Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 30

Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Mục Lục
Trang
Mở đầu 3
Phần 1:Lý luận chung về DNNVV 4
I.Các vấn đề cơ bản 4
1.Tiêu chuẩn về DNNVV
2.Vai trò của DNNVV 8
3.Quan hệ giữa DNNVV với Doanh nghiệp lớn 11
II . Chính sách phát triển hệ thống DNNVV 12
1.Khái niệm chính sắch và chính sách phát triển các DNNVV 12
2.Nội dung của chính sách 13
3.Chính sách phát triển DNNVV ở một số nớc 14
Phần 2:Chính sách phát triển và vai trò hiện nay của các DNNVV ở Việt Nam 22
I.Tình hình phát triển và vai trò hiện nay của các DNNVV ở Việt Nam 22
1.Vài nét về tình hình phát triển các DNNVV ở Việt Nam 22
2.Vai trò của các DNNVV trong nền kinh tế Việt Nam 22
II II.Hệ thống thể chế,chính sách khuyến khích trợ giúp DNNVV ở Việt Nam
24
III 1.Chính sách khuyến khích đầu t 26
IV 2.Chính sách về mặt bằng kinh doanh 27
V 3.Chính sách về vốn 27
VI 4.Chính sách thị trờng 28
5.Chính sách về thuế 29
VII 6.Chính sách về công nghệ 31
VIII 7.Chính sách về lao động 31
IX
Phần 3:Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, hỗ trợ và thúc đẩy phát
triển DNNVV ở nớc ta 33
I.Chính sách phát triển DNNVV trong giai đoạn 2001-2010 33
1.Chính sách thơng mại 34

Trong nớc ta, DNNVV cũng có vai trò quan trọng nh vậy, do sự phát triển còn
thấp của nền kinh tế quốc dân, do tiềm năng rất lớn của nội lực dân tộc, do yêu cầu
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Trong 15 năm đổi mới vừa qua,
DNNVV ngày càng đợc coi trọng. Đầu năm 2001, báo cáo chính trị của ban chấp
hành trung ơng đảng tại Đại hội IX của Đảng một lần nữa vạch rõ: Chú trọng phát
triển các DNNVV... Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001-2010 nhấn
mạnh: Phát triển rộng khắp các cơ sở sản suất công nghiệp nhỏ và vừa với nghành
nghề đa dạng...
Chọn đề tài: Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam em muốn góp thêm tiếng nói nhỏ của mình vào việc nhận thức đúng về vai
trò và sự cần thiết của việc khuyến khích, thúc đẩy phát triển các DNNVV ở Việt
Nam hiện nay. Đề án đợc chia làm 3 phần :
Phần I: Lý luận chung về DNNVV.
Phân II: Chính sách phát triển DNNVV ở Việt Nam.
Phần III: Hoàn thiện chính sách phát triển DNNVV ở Việt Nam.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng do hạn chế về trình độ và thời gian, đề án
vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong đợc sự giúp đỡ của cô giáo và các bạn.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thuỷ đã
giúp đỡ em trong việc hoàn thành đề tài này.
Hà nội, ngày 17-11-2001
3
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Phần I
Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
I.Các vấn đề cơ bản:
1. Tiêu chuẩn về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
Câu hỏi đầu tiên đợc đặt ra khi nghiên cứu đề tài này là một câu hỏi tiêu chuẩn
thế nào là DNNVV ?
Việc nghiên cứu những tiêu chuẩn này, tự thân nó vốn đã cần thiết, lại càng trở
nên quan trọng do có những khác biệt khá nhiều về tiêu chuẩn DNNVV giữa nớc

4
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Nớc Phân loại Số lao động Vốn Doanh thu
A.Các nền kinh tế phát triển.
1.Mỹ Tất cả các ngành
0ữ500
Không Không
2.Nhật Bản
Chế tác
Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
1ữ300
1ữ100
1ữ50
1ữ100
300 triệu Yên
0ữ100
0ữ50
0ữ50
Không
3.EU
DN cực nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
<10
<50
<250
Không
Không

