Phân cấp quản lý thu thuế các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực trạng và giải pháp - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––
ĐỖ TRỌNG NGHĨA PHÂN CẤP QUẢN LÝ THU THUẾ
CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN, THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS.Trần Quang Huy


ii
LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn cc Gio sư, Phó gio sư, Tiến sỹ, giảng
viên Trường Đạ i họ c Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thi Nguyên đ trang bị
cho tôi những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đ đưc sự ch dẫn tận tình của
thầy giáo TS.Trần Quang Huy. Tôi xin gửi tới thầy lời biết ơn sâu sắc nhất!
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Lnh đạo Cục thuế Thái Nguyên,
cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục thuế đ giúp đỡ và tạo điều
kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và hoàn thành luận văn này./.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2012
Học viên
Đỗ Trọng Nghĩa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤ C CHƢ̃ VIẾT TẮ T vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1

2.2. Cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu 31
2.3. Cc phương php nghiên cứu 31
2.3.1. Phương php thu thập tài liệu, số liệu 31
2.3.2. Phương php luận 33
2.3.3. Phương php so snh 34
2.3.4. Phương php chuyên gia 34
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN CẤP QUẢN LÝ
THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009 - 2011 37
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội 37
3.2. Cơ cấu tổ chức và quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp 39
3.2.1. Cơ cấu tổ chức 39
3.2.2. Khái quát quy trình quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 41
3.3. Phân loại doanh nghiệp 44
3.4. Thực trạng công tác phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tnh Thi Nguyên giai đoạn 2009-2011 46
3.4.1. Cc văn bản quy định về phân cấp 46
3.4.2. Số lưng doanh nghiệp theo từng cơ quan thuế quản lý 48
3.4.3. Kết quả nộp NSNN của từng nhóm doanh nghiệp 50
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
3.5. Tổng hp kết quả điều tra, lấy ý kiến từ các doanh nghiệp, cc cơ
quan quản lý thuế và các chuyên gia về công tác phân cấp quản
lý thu thuế đối với doanh nghiệp. 67
3.6. Kết luận về thực trạng công tác phân cấp quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tnh Thi Nguyên giai đoạn 2009-2011 68
3.7. Kiến nghị 74

1
NSNN
Ngân sch nhà nước
2
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
3
CP
Cổ phần
4
DN
Doanh nghiệp
6
GTGT
Giá trị gia tăng
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
UBND
Ủy ban nhân dân
9
SXKD
Sản xuất kinh doanh
10
HCNN
Hành chính nhà nước
11
QLNN
Quản lý nhà nước

“hướng đi” phù hp. Tuy nhiên, việc phân cấp đó chưa đưc thực hiện đồng
bộ, có hiệu quả do:
- Hiện nay chưa có văn bản quy phạm pháp luật quy định về phân cấp
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp nên việc thực hiện ở mỗi địa phương
có sự khác nhau, không thống nhất đ làm cho hiệu lực, hiệu quả công tác
quản lý thuế bị hạn chế.
- Phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp là một phạm trù thuộc
khoa học quản lý nhưng đến nay vẫn chưa xây dựng đưc những yêu cầu,
nguyên tắc cơ bản trong phân cấp.
- Việc phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tnh
Thái Nguyên là vấn đề “nóng” do còn có nhiều hạn chế từ những năm trước
để lại như: không xây dựng tiêu chí cụ thể để làm cơ sở cho việc phân cấp;
chưa đưc thực hiện một cách triệt để, mới ch giải quyết cho các doanh
nghiệp mới thành lập.
- Nhận thức về phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp của
chính quyền cấp huyện, thành phố, thị x còn chưa phù hp với tình hình thực
tiễn, sự phát triển của nền kinh tế và nguyên tắc của phân cấp quản lý thu thuế
đối với doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đồng thời để thực hiện tốt chiến
lưc cải cách, hiện đại hóa ngành thuế giai đoạn 2011-2020 đ đưc Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tôi đ lựa chọn đề tài: "Phân cấp quản lý thu
thuế các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thực trạng và giải
pháp” để nghiên cứu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu công tác phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp
trên địa bàn tnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lưng, hiệu quả công tác

