TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
***—-—
POREIGN
ĨĨWữE
UNIVERtiry
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Đối
VỚI PHÁT TRIỂN
DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở
VIỆT
NAM
Giáo viên
hướng dẫn: TS.
Phạm
Duy
Liên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Phương Anh
Lớp : Nga - K39E • KTNT
! T VI ư VI à N
I
1.1
Khái
niệm
về
TMDT
cua
Tố
chức
hợp
tác
và phát
triên
kinh
tế
(C)HCD)
4
Ì
.2
Khái
niệm
về TMĐT cùa Ngân hàng
thế
giới
(World
bank)
6
Ì
.3
Khái
niệm
thế
giới
11
li
-
Các hình
thức
hoạt
động cùa TMĐT 18
Ì.
Các hình
thức
hoạt
động chù
yếu của
TMĐT
I
s
Ì.
Ì
Thư
điện
tọ
(e-mail)
18
Ì
.2
Thanh
toán
điện
Ì
Căn cứ
theo đối
tượng
giao
dịch
22
2.2 Căn cứ
theo nội
dung
giao
dịch
25
III
-
Lọi
ích của TMĐT
đối với
nền
kinh
tế
25
Ì
Lợi
ích
của
TMĐT
đối với
các
doanh
<7/ụ
<T>lmtìiuj c4nli
-
QỌ/ti
X39£
^ĩhưríníị
mại
ỉtìệtt
tứ
ĩtữĩ
oái.
phái
irìếtt
dtmnh nạĩiỉệp vua vò nhá
tì' ^Oĩệt
Qluni
Ì
.4
Tạo
điều
kiện
sớm
tiếp
cận nền
kinh
tế
số hoa 28
2 Tác động
của
TMĐT
trường
lao
độns
ĩ
Ì
2.1.4 Tác động lên các chương trình
kinh
tế
và các chính sách
kinh
tế
vĩ
mô 3
I
2.2 Những tác động
vi
mô 32
2.2.1
Tác động lên giá 32
2.2.2 Tác động lên
cạnh
tranh
33
Chuông li - TMĐT
trong
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ ở
Việt
Nam
trò
cùa
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ 39
4.
Thức
trạng
các
doanh
nghiệp
vừa
và nhó
Việt
Nam 42
li
- Vai
trò của TMĐT
đối với
sứ phát
triến
doanh
nghiệp
vừa và nhò ở
Việt
Nam 44
Ì.
Tiết
kiệm chi
Tình hình
nhận
thức
về TMĐT và ứng
dụng
công
nghệ
thôna
tin
50
2.
Quá trình
thức
hiện
TMĐT cùa các Doanh
nghiệp
vừa
và nhó 52
ĩ.
Ì
Xây
dứng
cơ sờ dữ
liệu
TMĐT 53
2.2
Kết
nối
mạng
điện tử
TMĐT
trong
các
SMEs
Việt
Nam 64
4.
Hạn
chế
trong việc
áp
dụng
TMĐT
ở SMEs
Việt
Nam 69
IV
-
Những
tồn
tại
trong việc
phát
triển
TMĐT
trong
SMEs
Việt
Nam
trong
thống
thanh
toán
tự
động
73
2.
Hạ
tầng
cơ sở pháp lý
73
3.
Hạ
tầng
nhân
lực
82
Chuông
UI -
Phương
hướng,
giãi pháp phát
triển
úng
dụng
TMĐT
trong
doanh
nghiệp
vừa
ở
Việt
Nam 85
1.2
Mục
tiêu
phát
triển
TMĐT
ờ
Việt
Nam 86
2
Phương
hướng
phát
triển
TMĐT
trong
SMEs ở
Việt
Nam 87
2.1
Phương
hướng
phát
triển
87
2.2
Mô
thoi
gian
tới
91
Ì Các
giãi
pháp
vĩ
mô 91
Ì.