<5
tr
CDN$
5ữ20
6.New
Zealand
Tất cả các ngành
0ữ50
7.Hàn Quốc
Chế tác
Khai mỏ và vận tải
Xây dựng
Thơng mại và DV
0ữ300
0ữ300
0ữ200
0ữ20
20ữ80 tỷ Won
Không
Không
Không
Không
8.Đài Loan
Chế tác
Nông, lâm, ng
nghiệp và DV
0ữ200
0ữ20
80 triệu NT$
Không

0ữ15
16ữ100
101ữ250
Không Không
4.Pêru Không Không <17 triệu USD
5.Philipin
DN nhỏ
DN vừa
10ữ99
100ữ199
1,5ữ15
tr
Pêxô
15ữ60
tr
Pêxô
Không
6.Inđônêxia
DN nhỏ
DN vừa
Không
0ữ20.000 USD
20.000ữ1
tr
USD
0ữ100100 $
100000ữ5
tr
$
7.Brunei Tất cả các ngành

5.Slovakia
DN nhỏ
DN vừa
1ữ24
25ữ100
Không Không
6.Rumani
DN nhỏ
DN vừa
1ữ20
Không Không
7.Bungary DN nhỏ <50 20 triệu BGL Không
8.Uzbêkistan
DN nhỏ
DN vừa
<300
300ữ1000
Không Không
9.Acmenia DN cực nhỏ
DN nhỏ
+Công nghiệp
+Vận tải
+Xây dựng
+Dịch vụ
+Bán lẻ
+Nông nghiệp
+Các LV khác
<5
6ữ50
6ữ20

đồng (Tơng đơng 387600 USD vào thời điểm ban hành Công Văn số 681) và có số
lao động dới 200 ngòi.
Dựa trên định nghĩa này, một số nhà nghiên cứu đã cụ thể hoá thêm : Doanh
nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động ít hơn 50 ngời hoặc có tổng giá trị vốn
dới 1 tỷ đồng; doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động từ 51 đến 200 ngời
hoặc có tổng giá trị vốn (hoặc doanh thu) từ 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng; doanh nghiệp
lớn là doanh nghiệp có số lao động trên 200 ngời hoặc có tổng giá trị vốn (hoặc
doanh thu) trên 5 tỷ đồng.
Qua thực tiễn, có thể thấy tiêu chí về DNNVV trên đây ( Theo Công Văn số
681) có những vấn đề đáng suy nghĩ sau:
-Có thể chỉ dùng một tiêu chí là lao động hoặc số vốn, bởi vì hai tiêu chí đó
không luôn luôn tơng thích với nhau, nhất là trong điều kiện hiện nay, có những
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, số vốn hoặc doanh thu khá
lớn nhng số lao động lại rất ít, vì đó là những lao động có chuyên môn kỹ thuật cao.
-Theo kinh nghiệm của nhiều nớc, nên có tiêu chí riêng cho các DNNVV hoạt
động trong các lĩnh vực khác nhau nh thơng mại, dịch vụ...Và cần có sự điều chỉnh
qua từng thời gian, tuỳ thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế của đất nớc, vì mục
đích của tiêu chí là để thực hiện những chính sách khuyến khích của Nhà Nớc
trong từng thời gian, đối với từng nghành, nghề.
-Tiêu chí hiện hành mới đợc qui định bằng một Công Văn của Văn Phòng
Chính Phủ, tính pháp lý cha cao cần đợc qui định ít nhất là bằng một Nghị Định của
Chíng Phủ.
2.Vai trò của DNNVV đối với nền kinh tế
7
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Không có ngoại lệ, hầu hết tất cả các nớc đều đánh giá DNNVV có vai trò và
tác dụng quan trọng, thậm chí rất quan trọng.
Có lẽ chăng, là trớc đây trong một số nớc XHCN, do quan niệm thiếu chuẩn
xác về một nớc công nghiệp hiện đại, nên vai trò của DNNVV tơng đối ít quan trọng
hơn. DNNVV thuộc mọi hình thức sở hữu, song đúng là phần lớn thuộc khu vực dân