này nên tôi đã mạnh dạn tập trung nghiên cứu.
Trên cơ sở những lý luận chung về quản lý, quản lý hành chính nhà
nước, nguyên tắc trong phân cấp quản lý hành chính nhà nước, … và qua thực
tiễn công tác quản lý thuế, luận văn sẽ đưa ra đưc những yêu cầu, nguyên tắc
về phân cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp.
Ngoài ý nghĩa về mặt khoa học nêu trên, luận văn còn có ý nghĩa thực
tiễn bằng việc đưa ra những giải php đồng bộ vừa có tính kỹ thuật, chuyên
môn vừa có tính ch đạo, tổ chức thực hiện nhằm hoàn thiện công tác phân
cấp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp và đảm bảo việc triển khai thực
hiện đạt hiệu quả cao, tăng thu cho NSNN.
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận
văn đưc chia thành 4 chương:
- Chương I. Những lý luận chung về vấn đề nghiên cứu.
- Chương II. Phương php nghiên cứu.
- Chương III. Thực trạng công tác phân cấp quản lý thu thuế đối với
doanh nghiệp trên địa bàn tnh Thi Nguyên giai đoạn 2009-2011.
- Chương IV. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân cấp
quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
Chƣơng 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những lý luận chung về quản lý và phân cấp quản lý HCNN
1.1.1. Các khái niệm
1.1.1.1. Quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý. Thông thường để đơn giản
hóa, người ta hiểu quản lý dưới nhiều dạng khc nhau. Đó là: ch huy, lãnh
đạo, cai quản, tổ chức, ch đạo, kiểm tra, hạch ton. Theo góc độ điều khiển,

sống xã hội. Muốn có một xã hội phát triển ổn định, bền vững cần nhiều chủ
thể tham gia quản lý cc đối tưng khc nhau như: cc tổ chức chính trị, pháp
lý, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các nghiệp đoàn và tổ chức kinh tế v.v…
trong đó Nhà nước giữ vai trò quản lý vĩ mô. Quản lý Nhà nước xuất hiện sau
khi cc Nhà nước ra đời và là dạng thức quản lý đặc biệt-quản lý toàn thể xã
hội. Mỗi Nhà nước luôn gắn với một thiết chế xã hội nhất định theo phạm vi
không gian và thời gian. Do vậy đặc tính quản lý nhà nước sẽ thay đổi tùy
theo bản chất của chế độ chính trị và trình độ phát triển nền kinh tế-xã hội
mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. So với hoạt động quản lý của các chủ thể
khác trong xã hội, quản lý nhà nước có những điểm khác biệt sau đây:
- Chủ thể quản lý nhà nước là cơ quan chính quyền cấc cấp, cán bộ,
công chức có thẩm quyền phù hp với chức năng, nhiệm vụ đưc giao.
Những chủ thể này tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện quyền lực nhà
nước về lập php, hành php và tư php theo luật định.
- Đối tưng của quản lý nhà nước bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân
sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ
quốc gia; các nguồn tài nguyên thiên nhiên và xã hội đưc khai thác sử dụng
vào quá trình cung cấp các sản phẩm theo nhu cầu xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
- Quản lý nhà nước có tính toàn diện, bao gồm tất cả cc lĩnh vực của
đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa, x hội, an ninh, quốc phòng,
ngoại giao, …
- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, sử dụng công cụ
pháp luật, chính sách, kế hoạch để quản lý xã hội.
- Mục tiêu quản lý nhà nước là đảm bảo sự ổn định và phát triển bền
vững nền kinh tế-xã hội; xây dựng đất nước giầu mạnh, thực hiện công bằng
xã hội, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát
triển toàn diện.