Ì
Hỗ
trợ
về cơ sỡ hạ
tầng,
tối
đa
hoa phổ
biến
các
lợi
ích
kinh
tế -
xã
hội
91
Ì
.2
Tạo môi trường
một môi trường
vĩ
mô
thuận
lợi
cho
phát
triển
TMĐT
94
Ì
.6
Hoàn
thiện
khung
pháp lý
cho
hoạt
động TMĐT
ở
Việt
Nam 96
2
Các
giải
pháp
vi
mô 102
Qlạaụễn
QUỊ
quy
trình
kinh
doanh cho
phù hợp
với
phương
thức
hoạt
động
của
TMĐT 98
2.4 Xây
dựng
website
cùa
doanh
nghiệp
98
2.5
Tham
gia
sàn
giao
dịch
TMĐT 100
2.6 Các
doanh
nghiệp
cân có chiên lược xây
lớn
về công
nghệ,
đặc
biệt
là công
nghệ
thông
tin
tron!!
những
thập
niên
cuối
của
thế
ký 20 đã
tạo ra
bước
ngoặt
mới cho sự phát
triển
kinh
tế
xã
hội
toàn
cầu.
Chính trên nền
tảng đó,
thâm
nhập
vào
thị
trường
thế
giới,
thu thập
thông
tin
nhanh hơn.
nhiều
hơn và chính
xác
hơn. Với
thương mại
điện
tử,
các
doanh
nghiệp
cũng
có thê đưa các thông
tin vi'
sản
phẩm của mình đến các đôi
tượng
khách hàng
tiềm
năng khác
biệt
là
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ,
bộ
phận
chiếm
lý
lệ
lớn
trong
tổng
số các
doanh
nghiệp
Việt
Nam,
cũng
đã bước đầu
nhận
thức
được
ích
lợi
và tầm
quan
điện
tử
trong
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
ở
Việt
Nam có
thể
nói mới ờ mức độ sơ
khởi.
Vì
thế,
các
doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
cần xây
dựng
cho mình một
chiến
lược
kinh
doanh
phù hợp
là lý do để tác
gia
lựa
chọn
đề tài "Thương mại
điện tử
và
thực
trạng
ứng
dẩng
thương mại
điện
tư
trong
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ ở
Việt
Nam" làm đề
tài cho khoa
luận
tốt
nghiệp
cùa
mình.
2.
Mẩc đích và phạm
vi
X39£
I
"rĩhươntị
mại
điện
tứ
đối úổĩ
phát
triển dtìaiih
Itụhìệfi nửa oà nhữ
ó'
^Uĩệl
Qlam
vừa
và nhỏ nên
biết
khi
quan
tâm đến
việc
ứng
dụng
thương mại
điện
tử.
Thứ
hai,
nhấn
mạnh
xu
Việt
Nam
nói
chung
và
ở
các
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
Việt
Nam
nói riêng, qua đó đưa
ra
một vài
đánh giá sơ bộ về
thực
trạng
áp
dụng
thương mại
điện
tử trong
các
doanh
nghiệp
vù;
và nhỏ
ở
Việt
ức
có
thể
phát
triển
hơn nữa ứng
dụng
thương mại
điện
tứ.
Thương mại
điện
tử
đã
và đang bắt đầu
được
áp
dụng
trong nhiều
doanh
nghiệp
Việt
Nam
nhất
là các
doanh
nghiệp
lớn
có
điều
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
ở
Việt
Nam
hiện
nay.
3.
Phương pháp nghiên
cứu.
Phương pháp nghiên cứu sử
dụng
cho đề tài bao gồm phân
tích,
tổng
hợp.
su
sánh,
kết
hợp lý
thuyết với
thực
tiễn.
Đồng
thữi,
để
cung
cấp thông
liệu
tham
kháo,
kết
cấu của đe
tài gồm
3
chương:
Chương
ỉ: Tổng quan
về thương mại
điện
tử.
Chương
2:
Thương mại
điện
tử trong
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
ớ
Việt
Nam
Qlụaụền Ghi
tp/iutìmj
C4II/I
- Giụa Xỉọ£
ỉ
^ĩhưríníị
Nam.
Cuối
cùng,
em
xin gửi
lời
cảm ơn chân thành và lòng
biết
ơn sâu sác
tới
thúi)
giáo,
TS.
