Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam - Pdf 68

Thực trạng chính sách hỗ trợ phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
I. Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam.
1. Quá trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Sự hình thành và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam theo
nhiều nguồn khác nhau:
- Các cơ sở tiểu thủ công nghiệp, tồn tại và phát triển từ thời kỳ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung.
- Các doanh nghiệp do Nhà nớc thành lập trong cơ chế cũ (các doanh
nghiệp nhà nớc Trung ơng và địa phơng).
- Mới thành lập trong thời kỳ đổi mới cơ chế: do sắp xếp lại các doanh
nghiệp quốc doanh, thành lập theo các luật ban hành từ 1990,...
Quá trình phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ diễn ra theo nhiều
giai đoạn với những đặc điểm khác nhau. Thời kỳ khôi phục kinh tế trớc 1960,
Việt Nam thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, nhng số doanh nghiệp
lúc bấy giờ còn rất ít, chủ yếu là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.
Từ đầu năm 1960 đến 1986, hình thức doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là
các doanh nghiệp nhà nớc, các hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh tế cá
thể. Trong đó có các doanh nghiệp nhà nớc và hợp tác xã đợc khuyến khích phát
triển.
Sau khi thống nhất đất nớc (1975), riêng trong công nghiệp, cả nớc có
1.913 xí nghiệp và công t hợp doanh (miền Bắc có 1.279, niềm Nam có 634 xí
nghiệp) với 520 ngàn cán bộ, công nhân, trong số đó phần lớn là các doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Sau hơn 10 năm cải tạo xã hội chủ nghĩa, đến 1985, số xí
nghiệp quốc doanh và công t hợp doanh trong công nghiệp lên tới 3.220 xí
nghiệp, số hợp tác xã và tổ hợp tiểu thủ công nghiệp lên tới 29.971 cơ sở, khu vực
t nhân, cá thể chỉ còn 1.951 cơ sở.
Từ 1986 đến nay, với chính sách đổi mới kinh tế, các thành phần kinh tế
chính thức đợc thừa nhận và đợc hoạt động lâu dài. Tiếp đó, một loạt văn kiện ra
đời: Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị (1988), Nghị định 27, 28, 29/HĐBT (1988)

nghiệp (1999). (Xem số liệu)
Bảng số 8: Số cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo khu vực và thành phần
kinh tế
Năm Tổng số Chia ra
Khu vực DNNN
Ngoài quốc
doanh
Đầu t trực tiếp
nớc ngoài
1995 615.389 1.973 612.977 439
1996 626.129 1.879 623.710 540
1997 617.805 1.843 615.296 666
1998 592.948 1.821 590.240 881
1999 618.198 1.768 615.453 959
Nguồn: Tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam 10 năm 1991 - 2000. Tổng cục
thống kê, Hà Nội 2/2001 tr 140.
Trong toàn bộ nền kinh tế, số lợng doanh nghiệp phân theo hình thức tổ
chức sản xuất thuộc các thành phần kinh tế. (Xem bảng sau)
Bảng 9: Số doanh nghiệp trong toàn nền kinh tế đến 1 - 7 -1995
Loại hình doanh nghiệp
Trong toàn bộ
nền kinh tế
Chia ra
CN, XD
Thơng
nghiệp, KS
Ngành
khác
Tổng số doanh nghiệp 23.411 11.299 10.277 1.905
Doanh nghiệp nhà nớc 5.962 3.291 1.849 822

1-5tỷ 582 32,8 2,4 150
Nguồn: Tổng cục thống kê.
- Doanh nghiệp nhà nớc: vốn bình quân một doanh nghiệp là 6,9 tỷ đồng,
lao động bình quân một doanh nghiệp là 279 ngời. Số liệu thống kê cho thấy hơn
84,8% doanh nghiệp nhà nớc có quy mô vừa và nhỏ, riêng quy mô nhỏ là 49,9%.
- Khu vực kinh tế t nhân: Các chỉ số nói trên thấp hơn nhiều so với doanh
nghiệp nhà nớc. Số liệu thống kê bảng sau của Tổng cục thống kê cho thấy: Quy
mô trung bình của một doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh (công ty TNHH,
công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân, hợp tác xã) là 31,3 lao động, 1.116,5 triệu
đồng vốn kinh doanh. Trong đó, số lao động bình quân một doanh nghiệp cao
nhất là hợp tác xã (102 ngời), thấp nhất là doanh nghiệp t nhân (gần 112 ngời).
Vốn kinh doanh thực tế bình quân một doanh nghiệp: cao nhất là công ty cổ phần
(32,2 tỷ đồng) và thấp nhất là doanh nghiệp t nhân (211 triệu đồng).
Bảng 11: Lao động, vốn trung bình một doanh nghiệp khu vực ngoài quốc doanh 1994
Tính
chung
Công ty
TNHH
Công ty
cổ phần
Doanh
nghiệp
t nhân
Hợp tác

