Thực trạng và những giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái Nguyên - Pdf 33

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mở đầu
Gần hai mơi năm thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã có
những chuyển biến to lớn sức sản xuất đợc giải phóng nhiều tiềm năng đợc khơi
dậy, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ số lợng các doanh
nghiệp trong cả nớc nói chung và Thái Nguyên nói riêng tăng lên nhanh chóng
nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp này đang giữ vai trò
quan trọng trong nền kinh tế, làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn góp
phần vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Các doanh nghiệp
vừa và nhỏ có lợi thế là chi phí đầu t không lớn, dễ thích ứng với sự biến đổi của
thị trờng,phù hợp với trình độ quản lý kinh doanh của phần lớn chủ doanh
nghiệp ở nớc ta hiện nay.
Tuy vậy các doanh nghiệp này hiện đang gặp nhiều khó khăn đặc biệt là
các doanh nghiệp ở Thái Nguyên cả từ bên trong (Nh năng lực quản lý kinh
doanh còn hạn chế,công nghệ lạc hậu, chất lợng sản phẩm thấp) và từ môi trờng
kinh doanh. Để có thể tồn tại, phát triển và tiến hành hoạt động kinh doanh có
hiệu quả các doanh nghiệp này rất cần sự giúp đỡ của toàn xã hội.
Đến nay vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha đợc đánh giá đúng mức,
cha có khái niệm thống nhất về doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiếu môi trờng pháp
lý phù hợp thiếu hệ thống chính sách và tổ chức hỗ trợ phát triển các doanh
nghiệp này.
Để góp phần hình thành căn cứ khoa học cho việc tạo lập môi trờng chính
sách vĩ mô thuận lợi nhằm thúc đẩy sự phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
đợc sự hớng dẫn giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS :Phan Đăng
Tuất,phó trởng khoa Công nghiệp & Xây dựng em đã nghiên cứu đề tài "Thực
trạng và những giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái
Nguyên
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo tiến sỹ Phan Đăng Tuất cảm
ơn chú Nguyễn Đình Cung cán bộ Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh Kế Trung
Ương, Th viện trờng Đại học KTQD Hà Nội đã cung cấp thông tin để giúp em
hoàn thành đề tài này. Do điều kiện nhận thức còn hạn chế và nhất là lần đầu

các qui định của pháp luật có qui mô về vốn và / hoặc số lao động phù hợp
với qui định của Chính phủ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo khái niệm này thì DNV&N ở Việt Nam không phân biệt thành phần
kinh tế, bao gồm:
- Các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ thành lập và đăng ký theo Luật
doanh nghiệp nhà nớc.
- Các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ đợc thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã có qui mô vừa và nhỏ đợc thành lập và đăng ký hoạt
động theo luật hợp tác xã.
- Các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ đợc thành lập và đăng ký theo
Luật doanh nghiệp.
- Các hợp tác xã có qui mô vừa và nhỏ đợc thành lập và đăng ký hoạt
động theo luật hợp tác xã.
- Cá nhân, nhóm sản xuất kinh doanh đợc thành lập và hoạt động theo
Nghị định số 66- HĐBT ( nay là Chính phủ).
Theo nghị định 90 của Thủ tớng chính phủ ra ngày 23 tháng 11 năm 2001 thì
định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ nh sau : doanh nghiệp vừa và nhỏ là
cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật
hiện hành có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng và số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 ngời
3. Tính tất yếu khách quan của sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N).
Lịch sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liền với sự hình
thành và phát triển của các doanh nghiệp. Giai đoạn tiền sử ( C. Mác gọi là sản
xuất hàng hoá giản đơn) không có sự phân biệt giữa giới chủ và ngời thợ. Ngời
sản xuất hàng hoá là ngời sở hữu các t liệu sản xuất, vừa là ngời lao động trực
tiếp, vừa là ngời điều khiển (quản lý) công việc của mình (của gia đình), vừa là