Phạm
Duy
Liên,
người
đã
trực
tiếp
hướng
dẫn em
trong
quá trình
thực
hiện
và hoàn thành để
tài
khoa
luận
I
^Jhu'íỉntẬ.
mại điện tử đối Đài phái
triển t/oattỉt ttạỉtiệp
mía oà nhé
ó'
r
Việi
Qlaitt
CHƯƠNG
ì:
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.
ì.
KHÁI
NIỆM,
SựRA
ĐỜI
VÀ PHÁT
TRIỂN
CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN Tú
1.
Khái
niệm
thương mại
điện
tử.
Kể
từ khi
những
ứng
để chí
hoạt
động
kinh
doanh
trên
InleriKi
nhưTMĐT
(electronic
commerce
hay
e- commerce),
thương mại
trực tuyến
(onliiK'
trade),
thương mại
điều
khiển
học
(cyber trade),
thương mại không
giấy
lừ
(paperless
commerce hay
paperless
trade)
hoặc
thương mại
dùng như
thuật
ngữ
duy
nhất
đế
chi hoại
động
thương mại đườc
tiến
hành trên
mạng
Internet).
Rất nhiều tổ
chức quốc
tế
cũng
như nhà
kinh tế
học
đã đưa
ra
các định nghìn
khác
nhau
về TMĐT nhưng cho đến
nay,
chưa có định
nghĩa
nào về TMĐT
đầy đù
hơn hình ảnh
của
hoạt
động thương mại này mà
thôi.
/./
Khái niệm
về
TMĐT của Tổ chức hợp
tác
và
phát
triển
kinh
té
(OECD).
Khi
đề cập đến TMĐT,
OECD
định
nghĩa:
"TMĐT là các
giao
dịch
thương
mại
dựa trên
truyền
dữ
ơ/iị
<J)lm<íiiự c4nli
-
QliỊa
X39
4
^ĩhưríníị
mại
ỉtìệtt
tứ
ĩtữĩ
oái.
phái
irìếtt
dtmnh nạĩiỉệp
vua vò nhá
tì' ^Oĩệt
Qluni
-
Các
chủ
thể
tham
gia
Để
làm rõ
nghĩa
"giao
dịch
điện
mua bán
hùng
hóa, dịch
vụ, giữa
các
doanh
nghiệp,
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
Chính
phú.
các
tổ
chức
công
cộng hoặc
tư
nhân, được
thực hiện
thông
qua mảng
máy
tính
(CompiiUT
mediated
network).
Hàng
tử
là
việc
mua
bán
hàng
hoa. dịch
vụ.
giữa
các
doanh
nghiệp,
hộ
gia
đình,
cá
nhân,
Chính
phú,
các
tổ
chức
công
cộng hoặc
tư
nhân,
được
thực hiện
thông
qua mảng
vậy,
cả
hai
khái
niệm
rộng
và
hẹp về
"giao
dịch
điện
tử"
của
OECD
đều
đề
cập đến
việc
giao
dịch
giữa hai
hoặc
nhiều
bên,
trong
đó bao hàm
sự
thoa thuận
của
các bên về
tử
nào.
Khái
niệm
này phù hợp
với
hoảt
động
TMĐ'1
ở các nước
mà
TMĐT
đã
trờ
thành
một
phẩn
không
thể
thiếu
của
hoảt
động thương
mải
nói
chung,
ví
dụ như
ở
Mỹ,
hệ
thống
mảng
thường
chỉ
giới
hản
ở
mảng
Internci
Khía
cảnh thứ
hai
của định
nghĩa
liên
quan
đến
những
hoảt
động
hoặc
4Ui
trình thương
mải
được
bao
gồm
hoặc
loải
tứ
ĩtữĩ
oái.
phái
irìếtt
dtmnh nạĩiỉệp
vua vò nhá
tì' ^Oĩệt
Qluni
mua, bán hàng hoa
mà
còn bao gồm
nhiều hoạt
động như đấu
thầu,
tư
vấn.
