Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chi nhánh Ngân hàng Công thương Thái Nguyên - Pdf 29

Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, các DNVVN là một tế bào không thể thiếu
bởi nó ngày càng có nhiều của cải đóng góp cho xã hội. Kinh nghiệm thực tế
của một số nớc trên thế giới cho thấy việc phát triển DNVVN sẽ tạo điều
kiện khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên,
nguồn lao động, nguồn công nghệ... Tạo ra nhiều của cải vật chất, phân phối
lu thông giúp nền kinh tế ổn định, đứng vững khi mà chu kì khủng khoảng và
suy thoái trên thế giới đang ngày càng có xu hớng ngắn lại.
Những nớc có nền kinh tế phát triển mạnh thì tỉ lệ DNVVN chiếm
phần lớn trong tổng số các doanh nghiệp. Cụ thể nh ở Mỹ, DNVVN chiếm
90% tổng số hãng kinh doanh có thuê công nhân, thu hút 52% lao động,
chiếm 31% kim nghạch xuất khẩu hàng hoá (năm 2000). Còn ở Nhật theo số
liệu năm 1998 DNVVN chiếm 99.7% tổng số DN cả nớc, sử dụng 70% lao
động, tạo ra 40% doanh thu và 60% giá trị gia tăng toàn khu vực nông
nghiệp...
Nh vậy loại hình DNVVN đã rất phổ biến ở tất cả các nớc trên thế
giới, ở Việt Nam trớc đây loại hình doanh nghiệp này cha thực sự đợc đầu t
quan tâm. Nhng trớc nhu cầu phát triển của đất nớc cũng nh quá trình hội
nhập với trong khu vực và trên thế giới thì vai trò của DNVVN đã phát huy
tác dụng. Nhận thức đợc tầm quan trọng đó Đảng và Nhà nớc ta đã chủ trơng
tạo điều kiện cho DNVVN phát triển. Hiện nay nớc ta có khoảng 70% đến
80% DNVVN trong tổng số các doanh nghiệp và hàng năm các doanh nghiệp
này đóng góp khoảng 25% GDP cho ngân sách Nhà Nớc .
Với đờng lối đổi mới kinh tế và định hớng phát triển nền kinh tế hàng
hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà
Nớc đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhất là DNVVN.
1
Do xuất phát điểm của nớc ta là nớc nông nghiệp lạc hậu thị trờng vốn kém
phát triển nên gây ra nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc tìm
kiếm các nguồn vốn mở rộng phát triển sản xuất. Bên cạnh đó nhiều

Tên đề tài: Giải pháp tín dụng nhằm phát triển các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên
- Phần mở đầu
- Phần nội dung.
Trong phần nội dung gồm có 3 chơng:
Chơng 1: Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng ngân hàng đối với sự
phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.
Chơng 2: Thực trạng đầu t tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Thái Nguyên.
Chơng 3: Giải pháp tín dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Chi nhánh ngân hàng công thơng Thái Nguyên
- Phần kết luận
3
Ch ơng 1 DOANH NGHIệP vừa Và NHỏ - Vai trò của tín dụng
Ngân hàng đối với sự phát triển Doanh nghiệp vừa và
nhỏ trong nền kinh tế
1.1 Vị trí và vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế,
nhng để đa ra một khái niệm cụ thể về doanh nghiệp thì lại có nhiều quan
điểm khác nhau. Theo DLarue-Acitlat: doanh nghiệp là một đơn vị sản
xuất và là một đơn vị phân phối doanh nghiệp là một hệ thống mở, có
mục tiêu và quản lý theo hớng tạo ra lợi nhuận hùng mạnh, vĩnh cửu...
(Kinh tế nông nghiệp- NXB Khoa học kỹ thuật 1994). Còn theo Luật Doanh
nghiệp hiện hành của Việt Nam: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có
tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao dịch ổn định đợc đăng kí kinh
doanh theo qui đinh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động
kinh doanh
Nh vậy doanh nghiệp đợc hiểu là một tổ chức hoạt động kinh tế có t

