoạt động của ngân
hàng công thương chi nhánh Bắc Ninh đều tăng, cụ thể là từ năm 2005 đến năm
2006 tổng nguồn vốn hoạt động tăng 33.770 triệu đồng tương ứng với tăng 5,8%,
từ năm 2006 đến năm 2007 tổng nguồn vốn hoạt động tăng 478.813 triệu đồng
tương ứng tăng 77,7%.
Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ giảm dần qua các năm, cụ thể là từ 0,3% năm
2005 xuống còn 0,1% năm 2006 và đến năm 2007 chỉ còn là 0,088% rất thấp so
với quy định.
Về hoạt động huy động vốn:
Công tác huy động vốn là một nền tảng vững chắc cho các hoạt động của
ngân hàng, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay. Huy động
vốn càng nhiều thì khả năng cho vay của ngân hàng càng cao và điều này sẽ làm
tăng lợi nhuận của ngân hàng.
Tính đến ngày 31/12/2007 tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng công
thương Bắc Ninh đạt 1.095.047 triệu đồng, tăng 77,7% so với đầu năm, chiếm tỷ
Nguyễn Hải Tân Lớp: TTQTC_K7
23
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lệ 30% so với tổng nguồn vốn huy động của tất cả các ngân hàng khác đang hoạt
động trên cùng địa bàn. Trong đó cơ cấu nguồn vốn theo thành phần kinh tế:
+ Tiền gửi của doanh nghiệp là 243.285 triệu đồng, chiếm 22,22%/ tổng
nguồn vốn tự huy động, so với năm 2006 tăng 72.679 triệu đồng tương ứng với
tăng 42,6%.
616.234 1.095.04
7
I. Phân theo vốn
huy động
- Tiền gửi doanh
nghiệp
148.70
3
25,53% 170.06
0
27,69% 243.285 22,22%
- Tiền gửi dân cư 299.561 51,43% 405.28
4
65,77% 476.614 43,52%
II. Phân theo thời
hạn
- Không kỳ hạn 189.82
5
32,59% 196.394 31,87% 364.667 33,3%
- Có kỳ hạn 196.640 33,76% 213.032 34,57% 355.232 32,44%
III. Phân theo loại
tiền
- Bằng VNĐ 380.75
7
65,37% 399.874 64,89% 730.031 66,67%
- Bằng ngoại tệ quy
đổi
201.70
7
34,63% 216.360 35,11% 365.016 33,33%