Từ những so snh trên đây, có thể thấy quản lý hành chính nhà nước là
hoạt động chấp hành và điều hành của hệ thống hành chính nhà nước (Chính
phủ và cc cơ quan hành chính nhà nước địa phương) để thực thi quyền hành
pháp nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển xã hội theo quy
định luật pháp nhà nước. [11]
1.1.1.4. Quản lý thuế
Thuế là một phạm trù kinh tế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với
sự hình thành, phát triển của nhà nước. Sự xuất hiện của nhà nước đòi hỏi
phải có cơ sở vật chất để đảm bảo điều kiện cho nhà nước tồn tại và thực hiện
chức năng của mình. Nhờ vậy, thuế ra đời là một tất yếu khách quan xuất phát
từ nhu cầu đp ứng chức năng của nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế như một
công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế không những là nguồn
thu quan trọng, chủ yếu của ngân sch nhà nước mà còn có ảnh hưởng to lớn
đến công cuộc phát triển nền kinh tế. Do đó, thuế là khoản đóng góp mang
tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước bằng các sắc lệnh
do nhà nước quy định. Nó đưc thể hiện thông qua các luật và văn bản dưới
luật đưc cơ quan quyền lực cao nhất ban hành mà mỗi người và các tổ chức
nhất định phải nộp vào NSNN. Xét về góc độ nhà nước: Thuế là khoản thu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
của nhà nước, khoản thu mang tính bắt buộc không hoàn trả trực tiếp đưc
pháp luật quy định. Xét về góc độ người nộp thuế: Thuế là khoản đóng góp
mang tính chất pháp luật cao nhất của nhà nước, buộc các tổ chức kinh tế và
mọi người dân phải nộp một phần thu nhập của mình vào NSNN để nhà nước
đp ứng nhu cầu chi tiêu của bộ máy. Khoản nộp thuế không mang tính hoàn
trả trực tiếp, một phần của số này đưc trả người dân dưới dạng các tr cấp xã
hội, phúc li công cộng và các quỹ tiêu dùng xã hội khác.
Hệ thống chính sách thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, ngoài ra
còn bao gồm các chính sách về phí-lệ phí và các khoản thu khác của NSNN.

nguyên tắc cơ bản, nhất định. Tất nhiên, việc xc định các nguyên tắc không
phải là điều đơn giản vì nó mang tính khch quan. Như vậy, nguyên tắc đưc
hiểu là những chuẩn mực mà cá nhân, tổ chức phải dựa vào đó trong qu trình
hoạt động hay nói cách khác, nó là tiêu chuẩn định hướng hành vi của con
người, tổ chức.
Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước là các quy tắc mang tính ch
đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà các chủ thể, khách thể quản lý hành chính
nhà nước phải tuân thủ trong lnh đạo, điều hành hành chính nhà nước.
1.1.2.2. Yêu cầu đối với việc xây dựng các nguyên tắc quản lý HCNN
1.1.2.2.1. Yêu cầu tôn trọng các đặc tính của nguyên tắc quản lý HCNN
Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước hp thành một hệ thống
nhất quán và có những tính chất và đặc điểm chủ yếu sau:
- Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước mang tính chất khách quan
vì đối tưng của quản lý hành chính nhà nước rộng lớn và ch chịu tc động
mang tính vĩ mô theo cc quy luật vận động, phát triển trong mỗi điều kiện,
hoàn cảnh nhất định.
- Các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước thường đưc thể chế hóa
dưới dạng cc văn bản quy phạm nên có tính bắt buộc chủ thể hành chính nhà
nước phải chấp hành trong quá trình tổ chức và hoạt động quản lý HCNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
- Nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước không mang tính cứng nhắc,
bất biến mà luôn đưc xem xét điều chnh cho phù hp với sự vận động và
phát triển của cc đối tưng và quá trình kinh tế-xã hội.
1.1.2.2.2. Yêu cầu thiết kế nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước:
- Thiết kế nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước phải phù hp với
yêu cầu của quy luật khách quan vận động trong xã hội.
- Thiết kế nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước phải trên cơ sở mục
tiêu của nền hành chính nhà nước.