xã, các hộ kinh doanh cá thể.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN cũng là một tổ chức kinh tế, ngoài những đặc trng vốn có
của một doanh nghiệp thì nó cũng mang những đặc trng riêng xuất phát từ
chính khái niệm của nó.
5
Một là: Vốn tự có thấp không quá 10 tỷ đồng, chu kỳ kinh doanh ngắn
nên các doanh nghiệp này có thời gian hoàn vốn ngắn hơn nhiều so với các tổ
chức kinh tế có qui mô lớn
Hai là: Những DNVVN sản xuất thờng không có tính ổn định trên thị
trờng, nên cơ cấu mặt hàng sản phẩm dịch vụ thờng xuyên thay đổi và không
lớn về số lợng.
Ba là: Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh gọn nhẹ, các mối quan hệ
nội bộ dễ điều chỉnh, vì thế có tính linh hoạt cao, dễ thích ứng với biến động
của nền kinh tế. Công tác điều hành mang tính trực tiếp và quan hệ giữa ngời
quản lý và ngời lao động thờng rất chặt chẽ.
Bốn là: Ngành nghề hoạt động của DNVVN rất đa dạng và phong phú
nhờ vậy mà việc mở rộng tín dụng cho các doanh nghiệp này sẽ giúp ngân
hàng phân tán rủi ro hoặc gây rủi ro nhng biến động không nhiều đối với hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Năm là: Tỷ suất vốn đầu t trên lao động thấp hơn doanh nghiệp lớn
nên hiệu suất làm việc cao hơn.
Sáu là: Khả năng cạnh tranh của những doanh nghiệp này còn thấp do
hạn chế vốn, trình độ công nghệ, phơng thức quản lý, khả năng tiếp cận thị
trờng kém. Đây chính là yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro cho ngân hàng khi cho các
DNVVN vay vốn.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị
trờng
Trong nền kinh tế thị trờng luôn đòi hỏi các doanh nghiệp phải linh
hoạt, nhạy bén thích ứng nhanh với sự biến động trên thị trờng và thờng các

đợc cải thiện, kỹ thuật sản xuất của DNVVN chủ yếu là trong các lĩnh vực
7
thơng mại, dịch vụ, chế biến nông lâm sản... nên có khả năng thu hút nhiều
lao động tạo nhiều công ăn việc làm cho xã hội và tăng thu nhập đảm bảo đời
sống cho ngời lao động. Trong khi các doanh nghiệp lớn kỹ thuật sản xuất
hiện đại, công nghệ tiên tiến, nhất là đối với các doanh nghiệp tự động hoá
làm cho số ngời thât nghiệp ngày càng tăng phát sinh nhiều tiêu cực xã hội
Nh vậy DNVVN cũng là một nguồn thu thêm cho ngân sách Nhà nớc
bởi số lợng doanh nghiệp ngày càng đông , giá trị kinh tế tạo ra ngày càng
nhiều, giải quyết tốt công ăn việc làm cho ngời lao động. Tuy nhiên trong
điều kiện hiện nay của nớc ta do hạn chế về vốn kỹ thuật vì vậy Nhà nớc cần
phải có các chính sách thích hợp tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển
góp phần quan trọng vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Ba là: DNVVN đáp ứng tích cực nhu cầu hàng hoá tiêu dùng của xã
hội ngày càng phong phú và đa dạng, và tham gia vào quá trình lu thông .
DNVVN đáp ứng ngày càng tích cực nhu cầu hàng hoá tiêu dùng cho
xã hội. Bởi có những mặt hàng mà ngời tiêu dùng có nhu cầu ít, cá biệt song
chất lợng, chủng loại, mẫu mã, kiểu cách không ngừng thay đổi. Trong trờng
hợp này doanh nghiệp lớn không thể đáp ứng đợc nhng DNVVN do có qui
mô sản xuất nhỏ nên có khả năng điều chỉnh sản phẩm để đáp ứng nhu cầu
của khách hàng một cách nhanh chóng thuận tiện. Nên hàng năm giá trị sản
xuất của DNVVN luôn chiếm tỉ trọng khoảng hơn 50% tổng giá trị sản xuất
của tổng các doanh nghiệp cả nớc.
Trong quá trình tái sản xuất hàng hoá từ khâu sản xuất đến khâu tiêu
dùng phải trải qua khâu trung gian, đó là khâu lu thông do các cửa hàng bán
buôn, bán lẻ đảm nhận. Với lợi thế sẵn có DNVVN đã thực hiện vai trò này
rất tốt vì hệ thống cửa hàng kinh doanh thơng mại dịch vụ vừa và nhỏ đặt ở
khắp các đờng phố, các khu công nghiệp, các tụ điểm dân c có thể đáp ứng
nhu cầu của ngời tiêu dùng một cách nhanh chóng.
8