đấu giá.
marketing
Khi
đề cập đến khía
cạnh
thứ
3
của
định
nghĩa,
OECD
cho
rằng
tiêu dùng
và
giũ"
doanh
nghiệp với
các cơ
quan
Chính
phù.
Theo
OECD,
các
doanh
nghiệp
là
chú
liu'
quan
trụng
nhất
trong
TMĐT vì
trong
thực
tế,
các
giao
dịch
TMĐT chú yếu được
thực
gồm
các
hoại
động
sản
xuất,
marketing,
tiêu
thụ,
phân
phối
sản phẩm thông qua
mạng
Internet".
Theo
cách định
nghĩa này,
TMĐT được
coi
như một hệ
thống
không
chỉ
bao
gồm
các
giao
dịch
trực tiếp
sinh
vụ khách hàng và hỗ
trợ
bán hàng
được
bao gộp
trong
hoạt
động
Marketing.
Nếu như cách nhìn
nhận
về TMĐT cua
OECD
nghiêng về
việc
xác định các nhân
tố
cấu thành TMĐT
thì
định
nghĩa
của
World
Bank
lại
đề cập chủ yếu đến các
hoạt
động
diễn
ra
vé
TMĐT được đầy đủ hơn.
1.3
Khái niệm vê TMĐT của
Uy
ban Liên hợp quốc về Luật thương mại quốc
té
(ƯNCITRAL).
Trong
Đạo
luật
mẫu về TMĐT và Văn bản
hướng
dẫn
thực hiện
luật
mẫu của
mình,
UNCITRAL
không định
nghĩa
cụ
thể
về TMĐT
nhung
ở
điều
khoán phạm
\
ỉ
hiện
ở
mọi dạng
thông
điệp
dữ
liệu
(data
message)
trong
nội
dung
cùa các
hoạt độn;'
thương mại
(commercial
activities)"
[29,3]
Trong
đó,
"thuật
ngữ
'hoạt
động thương
mại'
được
diễn
giãi
theo
nghĩa
cứ
giao
dịch
nào về
cung
cấp
hoặc
trao
đổi
hàng hoa
hoặc dịch vụ;
thoa thuận
phân
phặi,
đại
diện
hoặc
đại
lí
thương
mại,
uy thác hoa
hồng,
cho thuê dài
hạn;
xây
dựng
các công
trình;
tư
đường
bộ". [29,5]
Thuật
ngữ "thông điệp dữ
liệu"
được
hiểu
là
mọi thông
tin
được
tạo
ra,
gìn
nhận hoặc
lưu
trữ
bằng
các phương
tiện
điện
tử,
quang
học
hoặc
các phương
liệu
tương
tự
khác bao gồm nhưng không
thể
thấy thực
chái
UNCITRAL
coi
TMĐT
là
mọi
hoạt
động thương mại được
thực
hiện
bởi
trên
ni
ạ
nu
hoặc
các phương
tiện
điện
tử.
Cách nhìn
nhận
này của
UNCITRAL
có
nội
dung
rộng
mọi
hoạt
động thương mại được
thực
hiện
trên cơ sở dữ
liệu
được
tạo
ra,
gửi.
nhận,
lưu
trữ
không chì
bằng
các ứng
dụng
trên
Internet
mà còn bàng các phương
tiện
truyền
sặ
liệu
khác như
điện báo,
telex,
điện
tín
đối với
phát
triết! (loanh
nạhiệp vừa oà nhá
ó'
'Diệt Qítmt
Internet
do
hoạt
động TMĐT trên
Internet
diên
ra
phổ
biến
nhất
và đem
lại
siá
trị
kinh
tế cao nhất.
1.4
Một số
khái
niệm khác.
Bên
cạnh
các khái
niệm
việc
thực
hiện
hoạt
động
kinh
doanh
qua các phương
tiện
điện
lu.
Nu
dựa
trên
việc
xử
lí
và
truyền
dữ
liệu
điện
tử
dưới
dạng
chữ
viết.