% trong
xuất khẩu
A. các nền kinh tế phát triển
1. Mỹ (1999) 99,7% 52% 51% 31%
2. Nhật Bản 99,7% 72,7% 55,6% 13,5%
3. Anh (1999) 99,8% 55,4%
51%
(trong tổng DT)
-
4. Pháp (1998) 99% 47% - 26% (1996)
5.Australia
(1997)
99,8% 50,2% - -
6.New Zealand 96% 42% 33% -
8
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
(1996)
7.Hàn Quốc
(1997)
99,1% (Chế
tác)
77,4%
46,3%
(Chế tác)
43%
8.Đài Loan
(1999)
97,7% 76,39% 47,58% 47%
9.Singapore
(1998)

- 43,6% 40% -
Nguồn: 1. Hồ sơ các DNNVV của APEC, APEC, 1998.
2. Phát triển DNNVV của các nớc đang chuyển đổi, UNECE, 1999.
3. Tổng quan các DNNVV của OECD, OECD, 2000.
4.APEC và chính sách DNNVV, Chris Hall, Đại học công nghệ úc và
các tài liệu khác.
Có vai trò và tác dụng nh trên là do bản chất đặc thù của DNNVV. Cả điểm
mạnh và điểm yếu đều do tính chất nhỏ và vừa của doanh nghiệp. Những đặc điểm
ấy đợc phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu, tóm tắt sau đây:
Những điểm mạnh của DNNVV
1.Dễ khởi nghiệp, lúc ban đầu không đòi hỏi nhiều gì về mọi mặt. Một số
doanh nghiệp lớn hiên nay đã khởi nghiệp từ DNNVV.
2.Giàu tính mềm mại, linh hoạt, năng động để thích ứng nhanh, thậm chí đón
đầu những biến chuyển của công nghệ quản lý, nhng dao động lâm thời từng lúc
9
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
hoặc cơ bản lâu dài của thị trờng, những thay đổi có khi đột ngột của môi trờng thể
chế, chế độ kinh tế, xã hội.
3.Đặc biệt thích nghi với việc phát huy mọi tiềm năng của địa phơng và cơ sở.
Có u thế của sự gần kề với các nguồn lực đầu vào (lao động, tài nguyên, nguồn vốn
tại chỗ) và với thị trờng tiêu thụ. Sự gần kề này (proximity) là một lợi thế so sánh
lớn để cạnh tranh ngay trong thời đại toàn cầu hoá, đợc nghiên cứu về khoa học và
vận dụng nhiều thực tế ở các nớc.
4.Giàu hơn về những hiệu quả tràn ra ngoài tích cực và ít hơn hẳn về những tích
cực và ít hơn hẳn về những hiệu quả tràn ra ngoài tiêu cực so với doanh nghiệp lớn.
5.Thuận lợi để kết hợp kinh tế với công bằng xã hội, để thể hiện trong kinh tế
bản sắc văn hoá dân tộc và những nét riêng u trội của địa phơng.
6.Là sự bổ sung thiết yếu cho chính sự sinh tồn và phát triển của các doanh
nghiệp lớn. Về nghiên cứu- triển khai, có thể là nơi thử nghiệm những đổi mới, phát
minh, sáng chế. Về sản sản xuất, là ngời đảm nhiệm có hiệu quả cao những công