Số lao động (ngời) 31,3 33 56 10,6 102
Vốn thực tế (triệu đồng) 1.165,5 1.498,1 32.177 211,1 757,2
Nguồn: Tổng cục thống kê.
2. Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
2.1. Về sản lợng.

Tuy sản lợng các doanh nghiệp nhà nớc giảm mạnh, nhng giá trị tổng sản l-
ợng của chúng lại tăng 9,5% mỗi năm. Còn các khu vực khác thì tăng mạnh hơn,
đặc biệt là khu vực đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Nhìn chung, sự phát triển của các khu vực kinh tế vẫn chủ yếu theo chiều
rộng (tăng giá trị chủ yếu là tăng số doanh nghiệp). Sự đầu t phát triển theo chiều
sâu còn nhiều hạn chế. Theo số liệu thống kê, mức độ phát triển của các doanh
nghiệp trong nền kinh tế không cao: 59% số doanh nghiệp không tăng quy mô
vốn sản xuất, chỉ có 6,2% số doanh nghiệp tăng quy mô vốn gấp đôi. Mức độ phát
triển theo chiều sâu của khu vực ngoài quốc doanh (chủ yếu là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ) lại càng thấp hơn. Gần 70% doanh nghiệp t nhân và 61% số hợp tác
xã không tăng quy mô vốn. (Xem bảng sau)
Bảng 13: Mức độ tăng quy mô vốn theo loại doanh nghiệp những năm 1995 -
1996.
Đơn vị: %
Mức độ phát triển so với trớc
Tổng
số
Nh cũ
Mở rộng
dới 1,5
lần
Mở rộng
dới 1,5-2
lần
Mở rộng
> 2 lần
Toàn bộ nền KT 100 59 27,7 8,7 4,6
Công nghiệp 100 51,6 30,0 12,2 6,2
Ngoài quốc doanh
Công ty TNHH 100 44,79 35,31 12,38 7,51

32
2. Tăng doanh thu 75 63
Trong đó tăng đáng kể
60 39
3. Tăng xuất khẩu
Trong đó tăng đáng kể
70
56
31
19
4. Tăng lợi nhuận
Trong đó tăng đáng kể
65
27
17
28
5. Tăng mức nộp thuế
Trong đó tăng đáng kể
77
58
55
32
Nguồn: Theo phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI.
* Các chỉ tiêu đạt đợc năm 1998
- Sản xuất: 48% doanh nghiệp có tăng trởng (trong đó 32% tăng thêm 15%)
- Doanh thu: 63% doanh nghiệp tăng doanh thu (trong đó 39% tăng đáng
kể).
- Xuất khẩu: 31% doanh nghiệp tăng xuất khẩu (trong đó 19% tăng đáng
kể).
- Lợi nhuận: 47% doanh nghiệp tăng xuất khẩu (trong đó 28% tăng đáng