âm
thanh
và
tử,
mua bán cổ
phiếu,
đấu giá thương
mại,
mua sắm công
cộng,
quàng rái'
trực
tiếp
tới
người
tiêu dùng và các
dịch
vụ sau bán
hàng.
Hay
trong
định
nghĩa
CÚ;Ì
mình về TMĐT, WTO nêu: "TMĐT bao gồm
việc
sàn
xuất.
quậng
cáo bán hàm;.
phân
phối
sận phẩm được mua bán và
có
quan
điểm
cho
rằng
TMĐT có
thể
đượ.
hiểu
theo nhiều
nghĩa,
tuy thuộc
vào góc độ nghiên
cứu.
Chúng
ta
có
thể
xem
XÚI
khái
niệm
TMĐT được nhìn
nhận
từ
các góc độ khác
nhau
như
sau:
Bảng
doanh
TMĐT là
việc
ứng
dụng
công
nghệ
(chủ
yếu là
CNTT)
để
tự
độnn
hoa
các
giao
dịch
kinh
doanh
và kênh thông
tin
kinh
doanh.
Dịch vụ
TMĐT là công cụ để các
doanh
nghiệp,
người
tiêu dùng. nhà
quan
dịch
vụ và tăng
tốc
đô
cung
cấp
đích vu cho khách hàng.
Trực
tuyến
TMĐT
cung
cấp khả năng
tiến
hành
hoạt
động mua bán hàng hoa.
trao
đổi
thông
tin
trực
tuyến
trên
Internet
cùng
nhiều
dịch
vụ
trực
tuyến
các bộ
phận
cấu
thành
TMĐT.
Do được xây
dựng
bao gồm cả định
nghĩa
rộng
và định
nghĩa hẹp,
định
nghĩa của
OECD
có phạm
vi
áp
dụng
rộng
thích hợp
với
cả
nhũng
nước có hệ
thốn 2
thương mại phát
triển
và
những
triển
từ
thương
mại
truyền
thống.
TMĐT
cũng
thực
hiện
nhiều
bước
giao
dịch
giống
như thương mại
truyền
thống
nhưng
cũng
có
những
khác
biệt.
TMĐT
tạo
cho các bước
giao
dịch
nhanh
liệu
trên cơ sở dữ
liệu
máy tính
rất
thuận
tiện,
nhanh
chóng và
ít tốn
kém
hơn.
Điều
này được
thể
hiện
qua
bảng
so sánh
sau:
Qhtuụĩn
Qlii <p/ttttìtiự c4nli
- Qbịa 3LÌ9Ố
tyhưtínụ. mại
điện
tử
{tối oái
phát
triển
doanh
điểm
của
TMĐT
Thu
thập
thông
tin
về
sản
phẩm
Tạp
chí,
tờ
rơi,
catalog
Các
trang
web
Thôn
? tin
sàn
phẩm
luôn
cập
nhật
Yêu
cầu
một
loại
hàng
tiết
sản
phẩm, giá cả
Các
quyến
catalog
Các
catalog
điện
tử
trực
tuyến
Thông
tin chi tiết
hơn, hình
ánh
phong phú
hơn,
sống
động hơn
Kiểm
tra
khả
năng
cung
cấp
và giá cả
điện
thoại,
fax
điện
Thư
điện
tử,
EDI
Nhanh,
chính
xác
Kiểm
tra
kho
hàng
Mẫu
in
sẵn,
điện
thoại,
fax
Cơ
s
dữ
liệu
trực
tuyến
Sô
liệu chính
xác
do
luôn
cập
19/íỉ
phát
triển
doanh nạhìệp Dua oà nhẻ
ó'
^Uiệt Qtaitt
Viết
hoa đơn Mẫu
in
sẩn
Cơ sở dữ
liệu
trực
tuyến
Tự độn Ị
Chuyển
hàng
Người
chuyển
hàng
Người
chuyên
hàng,
Internet
Gần như rức
thời
đối rời sàn
phẩm
số hoa
Giấy
tuyến
Có
khả nănư
tư
độn
tị
hoa
Trả/nhận
tiền
Tiền
mặt/chuyển
khoản
Trao
đổi
dữ
liệu
điện
tử
Có
khả năng
tự
dộng
hoa
Nguồn:
Giao
dịch trong
TMĐ
-
một số
vấn
Bộ
quốc
phòng Mỹ
bất tay
vào
thực hiện việc
nghiên cứu
kết nối
các máy tính thành
một
mạng
lưới
chằng
chịt
để
khi
một mối liên
kết bị
phá
hỏng
thì
các máy tính vân
có
thể nối kết với
nhau
bằng
các mối liên hệ khác.