hình thành và phát triển.
Nền kinh tế của một quốc gia là do tổng thể các doanh nghiệp lớn, bé tạo
thành. Phần đông các doanh nghiệp lớn trởng thành, phát triển từ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thông qua liên kết với các doanh nghiệp vừa và nhỏ khác. Qui
luật đi từ nhỏ đến lớn là con đờng tất yếu của sự phát triển bền vững mang tính
phổ biến cuả đại đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng và trong quá
trình công nghiệp hóa. Đồng thời, sự tồn tại đan xen và kết hợp các loại qui mô
doanh nghiệp làm cho nền kinh tế của mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu, sơ
cứng tạo nên tính đa dạng, phong phú linh hoạt vừa đáp ứng các xu hớng phát
triển đi lên lẫn những biến đổi nhanh chóng cuả thị trờng trong điều kiện của
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại đảm bảo tính hiệu quả chung của
toàn nền kinh tế.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để phát triển nền kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hóa không
thể không có các doanh nghiệp qui mô lớn, vốn nhiều, kĩ thuật hiện đại làm
nòng cốt trong từng ngành, nhằm tạo ra sức mạnh để cạnh tranh trên thị trờng
quốc tế. Ngoài việc xây đựng doanh nghiệp qui mô lớn cần thiết, chúng ta còn
thực hiện các biện pháp tăng khả năng tích tụ và tập trung của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, tạo điều kiện cho chúng nhanh chóng vơn lên trở thành các doanh
nghiệp lớn. Sự kết hợp các loại qui mô doanh nghiệp trong từng ngành cũng nh
trong toàn nền kinh tế, trong đó nhấn mạnh đến phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ là phù hợp với xu thế chung và thích hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã
hội ở nớc ta hiện nay. Vì vậy phát triển mạnh các doanh nghiệp vừa và nhỏ với
công nghệ hiện đại thích hợp nhằm thu hút nhiều lao động là phơng hớng quan
trọng của quá trình phát triển kinh tế- xã hội theo hớng công nghiệp hoá- hiện
đại hoá ở Việt Nam.
4. Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Việc đa ra một khái niệm chuẩn xác về doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý
nghĩa rất quan trọng và lớn lao để xác định đúng đối tợng cần hỗ trợ. Nếu vi

chí phân loại.
5. Một số vấn đề về tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Sự phân loại doanh nghiệp theo qui mô lớn, vừa, nhỏ chỉ mang tính chất t-
ơng đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh :
Trình độ phát triển kinh tế của một nớc. Trình độ càng cao thì trị số các
tiêu trí càng tăng lên. Do vậy với các nớc phát triển, đang phát triển, chậm phát
triển thì chỉ số về số lợng lao động vốn để phân loại doanh nghiệp là rất khác
nhau. Chẳng hạn ở Nhật Bản, doanh nghiệp có 300 lao động và 1 triệu USD tiền
vốn là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn doanh nghiệp có qui mô nh vậy ở Thái Lan
lại là doanh nghiêp lớn.
Cùng với trình độ phát triển kinh tế của một nớc thì tính chất, ngành nghề
cũng là một yếu tố ảnh hởng tới việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ. Do đặc
điểm của ngành nghề có những ngành sử dụng nhiều lao động
(nh dệt, may), có ngành sử dụng nhiều vốn (nh hoá chất, điện). Do đó cần tính
đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại doanh nghiệp vừa
và nhỏ giữa các ngành khác nhau. Trên thực tế ở nhiều nớc, ngời ta thờng phân
chia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loai khác nhau. Chẳng
hạn các ngành sản xuất chỉ số thờng cao hơn.
Việc căn cứ tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ còn tuỳ thuộc vào
vùng lãnh thổ. Do trình độ phát triển giữa các vùng khác nhau nên số lợng và
qui mô doanh ngiệp cũng khác nhau. Chẳng hạn một doanh nghiệp ở thành phố
đợc coi là nhỏ nhng ở vùng núi và nông thôn nó lại là lớn. Không chỉ phụ thuộc
vào những yếu tố kể trên mà việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ còn phụ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thuộc vào tính lịch sử. Một doanh nghiệp trớc đây đợc coi là lớn nhng qua thời
gian hiện tại và tơng lai nó chỉ đợc coi là vừa thậm chí là nhỏ. ở Đài Loan năm
1997 trong ngành công nghiệp doanh nghiệp có quy mô dới 130000 USD ( 5
triệu đô la Đài Loan ) là doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khi năm 1989 tiêu chí
này là 1,4 triệu USD ( 40 triệu đô la Đài Loan ).