và thấy đúng, thấy rõ mặt yếu để tìm cách khắc phục, đó là sự đánh giá cần thiết để
có chính sách và hành động sáng suốt, có hiệu quả cao.
3.Quan hệ giữa DNNVV với doanh nghiệp lớn
Nếu nói một cách đơn giản, thì đó là mối quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh,
với những phơng pháp phức tạp do sự cùng tồn tại trong các tổ hợp sản xuất, kinh
doanh khổng lồ hoặc các cụm kinh tế có tầm cỡ quốc gia hoặc toàn cầu.
Đại thể của mối quan hệ đó là: Doanh nghiệp lớn vừa giúp đỡ, hớng dẫn, sử
dụng vừa kiềm chế, chèn ép, thậm chí bãi bỏ (thủ tiêu DNNVV); còn DNNVV thì
vừa tranh thủ sự giúp đỡ, hợp tác, vừa thủ thế, giành giật đối với doanh nghiệp lớn.
Động cơ ở đây chính là lợi nhuận, cuộc đấu tranh để sinh tồn và phát triển vì lợi
nhuận trong kinh tế thị trờng.
Phân tích cụ thể hơn có thể thấy mối quan hệ trên đây diễn biến nhiều hình
vẻ, nhiều mức độ, nhiều phạm vi, có lúc nặng hơn về hợp tác, có lúc nặng hơn về
cạnh tranh, do tác động của mấy yếu tố sau:
1.Tuỳ ở chỗ DNNVV là doanh nghiệp độc lập hay là doanh nghiệp con, nằm
trong tổ chức của doanh nghiệp lớn.
2.Tuỳ ở chỗ DNNVV thuộc nghành sản suất, nghành kinh doanh, nghành
dịch vụ nào, hoạt động trên thị trờng nào (chú ý rằng mối quan hệ của DNNVV với
doanh nghiệp lớn cùng nghành, cùng thị trờng có khá nhiều mối quan hệ của
DNNVV với doanh nghiệp lớn khác nghành, khác thị trờng).
3.Tuỳ ở mục tiêu, chiến lợc, phơng pháp và tài năng xoay sở của doanh
nghiệp lớn cũng nh của DNNVV. Nói rõ hơn cả hai bên giống nhau hoặc mỗi bên
khác nhau trong sự lựa chọn, và có khả năng đến đây để thực hiện sự lựa chọn ấy:
giành giật hay là cộng tác, hay là pha trộn cả hai.
4.Tuỳ ở chính sách Nhà nớc và tác động của d luận xã hội tại từng nớc, dẫn
đến chỗ thị trờng đợc hớng dẫn đúng hay sai, bị bóp méo nhiều hay ít, mặt tích cực
đợc phất huy và mặt tiêu cực đợc khắc phục thế nào.
Nh vậy, về quan hệ giữa DNNVV với doanh nghiệp lớn, trên cơ sở một số
không nhiều các nét chung dễ nhận thấy, cần phải phân tích cụ thể với từng thời kỳ,
từng quốc gia, từng ngành, từng vùng, từng doanh nghiệp.

đạo Nhà nớc và xã hội xây dựng.
Theo nghĩa hẹp, có nhiều khái niệm khác nhau về chính sách phát triển kinh
tế- xã hội (chính sách công) đợc đa ra. Nhìn chung lại, ta có thể đa ra khái niệm cơ
bản sau: chính sách kinh tế- xã hội là tổng thể các quan điểm, t tởng, các giải pháp
và công cụ mà Nhà nớc sử dụng để tác động nên các chủ thể kinh tế- xã hội nhằm
giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hớng
mục tiêu tổng thể của đất nớc.
Từ những quan điểm về chính sách nói chung và chính sách kinh tế- xã hội
(chính sách công) nói riêng, ta có thể rút ra khái niệm về chính sách phát triển hệ
thống DNNVV ở Việt Nam nh sau: Chính sách phát triển hệ thống DNNVV là tổng
thể các quan điểm, t tởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nớc sử dụng để nhằm
khuyến khích, thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV, góp phần phát huy và nâng
cao hiệu quả cho hệ thống các doanh nghiệp này, nhằm phục vụ tốt nhất cho sự
nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc.
Nói cách khác, chính sách phát triển DNNVV là sự thể chế hoá pháp luật của
Nhà nớc đối với các vấn đề về các DNNVV, là hệ thống các quan điểm, phơng h-
ớng, mục tiêu và các giải pháp nhằm phát triển hệ thống này.
2.Nội dung của chính sách:
Cha bao giờ và không ở đâu sự phát triển của DNNVV lại chỉ do bàn tay vô
hình, tức là sự hoạt động tự phát của thị trờng, ở mọi quốc gia và trong mọi thời kỳ,
bàn tay hữu hình luôn luôn hiện hữu, tức là tác động của Nhà nớc rất quan trọng, rất
cơ bản, thậm chí có tính quyết định. Đối với toàn bộ khu vực DNNVV, Nhà nớc là
ngời khởi xớng, ngòi khuyến khích, ngời giúp đỡ, ngời bảo vệ, ngời cứu trợ (khi khó
khăn) ngời điều tiết thoả đáng (khi cần thiết).
12
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Hầu hết các Nhà nớc chẳng những đối xử với DNNVV bình đẳng nh với
doanh nghiệp lớn, mà còn dành u đãi rõ rệt cho DNNVV, với nhận thức đúng đắn
rằng sự bất bình đẳng có lợi cho DNNVV là dân chủ, là con đờng và biện pháp tốt
để thực hiện bình đẳng xã hội.