Trong
thời
gian
chuyển
mạch
gói. Kết
quả
là,
tới
năm
1977, hai giao thức
chuyển
mạch gói
là
Giao
thức
điều
khiển truyền
thòng
(TCP)
và
Giao
thức Internet (IP)
được phát
minh
và
trố
thành
hai giao thức
cơ bàn cừa
Internet [25,77].
Một bước
quan
Giạ
<J)fmoiuj
c4nh - Qlợa X39Ố
^hưtỉttíị
mại
itĩện
tử
ĩtốì V4ÍỈ
phái
triển
doanh nghiệp vừa oà nít
tí
Ồ
t
J)iệf QÍIIIII
máy tính và cho phép các
mạng
máy tính
của
khu vực và các trường
đại
học được
kết nối
vào.
Hơn
thế nữa,
để sử
dụng
mạng
truy
đại
học
vỷi
mạng
cùa NSF để
kết
nối
được
vỷi
các siêu máy tính
chính
là nguồn
gốc
của
Internet
ngày nay.
Cuối
những
năm
70.
đầu
những
năm 80
của
thế
kỷ
20,
thương mại
điện
tứ
Công
nghệ
thông
tin
điện
tử
đã làm thúc đáy và đây
nhan!;
quá trình thương mại
bằng
việc
sử dụng
các công cụ
điện
tử,
do đó đã làm
giảm
bỷi
các công
việc giấy tờ
và có
nhiều
khâu đã được
tự
động
hoa.
Đây là
thời
điểm
cua
20,
công
nghệ điện tử
đến
vỷi thế
giỷi
người
tiêu dùng ngày một nhanh chóng
dưới
dạng các
dịch
vụ
trực tuyến
(OnliiK
Service)
cung cấp
một
kiểu
tương tác xã
hội
mỷi và cùng
chia
sè
kiến
thức
vỷi
nhau.
Tương tác xã
hội tạo
ra
của "Võng mạc
toàn
cáu
"
(World
Wide Web: www) trên
mạng
Internet
đã
tạo ra
một bưỷc
ngoặt
trong
sự phái
triển
của
thương mại
điện
tử
nhờ các dịch
vụ đa phương
tiện.
Bằng
việc
sử dụng các
liên
kết
siêu văn bản
(Hyperlink, Hypertext),
công
truy cập
vào
các
thông
tin
thuộc
các chù đề khác
nhau
dưỷi
các hình
thức
khác
nhau
vừa
phong
phú
Qíựaựĩu
<7/tị <Pluíoiiụ c4u/i
- Qíạa X.ĨỌỐ
12
^ĩhưtìntị
mại
điện
tứ
ftốỉ
tí
ồ
ì
phát
triền
thời
Web
cũng
tạo
điều
kiộn
cho
các
doanh
nghiệp
vừa
và
nhỏ
có
thể
sử
dụng
các
công
nghệ
tương
ứng
hiện
dại
để
cạnh
tranh với
các cóng
lớn
trên
mạng
nhiều
dịch
vụ"
để
trờ
thành công
cụ
quan
trọng
nhất
của thương mại
điện
lủ
Nói
tới
thương mại
điện
tứ
thường
là
nói
tới
Internet
và Web.
vì thương mại
điện
li!
đã
và
quốc
tế
hoa cao
độ và có
hiệu
quả
sử
dụng
cao.
4.
Tình hình phát
triển
thương
mại
điện tử trên
thè
giói.
Gủn
đây,
Internet
phát
triển
rất
nhanh
chóng,
năm
1994 toàn
thế
giới
mới
triệu
người
sử
dụng.