doanh nghiệp vừa và nhỏ và hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển.
Nhằm định hớng hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển ở một
số địa phơng, các cơ quan chức năng đã đa ra các tiêu phân loại doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Ngân hàng công thơng Việt nam coi doanh nghiệp vừa và nhỏ là
những doanh nghiệp có số lao động dới 500 ngời và giá trị tài sản cố định dới 10
tỷ đồng số d vốn lao động dới 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng dới 20 tỷ
đồng. ở thành phố Hồ Chí Minh những doanh nghiệp có vốn pháp định trên 1 tỷ
đồng, lao động trên 100 ngời và doanh thu hàng tháng dới 10 tỷ đồng là các
doanh nghiệp vừa còn dới giới hạn trên là các doanh nghiệp nhỏ. ở Đồng Nai
những doanh nghiệp có doanh thu dới 100 tỷ đồng môt năm là các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Một số nhà nghiên cứu cho rằng cần phân định doanh nghiệp vừa và
nhỏ theo lĩnh vực sản xuất và dịch vụ. Trong lĩnh vực sản xuất doanh nghiệp có
số vốn dới 1 tỷ đồng, số lao động dới 100 ngời là doanh nghiệp nhỏ, doanh
nghiệp có từ 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng và số lao động từ 100 ngời đến 500 ngời
là doanh nghiệp vừa. Trong thơng mại và dịch vụ doanh nghiệp có số vốn dới
500 triệu đồng và dới 50 lao động là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có số vốn
từ 500 triệu đến 5 tỷ đồng và có từ 50 đến 250 lao động là doanh nghiệp vừa.
Trên thế giới việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng nh các tiêu chí
phân loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố phù hợp với trình độ phát triển điều kiện và
mục đích phân loại của mỗi nớc và nhiều điểm khác nhau tuy vậy vẫn có một số
điểm chung giống nhau. Chẳng hạn việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ của
các nớc nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển để thực hiện các mục đích
nh ( Huy động mọi tiềm năng vào sản xuất, Đáp ứng nhu cầu phong phú và đa
dạng của xã hội Góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi nớc,
giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thêm viêc làm thúc đẩy tăng trởng kinh tế, đa dạng
hoá và tăng thu nhập trong dân c, Giảm bớt dòng ngời đổ ra thành phố tăng sự
năng động hiệu quả của nền kinh tế giảm đến mức tối đa rủi ro trong kinh
doanh, số lợng và chủng loại hàng hoá, hình thức cấu trúc nhiều tầng, thiết lập
quan hệ kinh doanh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn.
Qua nghiên cứu chúng ta thấy có thể tham khảo cách phân loại doanh

250 lao động, doanh số không quá 40000ECU, hoặc tổng số vốn hàng năm
không quá 27 triệu ECU có cổ phần không quá 25% ở Một xí nghiệp lớn Ngoài
ra có nhiều cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nớc khác song ở đây
tôi chỉ muốn đa ra một vài ví dụ về các cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở một số nớc trên thế giới và khu vực.
Dới đây là bảng tổng hợp tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
một số nớc trên thế giới
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng 1: Bảng tổng hợp tiêu chí xác định doanh nghiệp
vừa và nhỏ ở một số nớc trên thế giới
Nớc Loại doanh nghiệp
Số lao
động
(Ngời)
Tổng số vốn Doanh thu/năm
CHLB Đức DNV&N
Trong đó doanh nghiệp
nhỏ
<500
<9
<100triệu Dmác
< 1 triệu Dmac
Canada DNV&N <500 < 20 triệu $
Canada
Nhật DNV&N trongCN
DNV&N trong bán buôn
DNV&N trong bán lẻ
<300
<100