11. Lập cơ quan Nhà nớc chuyên trách về DNNVV, có nơi là cơ quan cấp bộ
hoặc là một bộ trong Chính Phủ.
12. Giúp thành lập và hoạt động có hiệu quả của các hiệp hội DNNVV. Dành
cho các hiệp hội ấy cơ hội và vị trí đích đáng trong các Hội đồng, các Uỷ ban, các
hội nghị quan trọng của Nhà nớc để hoạch định các chính sách kinh tế quốc gia.
Qua nghiên cứu luật lệ của nhiều nớc, thì rõ ràng mỗi nớc bắt đầu từ một số
luật lệ nhằm vào những vấn đề bức xúc và quan trọng nhất của sự phát triển
DNNVV, do vậy còn cha hoàn thiện và cha đầy đủ, rồi từng bớc các luật lệ đó đợc
13
Chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
bổ sung hoàn chỉnh dần, đến khi bao quát khắp các mặt nh vừa giới thiệu trong 12
diều nêu trên.
Sự khác nhau giữa các nớc chủ yếu là ở mức độ khuyến khích, u đãi, giúp đỡ
nhiều hay ít, cao hay thấp đối với DNNVV, và một phần nữa là ở một số biện pháp
khuyến khích cụ thể, có nét riêng biệt của từng nớc.
3.Chính sách phát triển DNNVV ở một số nớc
a. Một số chính sách phát triển DNNVV chủ yếu của Nhật Bản
Hình thức tổ chức doanh nghiệp của Nhật Bản ra đời cách đây hơn 100 năm
với hai loại hình chính:
1. Hình thức tổ chức kiểu cái ô, công ty mẹ đợc phân thành hệ thống các
công ty con có quan hệ với công ty mẹ theo hình cái ô; mỗi công ty con chịu trách
nhiệm sản xuất một số phụ tùng chuyển về công ty mẹ lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.
2. Hình thức tổ chức mắt xích, tập đoàn sản xuất bao gồm nhiều công ty đ-
ợc liên kết với nhau theo kiểu mắt xích. Cả hai hình thức tổ chức doanh nghiệp nêu
trên đều phù hợp với loại hình DNNVV, do vậy loại hình doanh nghiệp này ở Nhật
Bản đã phát triển từ rất sớm. Trong lịch sử phát triển hơn 50 năm, khu vực DNNVV
đã khẳng định vai trò của mình trong đời sống kinh tế- xã hội Nhật Bản, góp phần
không nhỏ vào sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nớc này. Đạt đợc những thành
tựu nh trên của DNNVV phải kể đến vai trò to lớn của Chính Phủ Nhật Bản.
Trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nớc, Nhà nớc Nhật Bản đã ban