dụng trong trường hp bộ my hành chính trung ương nắm mọi quyền hành.
Bộ máy này điều hành hoạt động các công sở ở cả trung ương và địa phương.
Chính quyền trung ương đặt tại trung tâm hành chính quốc gia và là cơ quan
duy nhất quyết định và điều hành mọi công việc hành chính. Nếu nguyên tắc
này đưc áp dụng triệt để thì ch chính quyền trung ương mới có tư cch php
nhân công quyền, nghĩa là có ngân sch riêng, tài sản riêng, có năng lực pháp
lý để giải quyết các quan hệ tư php.
Lnh đạo và điều hành bộ máy hành chính theo nguyên tắc tập quyền
cũng có những ưu điểm và nhưc điểm nhất định. Để khắc phục nhưc điểm
của nguyên tắc này, cần áp dụng nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc tản quyền.
b. Nguyên tắc tản quyền:
Tản quyền là một nguyên tắc mang tính kỹ thuật hành chính để qua đó,
cơ quan hành chính trung ương có thể bổ nhiệm các chức trách thay mặt mình
quản lý hành chính tại cc địa phương hay vùng lnh thổ. Các nhà chức trách
này thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan hành chính trung ương do chính
quyền trung ương bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ, đài thọ và kiểm soát. Các
chủ thể quản lý hành chính này không có tư cch php nhân, không có tài sản
và ngân sch riêng, không có năng lực php lý đầy đủ khi đơn phương tham
gia giải quyết các quan hệ tư php.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
1.1.2.3.3. Nguyên tắc phân quyền
Phân quyền là một nguyên tắc mà qua đó chính quyền địa phương hay
một chủ thể hành chính công đưc phân giao quyền hạn nhất định để thực
hiện những nhiệm vụ quản lý đ đưc phân công cho địa phương hay tổ chức.
Bản chất của phân quyền là để chính quyền địa phương hay cơ quan hành
chính cấp dưới tự chủ, tự quyết định thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền. Chủ thể đưc phân quyền có đầy đủ tư cch php nhân công php, có
ngân sách riêng, tài sản riêng. Phân quyền có hai loại: Phân quyền lãnh thổ

hữu dụng tối ưu trong quản lý hành chính nhà nước. Điều này sẽ giúp cho các
đối tưng thụ hưởng kết quả quản lý có đưc những dịch vụ hành chính chất
lưng cao với chi phí thấp nhất và kịp thời.
Tính công bằng là việc chủ thể hành chính nhà nước đối xử như nhau
với những trường hp giống nhau và đối xử khc nhau đối với trường hp
không giống nhau. Tính công bằng một mặt đòi hỏi trong hoạt động quản lý
khi giải quyết các yêu cầu của người dân phải tận tụy, chu đo như nhau giữa
mọi người, mọi tổ chức thông qua hoạt động của cơ quan hành chính nhà
nước theo cc quy định của pháp luật; mặt khc đòi hỏi cơ quan hành chính
nhà nước phải xem xét đến hoàn cảnh và nhu cầu cụ thể của từng đối tưng,
nhất là nhóm đối tưng dễ bị tổn thương (như: người nghèo, người bị khuyết
tật, người già, trẻ nhỏ, …) trong x hội để có những chính sách hỗ tr, tạo
điều kiện thuận li cho họ hòa nhập với cộng đồng.
1.1.2.3.6. Nguyên tắc công khai, minh bạch
Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị thông tin một cách chính
thức về thể chế, tổ chức hoạt động hoặc nội dung công việc cần giải quyết của
chủ thể quản lý hành chính nhà nước trước công dân và tổ chức. Mọi thông
tin của Chính phủ có liên quan đến đời sống dân sinh phải đưc công khai cho
mọi người dân, trừ trường hp có quy định cụ thể theo pháp luật.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Minh bạch trong hành chính là những thông tin phù hp đưc cung cấp
kịp thời cho nhân dân dưới hình thức dễ tiếp nhận và đưc cụ thể thành những
tiêu thức đầy đủ, rõ ràng theo cả định tính và định lưng. Tính minh bạch là
điều kiện tiên quyết để chủ thể hành chính nhà nước có trách nhiệm thực sự
trước nhân dân và giúp người dân chủ động tham gia vào các quan hệ kinh tế-
xã hội trong phạm vi hành lang php lý. Do có đưc những thông tin chính
xc, đầy đủ, kịp thời của cơ quan hành chính nhà nước cung cấp, người dân sẽ
tăng cường khả năng dự bo tình hình để thực hiện yêu cầu quản lý nhà nước