Năm
2000,
số
người
sử
dụng
Internet
là
500
n
iệu
người.
Trong
năm
2001, số
người
sử
dụng
Internet
trên
thế
giới
lăng
30%.
Tính
đến
người
trẽn
hành
tinh
sử
dụng
Internet,
70%
trong
số đó làm
nhũng
công
việc
liên
quan
đến
TMĐT
(tổng
hợp
từ
tạp
chí
và
báo cáo
của
UNCTAD,
Internet
World
Statistics)
Bảng
N/
Emarketer
(chì riêng
B2B)
226,2
448,9
841,1
1541,9
2774,8
N/a
N/
I,lùi
li li ỉn
Giạ
ipitưttng
c4nh
-
Qlợa X39Ố
I
i
^ĩhưtìntị
mại
đĩệtt
tứ
ĩtữĩ
í) ớ ỉ phát
triển
doanh nạAiệp
vừa oà nhó
lí
USD, năm
2002
đạt
khoảng
trên 1000
tỷ
USD.
Doanh
thu từ
TMĐT
phần
lớn
là
của
Mỹ,
chiếm
đao
động
từ gần
40% đến gần 50% so
với
toàn
thế giới.
Tron
í
khi
đó
khu vực Châu Á-Thái Bình Dương
chỉ thu
được
2000-2004.
(Đơn
vị: Vo)
Khu vực
2000
6/2004
Mỹ
46 38
Tây
Âu
20 33
Nhật
21 12
Châu
Á-
Thái Bình Dương
5
10
Các khu vực khác
7
7
Nguồn: ỈDC,
8l2004(http:llwww.idc.con
Bảng
1-5:
Doanh
thu bán
lẻ
trên
mạng
mại
đĩệtt
tứ
đôi
Oỉĩi phát triển doanh nạltìệp
Dừa và nhớ
ó'
^Uĩệt Qỉaiti
Trong
đó, TMĐT
B2B
chiếm
phần
lớn
và Mỹ là
quốc
gia
sử
dụng
TMĐT
nhiều
nhất
trên
thế giới.
Khoảng
cách
giữa
các khu vực trên
thế giới
là
2000-6/2004.
(đơn vị:
triệu
USD)
Khu
vực
2000
2001
2002
2003
2004
%tổng
TMĐT
B2B
toàn
thế gioi
2004
Bắc
Mỹ
159,2 316,8
563,9
964,3
1600,8
57.7|
Châu
Âu
26,2
52,4 132,7 334,1
797,3
28.7'
khác
biứt
lớn
này một
phần
là do sự
phái
triển
cùa
Internet
giữa
các
khu vực
và các
nước
trong
các
khu vực
cũng
có
sự khác
biứt
lớn.
điều
này
được
chứng
minh
qua
những
Khu vực
Dân số
(người)
Người
sử
dụng
(người)
Tỷ
lệ
người
dùng
Internet/sò dãn (%
ì
Thế
giới
6.317.804.987
783.196.598
12,39
Châu úc
32.540.909 15.786.930
48.5
i
Châu Mỹ
847.980.000 273.706.064 32.27
Châu Au
730.894.078 224.462.968
30.71
Châu Á
3.808.790.000
256.454.536
Tỷ
lệ
Khu
vực
ASEAN
555.772.000 31.868.000
5.73
Malayxia
24.000.000
8.629.000
35.95
Singapore
4.225.000
2.100.000
49.70
Brunei
362.000
35.000
9.6IS
Thái Lan
63.300.000
6.031.000
9.52
Philippines
81.500.000
3.500.000
4.29
Việt
Nam
81.000.000
doanh
ttạíiĩệp
où'a
tui
nhá
tỉ
(
ĩ)ĩệt Qtuiit
Cũng như
trong
thương mại
truyền
thống,
TMĐT đòi
hỏi phải
có một cơ so
hạ
tầng
quan
trọng
của
những
trung gian,
những
người
đã có
rất nhiều
lợi
nhuận
ÚI
vặ
Internet
và
dịch
vặ
liên
quan
(tiền
điện
tử,
quảng
cáo).