hàng. Hiện nay các DNVVN không chỉ vay vốn qua ngân hàng mà còn thanh
toán qua ngân hàng, điều đó có nghĩa ngân hàng vừa là ngời cho vay vừa là
trung gian thanh toán phục vụ cho các nhà kinh doanh. Với tốc độ phát triển
nhanh chóng cả về qui mô, về chất lợng các DNVVN đã tạo ra một nhu cầu
lớn với Ngân hàng đó là nhu cầu về vốn, nhu cầu về thanh toán dịch vụ qua
Ngân hàng. Có thể nói loại hình doanh nghiệp này là thị trờng đầy triển vọng
của ngân hàng .
DNVVN ngày càng đóng vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Dù không
phải là chủ đạo nhng tiện ích của DNVVN thì lại rất lớn, không chỉ làm tăng
thu nhập cho nền kinh tế quốc dân, giải quyết việc làm cho ngời lao động mà
còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế đất nớc phát triển. Hiện nay, các DNVVN
ở Việt Nam cha thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có. Bởi nền kinh
tế nớc ta còn đang ở trong gia đoạn thấp, nhất là gia đoạn chuyển đổi kinh tế
hàng hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà Nớc. Các
DNVVN còn bộc lộ nhiều yếu kém trong quá trình hoạt động, do đó rất cần
đợc quan tâm hỗ trợ từ các phía.
1.1.4 Điều kiện để phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế thị trờng.
Phát triển có nghĩa là sự vật thay đổi theo chiều hớng tốt lên. Doanh
nhgiệp phát triển có nghĩa là doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh, sản xuất ra
nhiều sản phẩm có chất lợng tốt hơn phục vụ có ích cho xã hội. Từ đó tăng
thu nhập cho ngời lao động, tăng tích luỹ để mở rộng sản xuất, muốn cho nền
kinh tế đất nớc ngày càng phát triển thì quốc gia đó phải quan tâm tới mọi
loại hình doanh nghiệp. Đặc biệt là loại hình DNVVN vì số lợng của nó ngày
càng chiếm đại đa số trong nền kinh tế, để các DNVVN phát triển cần phải
tạo các điều kiện nhất định nh
10
* Điều kiện về vốn tài chính
Vốn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp khi sản xuất kinh
doanh. Điều kiện về vốn là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển các doanh

đề này.
* Điều kiện về khả năng lãnh đạo kinh doanh của chủ doanh nghiệp.
Lãnh đạo doanh nghiệp là ngời điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, một trong những cản trở lớn đối với sự phát triển
của các DNVVN là trình độ cuả ngời lãnh đạo bị hạn chế. Lãnh đạo doanh
nghiệp phải biết thu thập thông tin, tổng hợp, phân tích và đánh giá các loại
thông tin kinh tế - kỹ thuật, từ đó đề ra chiến lợc đúng đắn cho doanh nghiệp.
Để thực hiện đợc các yêu cầu đó đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải có trình
độ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi.
* Điều kiện về tri thức tay nghề của ngời lao động.
DNVVN sử dụng rất nhiều nhân công, song hầu hết đều có trình độ
tay nghề thấp nhng lại rất quan trọng vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển
của loại hình doanh nghiệp này. Nếu nh trình độ của ngời quản lý tốt luôn tạo
những cơ hội cho ngời lao động phát triển, khi ngời lao động có tri thức có
tay nghề cao sẽ làm ra nhiều sản phẩm đẹp với chất lợng và năng suất cao.
Điều kiện này rất cần thiết cho sự tồn tại của doanh nghiệp.
* Điều kiện về hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà Nớc.
Hệ thống chính sách và pháp luật của Nhà Nớc tác động tới mọi mặt
của đời sống xã hội trong đó có cả sự tồn tại và phát triển của DNVVN. Hệ
thống này sẽ tạo điều kiện hoặc gây khó khăn cản trở cho các doanh nghiệp,
nếu pháp luật hoàn thiện tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi thì ở quốc gia đó
12
các DNVVN sẽ phát triển rất mạnh và đóng góp vào sự phát triển chung của
Nhà Nớc.
* Điều kiện về hệ thống các biện pháp hỗ trợ phát triển:
Hệ thống các biện pháp hỗ trợ của Nhà Nớc cũng nh của các tổ chức
kinh tế là những điều kiện quan trọng để hỗ trợ các DNVVN phát triển. Các
DNVVN có bất lợi là thờng hoạt động đơn độc, không có sự liên kết hỗ trợ
lẫn nhau. Vì thế cần có các tổ chức giúp đỡ để bảo vệ quyền lợi cũng nh đại
diện cho các doanh nghiệp đa ra yêu cầu cho các cấp có thẩm quyền, nhằm