- Doanh nghiệp t nhân 19,7 30,3 50
- Hợp tác xã 16,7 33,3 50
- Tổ hợp, cá thể 3,6 22,8 73,6
Chung 10 38 52
Nguồn: Phát triển kinh tế, số 6 - 1997, tr 16.
Năng lực công nghệ và kỹ thuật hạn chế, trang bị vốn thấp (chỉ bằng 3%
mức trang bị kỹ thuật trong doanh nghiệp công nghiệp lớn). Tỷ lệ đổi mới trang bị
rất thấp, nếu lấy Thành phố Hồ Chí Minh - trung tâm công nghệ cao nhất cả nớc
làm ví dụ thì tỷ lệ này cũng chỉ là khoảng 10%/một năm tính theo vốn đầu t. Nh
vậy phải mất 10 năm mới khấu hao hết máy móc thiết bị. Nhiều sản phẩm công
nghệ hiện nay nh các sản phẩm điện tử, viễn thông, hoá thực phẩm có chu kỳ sống
rất ngắn. Tỷ lệ công nghệ lạc hậu quá cao. Trong đó 66,3% công nghệ của khu
vực ngoài quốc doanh thuộc loại lạc hậu và rất lạc hậu. Nên với tốc độ đổi mới
máy móc thiết bị nh trên thì nớc ta không thể tránh đợc sự tụt hậu kinh tế so với
khu vực và trên thế giới. Do đó mà năng suất thấp, chi phí cao, rất khó cạnh tranh
trên thị trờng trong nớc và quốc tế. Có thể nói, các doanh nghiệp Việt Nam đặc
biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang đứng trớc một thức thức lớn khi nớc ta
đã cam kết thực hiện AFTA, gia nhập APEC, và trong tơng lai sẽ tham gia WTO
khi đủ điều kiện.
2.5. Trình độ lao động và quản lý.
Nhìn chung trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ lao động ít đợc đào tạo cơ
bản qua các trờng chính thống mà chủ yếu theo phơng pháp truyền nghề, trình độ
văn hoá thấp, đặc biệt là nhóm lao động trong cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ. Số
liệu điều tra cho thấy: 74,8% lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha học
hết phổ thông trung học, chỉ có 5,3% lao động trong khu ngoài quốc doanh có
trình độ đại học, trong đó tập trung chủ yếu vào các công ty TNHH và công ty cổ
phần (hơn 80%). Ngoài ra lao động ít đợc đào tạo nghề và nâng cao tay nghề, do
đó mà ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm, năng suất lao động thấp.
Về chủ doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp trong khu vực quốc doanh phần
lớn mới làm quen với cơ chế thị trờng nên còn nhiều bỡ ngỡ. Trong khu vực ngoài

Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 12-6-
1999 thay thế cho Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp t nhân trớc đây.
Tuy vậy, hệ thống pháp luật chung cho toàn bộ nền kinh tế cha hoàn chỉnh,
thiếu đồng bộ, thiếu những đạo luật quan trọng khác. Đồng thời qua việc thực thi
luật pháp và các chính sách, trên thực tế đã bộc lộ nhiều nhợc điểm nh:
- Môi trờng pháp lý đối với các loại hình doanh nghiệp cha bình đẳng, kể
cả khi hình thành doanh nghiệp cũng nh quốc tế hoạt động kinh doanh. Việc
hoạch định chính sách chủ yếu vẫn theo loại hình sở hữu, cha chú trọng ngành
nghề, quy mô doanh nghiệp. Thiếu bình đẳng giữa luật đầu t trong nớc và luật đầu
t nớc ngoài theo hớng có lợi cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Môi trơng pháp lý thiếu ổn định, thờng xuyên thay đổi trong các quy định
pháp lý đối với các doanh nghiệp, gây tác dụng xấu đến môi trờng đầu t do mức
độ rủi ro cao.
- Nhiều quy định pháp lý hiện nay còn rắc rối, rờm rà, việc tuyên truyền lại
hạn chế khiến cho các doanh nghiệp có tâm lý ngại không muốn thực hiện các
quy định đó.
- Các văn bản pháp quy thờng ban hành không kịp thời, thiếu đồng bộ,
nhiều quy định pháp lý không còn phù hợp cha đợc rà soát kịp thời vừa gây khó
khăn, bó buộc hoạt động của các doanh nghiệp, vừa tạo ra những kẽ hở để các
doanh nghiệp lợi dụng, làm mất hiệu lực quản lý nhà nớc, đặc biệt là những thủ
tục thành lập và đăng ký kinh doanh, thủ tục vay vốn, xuất nhập khẩu, thuê đất.
- Việc thi hành pháp luật và xử lý vi phạm thiếu nghiêm minh đã dẫn đến
tình trạng kinh doanh thiếu lành mạnh, gây rối loạn trong hoạt động kinh doanh.
- Cha có luật khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh ở các nớc khác.
Chẳng hạn, ở Hàn Quốc, có Luật Cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ (1966), luật
khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ (1978). Nhiều nớc khác đều có luật riêng
để khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Môi trờng thị trờng: Thị trờng là một trong những khó khăn đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra, thị trờng trong
nớc và thị trờng nớc ngoài. Nói đến khó khăn về thị trờng phải nói đến 2 nguyên