quản lý thống nhất của Chính phủ về thể chế, chính sách, chiến lưc, quy
hoạch, thanh tra, kiểm tra; đồng thời phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của chính quyền cấp tnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý
nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Quan điểm này thể hiện nguyên tắc tập trung trong quản lý hành chính
nhà nước, những vẫn đảm bảo cho các cấp chính quyền địa phương tự chủ,
sáng tạo trong quản lý điều hành trên cơ sở luật pháp.
b. Tuân thủ nguyên tắc kết hp chặt chẽ giữa quản lý theo ngành với
quản lý theo lãnh thổ, phân định rõ những nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ,
ngành với nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền cấp tnh đối với các
hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn lãnh thổ.
Đây là nguyên tắc phối hp trong quản lý vĩ mô của nhà nước để tạo ra
sự phát triển đồng bộ giữa cc ngành, lĩnh vực và địa phương trên cả nước
theo mục tiêu định hướng của nền kinh tế- xã hội.
c. Bảo đảm nguyên tắc hiệu quả, việc nào, cấp nào sát thực tế hơn, giải
quyết kịp thời và phục vụ tốt hơn cc yêu cầu của tổ chức và nhân dân thì
giao cho cấp đó thực hiện, phân cấp phải rõ việc, r địa ch, rõ trách nhiệm,
gắn với chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp.
Quan điểm này thể hiện rõ nguyên tắc hiệu quả trong quản lý hành
chính nhà nước trên cơ sở xc định đúng chức năng nhiệm vụ cho mỗi cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
quan nhà nước, mỗi cấp chính quyền trong cả hệ thống hành chính. Đồng thời
cũng khẳng định thi độ dứt khoát về trách nhiệm hành chính đối với các cá
nhân, tổ chức khi đưc phân cấp quản lý.
d. Phải phù hp với trình độ phát triển kinh tế-xã hội trong từng giai
đoạn, đặc thù của ngành, lĩnh vực, điều kiện và khả năng phát triển của từng
khu vực, vùng lãnh thổ, với từng loại hình đô thị, nông thôn, với xu thế hội
nhập khu vực và quốc tế.

theo di, hướng dẫn và kiểm tra, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc trái
với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thì xử lý theo thẩm quyền
hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét.
Quan điểm này thể hiện sự ch đạo thống nhất của Chính phủ trong cơ
chế điều hành hoạt động phân cấp quản lý hành chính nhà nước, trên cơ sở
tôn trọng quyền tự chủ của chính quyền địa phương.
Từ những quan điểm, nguyên tắc phân cấp trên đây, cc địa phương
vận dụng vào quá trình phân cấp quản lý hành chính của mình cho phù hp.
Trong đó cần đặc biệt chú ý đến tình hình thực tế của địa phương tại thời
điểm phân cấp và xu thế phát triển kinh tế-xã hội trong tương lai như cơ sở hạ
tầng, trình độ dân trí và cán bộ, tổ chức bộ máy chính quyền v.v… để không
làm ảnh hưởng đến việc thực hiện những nội dung phân cấp. [11]
1.2. Đối tƣợng phân cấp, chủ thể phân cấp
1.2.1. Đối tượng phân cấp
Gồm có 6 nhóm đối tưng là: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần,
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, Công ty hp danh, Hp tác xã. [17]. Cụ thể:
1.2.1.1. Doanh nghiệp tư nhân
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
tư nhân không đưc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status