lao động thòng xuyên và vốn sản xuất là hợp lý vì các tiêu chí này có tính phổ
dụng tính bao quát và tính sát thực.
Tính phổ dụng thể hiện ở chỗ, tất cả các doanh nghiệp đều có số liệu về hai tiêu
thức này, Tính bao quát của các tiêu chí này đựoc thể hiên ở chố có thể xác định
hai tiêu chí này ở mọi cấp độ: Toàn bộ nền kinh tế, ngành, doanh nghiệp. Tính
sát thực thể hiện ở chỗ trong điều kiện của Việt Nam đây là hai tiêu chí có thể
các định tơng đối chính xác trị số của chúng.
Tuy vậy hai tiêu chí này chỉ mới thể hiện đợc quy mô đầu vào mà cha
phản ánh đợc kết quả tổng hợp thông qua kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp. Nếu căn cứ vào các tiêu chí khác để phân loại nh
doanh thu, vốn pháp định, vốn cố định, vốn lu động, lợi nhuận đều hạn chế vì rất
khó xác định hoặc số liệu khác chuẩn xác. Tiêu chí doanh thu ( Hoặc giá trị gia
tăng có nhiều ý nghĩa vì nó phản ánh quy mô doanh nghiệp qua kết quả hoạt
động của nó ( Gắn với hiệu quả ). Nhng trong điều kiện của Việt Nam tiêu chí
này rất khó xác định và khó có số liệu chuẩn xác ( Chẳng hạn do việc giấu
doanh thu để trốn thuế hoặc do trình độ hạch toán của doanh nghiệp còn thấp
Các tiêu chí khác nh vốn pháp định, vốn cố định hay số d vốn lu động không
phản ánh đầy đủ và thực chất quy mô của doanh nghiệp trong các ngành khác
nhau, Chẳng hạn vốn pháp định thờng khác xa vốn thực tế và chỉ mang tính hình
thức. Vốn cố định có sự khác biệt lớn trong các ngành sản xuất thơng mại. Vốn
lu động cũng khác biệt rất lớn giữa các lĩnh vực ngành nghề.
Về lĩnh vực ngành, cần phân biệt hai lĩnh vực chính là sản xuất công
nghiệp, thong mại và dịch vụ. Cần chú ý là việc phân loại theo hai nhóm ngành
nh vậy vẫn còn chung chung cha phản ánh hết đặc thù ngành nghề. Chẳng hạn
trong các ngành sản xuất công nghiệp thì tính chất và mức độ sử dụng vốn lao
động và doanh thu làm căn cứ để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất khác
nhau. Để đạt tới mức độ chuẩn xác hơn cần phân loại theo ngành hẹp hơn trên
đặc tính sử dụng lao động, vốn của các ngành và đặc điểm của kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Muốn vậy cần tính toán các hệ số
Ia x Ib

64% tổng lợng vận chuyển hàng hoá.
b. Tạo sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tế.
Do số lợng doanh nghiệp tăng lên rất nhanh nên làm tăng tính cạnh tranh
giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế đồng thời làm tăng số lợng và chủng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
loại hàng hoá dịch vụ trong nền kinh tế. Ngoài ra các doanh nghiệp vừa và nhỏ
có khả năng thay đổi mặt hàng và công nghệ chuyển hớng kinh doanh nhanh
chóng khi có những bất lợi ảnh hởng tới quá trình kinh doanh, làm cho nền kinh
tế năng động hơn. Sự có mặt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
có tác dụng hỗ trợ các doanh nghiệp lớn kinh doanh có hiêụ quả hơn: Làm đại lý
vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, giúp tiêu thụ hàng hoá cung cấp các đầu vào
nh nguyên liệu thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trờng mà các doanh nghiệp lớn
không với tới đợc. Một điều quan trọng là vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong đó phần lớn là khu vực t nhân chủ yếu chỉ đầu t vào các ngành nghề có
hiệu quả kinh tế cao hơn trong tơng lai gần. Do vậy việc tăng các cơ số này càng
làm cho hiệu quả kinh tế cao hơn trong tơng lai. Tuy nhiên cần lu ý là Nếu các
doanh nghiệp có qui mô quá nhỏ thì hiệu quả kinh tế sẽ khó tăng lên đợc.
c. Khai thác tiềm năng phong phú trong dân c
Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế không
chỉ có đóng góp vào hoạt động kinh tế và làm cho nền kinh tế năng động và hiệu
quả mà còn khai thác đợc những tiềm năng rất phong phú trong dân c.
Hiện nay còn nhiều tiềm năng trong dân cha đợc khai thác:Tiềm năng về
trí tuệ, tay nghề tinh xảo, lao động. vốn, điều kiện tự nhiên, bí quyết nghề quan
hệ huyết thống, làng nghề với những hơng ớc nghề ngiệp. Việc phát triển các
doanh nghiệp sản xuất các ngành nghề truyền thống trong nông thôn hiện nay là
một trong những hớng quan trọng để xử dụng tay nghề tinh xảo của các nghệ
nhân mà hiện đang có xu hớng mai một dần, thu hút lao đông nông thôn phát
huy lợi thế của từng vùng để phát triển kinh tế.
Hơn nữa ngày nay, việc thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ là tơng đối dễ