độ công nghệ thấp, năng lực quản lý hạn chế nên các doanh nghiệp này gặp rất
nhiều khó khăn trở ngại trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Dới đây là một
trong số những khó khăn trở ngại đó.
* Về tài chính: Thiếu vốn đang là một trong những khó khăn tài chính lớn
nhất đối với doanh nghiệp. Nguyên nhân của tình trạng đó vừa mang tính chủ
quan (từ phía doanh nghiệp) vừa do các yếu tố khách quan (từ phía môi trờng kinh
doanh) và có thể là:
- Phần lớn các doanh nghiệp huy động vốn phi chính thức, lãi suất cao,
không ổn định.
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không đáp ứng đợc các yêu cầu của ngân
hàng (về tài sản thế chấp và phơng án kinh doanh).
- Khó xác định giá trị tài sản thế chấp, chuyển nhợng đất (vật thế chấp chủ
yếu) còn phức tạp.
- Ngân hàng cha sẵn sàng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vì mức rủi
ro cao.
- Cha có thị trờng vốn (đặc biệt là vốn dài hạn) cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
- Hiệu quả sử dụng vốn của nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thấp.
- Cha có sự hỗ trợ của các tổ chức trung gian nh tổ chức bảo lãnh tín dụng.
Thực tế cho thấy, phần vốn huy động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ
nguồn phi chính thức chiếm tỷ lệ cao, mức độ rủi ro lớn.
* Năng lực công nghệ và kỹ thuật hạn chế, trang bị vốn thấp (chỉ bằng 3%
mức trang bị kỹ thuật trong các doanh nghiệp lớn). Nguyên nhân là do thiếu vốn
để trang bị công nghệ hiện đại, cha quan tâm đúng mức tới phát triển công nghệ,
thiếu thông tin về công nghệ...
* Trình độ lao động và quản lý hạn chế.
* Thiếu thông tin, kiến thức, thiếu mặt bằng sản xuất, sự cạnh tranh gay gắt
của hàng ngoại đang là những khó khăn trở ngại lớn nhất đối với các doanh
nghiệp.
* Thiếu sự hỗ trợ của Nhà nớc: Đây là một trong những khó khăn bao trùm,

bình (2,5 điểm trở lên).
- Buôn lậu, hàng giả: 2,84
- Chi phí vận tải, điện, thông tin liên lạc: 2,8
- Công nghệ, thiết bị lạc hậu: 2,79
- Năng lực đội ngũ quản lý: 2,68.
* Những nhân tố ảnh hởng thấp hơn (2,5 điểm trở xuống).
- Lao động cha đủ tay nghề: 2,46
- Thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh: 2,42.
- Thiếu vật t, nguyên vật liệu: 2,42
- Lao động d thừa, cha sắp xếp đợc: 1,84
Những yếu tố bên ngoài tác động gây khó khăn đợc doanh nghiệp đánh giá
cao, còn những yếu tố phát sinh từ nội lực doanh nghiệp đều đợc đánh giá thấp
hơn. Đây là vấn đề đòi hỏi Chính phủ, Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt
Nam(VCCI) cùng với các hiệp hội cần có các giải pháp thích hợp hỗ trợ, đồng
thời doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ nguyên nhân thực tế, đúng đắn để giải quyết
những khó khăn của chính mình.
II. Thực trạng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
Nam.
ở Việt Nam các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nằm trong hệ
thống chính sách chung của toàn bộ nền kinh tế, cha có chính sách riêng đối với
các doanh nghiệp này.
Nh trên đã nói, các chính sách tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp vừa
và nhỏ bao gồm: Các chính sách kinh tế vĩ mô (tác động tới toàn bộ nền kinh tế,
trong đó có các doanh nghiệp vừa và nhỏ) và các chính sách đặc thù hỗ trợ cho
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chủ trơng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc
ta đã đợc khẳng định trong văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VIII và Nghị quyết Hội
nghị ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ 8 (khoá VIII). Đây là định hớng
chiến lợc đúng đắn trong điều kiện nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc và thích ứng với quá trình hội nhập với các nớc trong khu
vực và trên thế giới. Cụ thể là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status