lẻ thông qua công nghệ thông tin và xúc tiến khu vực bán hàng. Một hệ thống cứu tế
tơng hỗ cũng đã đợc thiết lập nhằm hạn chế sự phá sản của DNNVV.
* Hỗ trợ về vốn:
Các biện pháp trợ giúp vốn đợc sắp đặt bởi ba thể chế tài chính thuộc Chính
Phủ: công ty đầu t kinh doanh nhỏ, Ngân hàng hợp tác trung ơng về thơng mại, công
nghiệp và Công ty Đầu t an toàn quốc gia. Trợ giúp có thể dới dạng các khoản cho
vay thông thờng với lãi suất cơ bản hoặc các khoản vay đặc biệt với những u đãi theo
các mục tiêu chính sách.
+Theo hệ thống trợ giúp tăng cờng cơ sở quản lý của các DNNVV ở từng khu
vực, các khoản vay đợc thực hiện tuỳ theo điều kiện của khu vực thông qua một quỹ
đợc góp chung bởi chính quyền trung ơng và các chính quyền địa phơng và đợc ký
quỹ ở một thể chế tài chính t nhân.
+Kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các doanh nghiệp nhỏ (kế
hoạch cho vay Marukei) đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ, không đòi hỏi
phải có thế chấp hoặc bảo lãnh.
+Hệ thống bảo lãnh tín dụng nhận bảo lãnh các DNNVV vay vốn tại các thể
chế tài chính t nhân. Còn hiệp hội bảo lãnh tín dụng có chức năng mở rộng các
khoản tín dụng bổ xung và các bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV. Hệ thống bảo
lãnh đặc biệt, đã hoạt động từ năm 1998, có chức năng nh một mạng lới an toàn,
nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các vụ phá sản của
DNNVV.
+Công ty TNHH t vấn và đầu t DNNVV (SBIC), thành lập năm 1963, đã thực
hiện nhiều kế hoạch và chơng trình đầu t trợ giúp DNNVV nhằm góp vốn cổ phần,
đặc biẹt đối với các doanh nghiệp mới thành lập, đầu t cho các công ty R&D và các
công ty đã trởng thành.
*Trợ giúp về công nghệ và đổi mới:
Các DNNVV có thể đợc hởng các chính sách trợ giúp cho các hoạt động
R&D hoặc tiến hành các hoạt động kinh doanh mới dựa trên công nghệ. Các khoản
trợ cấp, bảo lãnh vốn vay và đầu t trực tiếp cho DNNVV đợc tiến hành theo các qui
định của luật xúc tiến các hoạt động sáng tạo của DNNVV. Các DNNVV thực hiện

Đài Loan đợc coi là vơng quốc của các DNNVV. Sự tăng trởng kinh tế siêu
tốc của Đài Loan trong thập kỷ vừa qua gắn liền với những đóng góp to lớn về mọi
mặt của các DNNVV, đặc biệt trên hai lĩnh vực quan trọng là tạo việc làm và xuất
khẩu. Trong cuộc khủng hoảng tài chính và tiền tệ Châu á vừa qua, những tơng
phản giữa sự thích ứng trôi chảy của nền kinh tế Đài Loan với sự sụp đổ của nền
kinh tế dựa trên các tập đoàn lớn (Cheabol) của Hàn Quốc lại càng làm nổi bật thêm
những u điểm của hệ thông kinh tế dựa trên DNNVV của hòn đảo này.
*Khuôn khổ hệ thống chính sách DNNVV của Đài Loan:
Có thể nói rằng những chính sách trợ giúp DNNVV của Đài Loan đã khá
thành công, mà kết quả cuối cùng là những đóng góp to lớn của khu vực DNNVV
vào quá trình phát triển kinh tế " thần kỳ " của hòn đảo này. Trong báo cáo " sự thần
kỳ Đông á ", ngân hàng thế giới đã cho rằng chính sách DNNVV của Đài Loan là
chính sách DNNVV tốt nhất trong khu vực Đông á.
Cho tới nay, Đài Loan đã hình thành đợc một hệ thống chính sách và biện
pháp trợ giúp DNNVV tơng đối toàn diện và có tính ổn định cao. Hệ thống này đã đ-
ợc thể chế hoá bởi văn bản " Đại cơng các chính sách nhằm vào các DNNVV "do
Cục quản lý DNNVV ban hành. Theo văn bản này, khuôn khổ chính sách và biện
pháp trợ giúp DNNVV của Đài Loan tập trung vào 3 nhóm lớn sau:
+Xây dựng môi trờng kinh doanh tối u:
Các chính sách:
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status