càng có vai trò đặc biệt trong việc tạo việc làm cho ngời lao động và với chi phí
thấp chủ yếu bằng vốn và tài sản của nhân dân, Qua đó cũng giảm đáng kể
những tệ nạn xã hội xuất phát từ nạn thất nghiệp.
Tuy vậy số lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới chỉ chiếm 12
đến 15% lực lợng lao động so với các nớc khác trong khu vực chỉ tiêu này là 50
% đến 60%. Nh vậy tỷ lệ thu hút lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở n-
ớc ta còn thấp, tiềm năng của các doanh nghiệp này cha đợc phát huy một cách
đầy đủ.
b. Đa dạng hoá và tăng thu nhập trong dân c.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp năng suất của nền sản xuất xã hội cũng
nh thu nhập của dân c thấp. Thu nhập của dân c nông thôn ( Chiếm trên 80%
tổng dân số ) chủ yếu phụ thuộc vào nền nông nghiệp thuần tuý. Việc phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị cũng nh ở nông thôn là phơng hớng cơ
bản nhằm tăng nhanh năng suất tăng thu nhập và đa dạng hoá thu nhập của dân
c. Kết quả điều tra cho thấy thu nhập của dân c vùng có các doanh nghiệp phát
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
triển gấp 4 lần thu nhập của các vùng thuần nông. Kết quả khảo sát ở một số địa
phơng cũng cho kết quả tơng tự. Thu nhập bình quân của ngời lao động trong
các doanh nghiệp bình quân khoảng 400 đến 500 nghìn đồng / tháng cao hơn
gấp 2 đến 3 lần thu nhập của nông dân.
Điều không kém phần quan trọng là thu nhập dân c đa dạng hoá vừa có ý
nghĩa nâng cao mức sống dân c vừa làm cho cuốc sống giảm bớt rủi ro hơn nhất
là ảnh hởng lớn của thiên tai.
c Thu hút vốn.
Vốn là nhân tố cơ bản của quá trính sản xuất có vai trò hết sức quan trọng
trong phát triển kinh tế của cả nớc cũng nh đối với từng doanh nghiệp. Nhờ có
vốn mới có thể kết hợp đợc các yếu tố khác nh lao động, đất đai công nghệ và
quản lý. Thực tế cho thấy để đầu t cho một chỗ làm việc ở Việt Nam trung bình
phải mất 5 đến 10 triệu đồng tiền vốn. Vốn có vai trò lớn trong việc đầu t trang

- Cơ cấu lãnh thổ : Các doanh nghiệp đợc phân bố đều hơn về lãnh thổ,
cả nông thôn và đô thị, miền núi và đồng bằng. Tuy nhiên hiện nay
các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn.
Đây là vấn đề cần lu tâm trong việc hoạch định chính sách.
Ngoài ra doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò trong việc gieo mầm cho các
tài năng kinh doanh. Đây là vấn đề hết sức quan trọng đối với Việt nam, vì trong
nhiều năm qua đội ngũ kinh doanh gắn liền với cơ chế bao cấp cha có kinh
nghiệp với kinh tế thị trờng. Sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ có tác
dụng đào tạo thử thách chọn lọc qua thực tế các nhà kinh doanh trên mặt trận
sản xuất kinh doanh. Kết quả điều tra cho thấy 63,2% ý kiến cho rằng các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có vai trò phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh ở Việt nam.
III. Những u điểm và hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt
nam.
1. Những u điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nếu nh trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nớc ta doanh
nghiệp vừa và nhỏ tồn tại, phát triển chủ yếu ở dới hai loại hình doanh nghiệp
hợp tác xã và doanh nghiệp nhà nớc thì hiện nay chúng tồn tại, phát triển ở mọi
ngành mọi thành phần kinh tế với các loại hình khác nhau nh xí nghiệp quốc
doanh vừa và nhỏ chiếm 85,7% tổng số xí nghiệp quốc doanh,30% xí nghiệp
liên doanh với nớc ngoài,80-90% các hợp tác xã, xí nghiệp t nhân công ty
TNHH công ty cổ phần.
Thứ nhất: các doanh nghiệp vừa và nhỏ năng động linh hoạt trớc những
thay đổi của thị trờng đặc biệt là khả năng đáp ứng nhu cầu nhỏ lẻ có tính địa
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phơng do doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng chuyển hớng kinh doanh và
chuyển hớng mặt hàng nhanh.
Thứ hai :Nơi làm việc của ngời lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ
mất nơi làm việc. Thực tế này không những đúng với nớc ta trong thời gian qua
mà còn đúng với các nớc khác trên thế giới. Ngời lao động ở doanh nghiệp lớn