Ngoài
ra
một số
dịch
vại
khác
cũng
phái men
theo
như
dịch
vặ du
lịch,
đặc
biệt
là dịch
vặ
đặt
pháp và thông
tin
tài chính.
Trong
những dịch
vặ liên
quan
đến
Internet
thì
quảng
cáo chiêm vị
trí quan
trọng
nhất
và là mô hình
kinh
doanh
nguyên
thủy
của
mạng
Internet.
Nứa đầu năm 1997
tổng
doanh
thu từ
quàng cáo trên
mạng
lên đến 343
Những
người
tiêu dùng cá nhân được
lợi
rất nhiều từ việc
tiếp
cận
với
nguồn
thông
tin
rộng
lớn với chi
phí tương
đối
rẻ
mà trước đây
rất
đắt
và khó đế
thu thập.
Thêm vào
đó, những
nhà
xuất
bản
cũng
thu
phí cho
những
giải
trí
và phán
mềm. Theo hãng
Forrester thì
các
sản
phẩm
giải
trí
được mua bán trên
mạng
chiếm
lới
10%
của
thương mại B2C năm 1996
[12].
Nhưng
hiện nay,
hàng hoa
chiếm
vị trí
lớn
nhất
trên
mạng
là
sách.
sàn phẩm âm
và
là
23% năm
2003: sản
phẩm âm
nhạc
là 17% năm
2001
và 15% năm
2002).
Quan
1
*VI
lí f(
'ìiiỊiiụễn
mi
<J)luii<uif
rin/,
-
(il,fu
X39&
1
V V*'Xi
17
!
le*
ÍT
^ĩhưtìntị
mại
điện
trong
bảng
xếp
hạng
của
năm
2002.
Biểu
1-1:
Hàng hoa mua bán
trên
mạng
2001/2002
ỉ. Sách
8.
Vé xem
phim
15
Trang
thiết
bị thể
thao
2.
Âm nhạc/CDs
9.
Thực
phẩm
16
Đổ trang
sức
14.
Đi
lại
trong kinh
doanh
Nguồn:
http:/hnv\v. tnsoỉres. com/ìiưeraclive (12/2003/
Về ngôn ngữ
được
sử
dụng
trên
mạng,
tiếng
Anh là ngôn ngữ
thống
trị
tre:
mạng
Internet,
chiếm
tới
68,4%
tổng
các ngôn ngữ
được
sử
dụng,
còn các ngôn ngữ
khác
doanh
nạ/iỉệp
vừa 00 nhó
(ỉ 'Việt Qíiiin
li.
CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ.
1.
Các hình
thức
hoạt
động
chủ yếu của thương mại điện tử.
1.1
Thu điện tử (e-mail).
Các đối tác (người tiêu dùng,
doanh
nghiệp, các cơ
quan
chính phú) sứ
dụng
hòm thư điện tử để gửi thư cho
nhau
một cách
"trực
tuyến" thông qua
mạng.
gọi là
thư điện tử
(electronic
man. gọi tắt là
ĩnterchange)
chuyên
phục
vụ cho việc
thanh
toán điện tử giữa các công ty
giao
dịch
với
nhau
bằng
điện tử.
•
Tiên mặt ỉnternet (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành
(ngân hàng
hoặc
tổ
chức
tín
dụng),
sau đó được
chuyến
đổi tự do
sang
các đồng tiên
khác thông qua
Internet.
Tất cà đều được
thực
hiện
Có thể tiến hành giữa hai con người
hoặc
hai công ty bất kỳ mà không đòi
hỏi
phải có một quy chế được
thoa
thuận
trước, các
thanh
toán là vô hình:
s
Tiền mặt
nhận
được đảm bào là tiền thật, tránh được
nguy
cơ tiền giá.
•
Túi tiên điện tử (electronic purse, còn gọi là "ví điện tử") nói đơn giản là nơi đe
Qtụaụỉii
QUỊ T»moiuj
ciníi
- Qíạa Xìọ£
í Ọ