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thị hiếu ngời tiêu dùng do việc đổi mới trang thiết bị công nghệ không đòi hỏi
nhiều vốn. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể sản xuất sản phẩm có chất lợng tốt
ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế. Và một u điểm mà
không ai phủ nhận đợc đó là trong khi các doanh nghiệp có qui mô lớn rất ít
mạo hiểm đầu t vào các lĩnh vực mới thì các doanh nghiệp qui mô vừa và nhỏ lại
sẵn sàng đầu t cả vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao.
2. Những hạn chế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Song bên cạnh những đặc điểm thể hiện những u điểm trên, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ cũng có những đặc điểm gây nên những bất lợi nh: Nguồn
vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng nh bổ sung để thực hiên
quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng sản xuất kinh
doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn yếu kém, lạc
hậu, nhà xởng nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý của đa phần các
doanh nghiệp rất chật hẹp khó khăn trong việc đầu t công nghệ mới đặc biệt là
công nghệ đòi hỏi vốn đầu t lớn, từ đó ảnh hởng đến năng suất, chất lợng và hiệu
quả ,hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Hơn nữa trình độ quản lý nói
chung và quản lý các mặt theo chức năng còn hạn chế. Đa số các doanh nghiệp
vừa và nhỏ cha đợc đào tạo cơ bản,đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trờng
về quản lý kinh doanh,họ quản lý bằng kinh nghiệm thực tiễn là chủ yếu. Ngoài
ra nớc ta trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trờng do trình độ quản lý
nhà nớc còn hạn chế nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ bộc lộ những khiếm
khuyết của nó trong hoạt động sản xuất kinh doanh nh :Trốn lậu thuế, một số
doanh nghiệp còn trốn đăng ký kinh doanh hoặc kinh doanh không đúng nh
đăng ký, làm hàng giả, kém chất lợng, hoạt động phân tán khó quản lý. Tuy còn
có những hạn chế nhng chúng ta không thể không thừa nhận vai trò của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế nớc ta hiện nay
IV Một số vấn đề liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1. Những đặc trung kinh doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Do việc thành lập các doanh nghiệp vừa và nhỏ tơng đối dễ dàng cho nên

sự hợp tác giữa nhiều doanh nghiệp trong việc tạo ra một sản phẩm chính. Mỗi
một doanh nghiệp chỉ sản xuất một hoặc vài chi tiết sản phẩm mà những chi tiết
sản phẩm này của doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh.
- Trong sản xuất các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các phơng tiện kỹ
thuật hiện đại, các phát minh sáng chế làm tăng năng suất lao động cũng đợc áp
dụng vào sản xuất, Do đó làm tăng hàm lợng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong
các sản phẩm.
- Lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế tri thức có
trình độ tay nghề cao và cùng vào đó là xu hớng sử dụng ít lao động trong sản
xuất.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Xu hớng kinh doanh hợp tác toàn cầu, ngày nay các doanh nghiệp đã và
sẽ kinh doanh vợt qua khỏi phạm vi một nớc tìm kiếm thị trờng rộng lớn trên thế
giới. Các hình thức thơng mại điện tử, th tín dụng, kinh doanh trên mạng...đang
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Qua các hình thức kinh doanh trên
các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tìm kiếm thị trờng, đối tác làm ăn trên toàn
thế giới mà không phải đi xa và mất công sức.
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam nói
chung và ở Thái Nguyên nói riêng do mới đợc khuyến khích phát triển trong
mấy năm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện tiếp
xúc các thông tin về thị trờng, sản phẩm, đối tác... còn thấp cho nên rất khó khăn
khi nền kinh tế nớc ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
3. Quan hệ với các doanh nghiệp lớn.
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có mối quan hệ kinh tế với các doanh
nghiệp lớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận đợc sự trợ giúp từ các doanh nghiệp
lớn, điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau :
- Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào cho các doanh nghiệp lớn vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá từ các
doanh nghiệp này.

phó, lẩn trốn, tiêu cực, xa lạ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh văn minh. Vì
vậy để tạo điều kiện thúc đẩy mạnh mẽ sự hình thành và phát triển của DNV&N
cần phải có sự đôỉ mới hoàn thiện hơn nữa chính sách và pháp luật của Nhà nớc.
b. Hệ thống tổ chức quản lý kiểm soát của Nhà nớc và các thiết chế cộng đồng
xã hội nông thôn
Đây là nhân tố có ảnh hởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của các
DNV&N ở những nớc có đặc điểm nh nớc ta. Hệ thống tổ chức quản lý kiểm
soát của nhà nớc từ trung ơng đến các Tỉnh, huỵên, xã với nhiều ban ngành nếu
có sự phối hợp chặt chẽ phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ làm tăng hiêụ lực
quản lý của bộ máy. Các hoạt động của các đội kiểm tra liên ngành, quản lý thị
trờng, công an, thuế vụ...nếu không có sự thống nhất sẽ chồng chéo, dẫm đạp
lên nhau, nhiều khi còn đổ lỗi và có những hành động triệt tiêu hiệu quả công
tác quản lý lẫn nhau. Nh vậy sẽ gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp. Vì vậy cần thiết phải có sự kiện toàn, sắp xếp, đổi
mới hệ thống và phơng pháp quản lí, kiểm soát trên tinh thần hỗ trợ cho
DNVC&N phát triển là chính.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sự hình thành và phát triển các DNV&N ở khu vực nông thôn còn chịu
tác động của những quan hệ, thiết chế xã hội nông thôn với những thông số cơ
bản là gia đình, dòng họ và làng, xã. ở Việt Nam, gia đình thực sự là đơn vị sản
xuất kinh doanh rất cơ bản trong lịch sử, hiện tại và tơng lai. Kết cấu dòng họ đã
và đang góp phần ổn định trật tự xã hội, thực hiện tín chấp, tơng trợ giúp nhau
để làm ăn kinh tế, mở doanh nghiệp và xoá đói giảm nghèo. Làng Việt truyền
thống là tổ chức cộng đồng tự quản, tự điều chỉnh bằng, bằng luật tục, bằng d
luận, bằng quản lí và đạo đức, có tác dụng tới sự hình thành và phát triển các
DNV&N ở nông thôn cũng là kênh thông tin, chuyển giao công nghệ, không
gian tìm việc làm và tạo dựng doanh nghiệp Tuy nhiên bản chất truyền thống
của những thiết chế xã hội nông thôn đó cũng có những nhợc điểm làm cản trở
rất lớn đối với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp trong điều kiện

chúng đối với việc hỗ trợ thúc đẩy sự hình thànhvà phát triển các DNV&N còn
rất hạn chế, cần có sự chấn chỉnh và hoàn thiện.
Tuỳ từng đặc điểm kinh tế chính trị xã hội của mỗi nớc mà có những quan
điểm khác nhau. Song vai trò của DNV&N trong phát triển kinh tế, chính trị, xã
hội là không thể phủ nhận đợc. Trong phần trên chúng ta đã xem xét những vấn
đề chung nhất về loại hình DNV&N nh : các quan điểm khác nhau về DNV&N,
tiêu thức xác định... và đặc biệt là các yếu tố ảnh hởng đến sự phát triển của các
DNV & N. Đây là cơ sở cho sự phân tích thực trạng và đa ra giải pháp thúc đẩy
sự phát triển của các DNV&N của nớc ta.
Phần II
Thực trạng các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Thái Nguyên
I. Đặc điểm kinh tế xã hội ở Thái Nguyên và tình hình phát triển
các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ năm 1997 đến nay.
1. Giới thiệu tổng quan chung về tình hình tự nhiên kinh tế xã hội của Thái
Nguyên
Thái Nguyên là một Tỉnh miền núi nằm trong vùng trung du miền Bắc bộ
thuộc dải nối liền giữa Hà Nội với các Tỉnh miền núi phía Bắc.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thái Nguyên có diện tích tự nhiên là 3541,6 km2 bao gồm 7 huyện một thị xã
và một Tỉnh. Toàn Tỉnh có số dân gần 1 ,1 triệu ngời là một Tỉnh không lớn lắm
chỉ chiếm 1,13 % diện tích và 1,41% dân số cả nớc.
Tỉnh Thái Nguyên phía Bắc có đờng danh giới tiếp giáp Bắc Kạn, Phía
Tây với Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Phía Đông với Lạng Sơn, Bắc Giang, Phía
Nam với thủ đô Hà Nội. Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị
kinh tế của Việt Bắc nói riêng và của vùng trung du miền núi vùng Đông Bắc
nói chung. Thái Nguyên là của ngõ giao lu kinh tế xã hội giữa các vùng đồng
bằng Bắc bộ. Sự giao thông đó đợc thực hiện thông qua hệ thống đờng bộ đờng
sắt, đờng sông hình rẻ quạt mà TỉnhThái Nguyên là đầu nút.

thiên nhiên còn có lợi thế về cơ sở hạ tầng nguồn nhân lực. Giá trị sản xuất trên
địa bàn Tỉnh năm 1999 ( Tính theo giá cố định năm 1994 ) là 623. 866 triệu
đồng. Một số sản phẩm chủ yếu đạt khá nh than sạch 402000 tấn, thiếc thỏi
1026 nghìn tấn, thép cán kéo là 238000 tấn. Nhiều sản phẩm hàng hóa hình
thành và đợc thị trờng chấp nhận nh giấy, hàng may mặc, đồ uống, vật liệu xây
dựng. Sự phát triển công nghiệp Thái Nguyên trong thời gian qua đã biết dựa
vào các tiềm năng sẵn có của Tỉnh nh tài nguyên khoáng sản, lao động. Đã khắc
phục đợc tình trạng manh mún tản mạn của công nghiệp thời bao cấp trình độ
quản lý của các doanh nghiệp đợc nâng lên rõ rệt. Một số xí nghiệp đã tích cực
ứng dụng công nghệ mới thực hiện đa dạng hóa sản phẩm. Tuy nhiên vẫn còn
một số tồn tại nh tính ổn định đầu ra của các sản phẩm cha cao công nghệ còn
lạc hậu hiệu quả sản xuất thấp.
Đối với ngành dịch vụ : Tình hình chung của ngành dịch vụ trên địa bàn
có nhiều khả năng phát triển, nhận định trên là do tiềm năng trong ngành của
Tỉnh còn rất lớn. Đó là hệ thống giao thông trong Tỉnh phân bố tơng đối hợp lý
có quốc lộ 3 nối giữa thủ đô Hà Nội và Thái Nguyên với các Tỉnh miền núi phía
Bắc, phần lớn các đờng Tỉnh lộ đều xuất phát từ trục dọc quốc lộ 3 toả đi các
trung tâm huyện lỵ các khu kinh tế vùng mỏ các khu du lịch và thông với các
Tỉnh lân cận. Có mạng lới điện tơng đối hoàn chỉnh cho đến nay toàn Tỉnh đã có
122/145 xã có điện lới quốc gia. Bên cạnh đó ngành bu chính viễn thông của
Thái Nguyên cũng phát triển khá nhanh trung bình có khoảng 1,8 máy điện
thoại /100 dân. Du lịch Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển nh Hồ Núi
Cốc, Hang Phợng Hoàng, các khu di tích lịch sử ATK, có thị trờng hơn 1 triệu
dân trong Tỉnh cũng nh là trung tâm giao lu của nhiều Tỉnh khác trong khu vực
đổ về.
II Hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thái Nguyên:
1. Sự ra đời của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
a. Vài nét sơ bộ về tình hình phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam.
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status