Ngân hàng luôn đợc coi là ngời bạn đồng hành thân thiết với các nhà
doanh nghiệp vì tín dụng ngân hàng luôn có khả năng đáp ứng các nhu cầu
vốn của doanh nghiệp. Đối với DNVVN ngân hàng thờng có các hình thức
cấp tín dụng chủ yếu sau:
Một là: Tín dụng chiết khấu
Chiết khấu thơng phiếu là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó
khách hàng chuyển nhợng thơng phiếu cha đáo hạn cho ngân hàng để đổi lấy
một số tiền bằng mệnh giá của thơng phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoa hồng
phí (nếu có). Khi khách hàng có nhu cầu chiết khấu những giấy tờ còn thời
hạn thanh toán, thì làm giấy đề nghị chiết khấu và làm các thủ tục giống nh
vay vốn. Ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá, kiểm tra hạn mức chiết khấu của
mình còn thì sẽ cho khách hàng vay khi họ thoả mãn các điều kiện. Ngân
hàng chỉ nhận chiết khấu những giấy tờ có giá còn thời hạn không quá 90
ngày, khi cần thiết ngân hàng có thể đem chiết khấu lại taị Ngân hàng trung -
ơng.
14
Hai là: Cho vay trả góp
Đó là những khoản vay tài trợ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị và
các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tiền vay đợc thanh toán dần cho khách
hàng theo định kì. Các điều khoản về mức vay, lãi suất vay, kì hạn trả, mức
trả từng lần cho cả gốc và lãi đợc ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong
hạn mức tín dụng. Cho vay trả góp cũng bao gồm cả việc ngân hàng mua
những khoản nợ phát sinh do những công ty mua bán chịu hàng hoá, dịch vụ
trả góp cho các tổ chức và cá nhân. Hình thức cho vay này đáp ứng nhu cầu
vay vốn của doanh nghiệp lại vừa hỗ trợ cho tiêu dùng hàng hoá.
Ba là: Cho vay ứng trớc
Kỹ thuật cho vay ứng trớc là phơng thức tài trợ trực tiếp cho ngời đi
vay để đáp ứng nhu cầu vốn lu động ngắn hạn. Ngân hàng và khách hàng
thoả thuận một mức cho vay trong thời hạn nhất định. Bên đi vay chịu trách
nhiệm vô điều kiện việc hoàn trả nợ vay khi đến hạn. Cho vay ứng trớc gồm

hậu... thích hợp với các DNVVN
Nh vậy có thể nói rằng các hình thức tín dụng của NHTM ngày càng
đa rạng, phong phú để thoả mãn tối đa nhu cầu vay vốn của các mọi doanh
nghiệp trong nền kinh tế. Do sự cạnh tranh gay gắt trên thị trờngtiền tệ nên
các ngân hàng luôn phải quan tâm và hoàn thiện các sản phẩm tín dụng của
mình.
1.2.3.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
16
Trong nền kinh tế thị trờng NHTM là trung gian tài chính điều hoà vốn
của nền kinh tế. DNVVN cũng là những khách hàng vay vốn thờng xuyên
của ngân hàng, nhờ có nguồn vốn vay này mà doanh nghiệp tiếp tục hoạt
động kinh doanh có hiệu quả. Vai trò ấy đợc thể hiện nh sau:
1.2.3.1 Tín dụng ngân hàng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc liên tục
Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, các doanh nghiệp luôn phải
cải tiến máy móc để đa ra những sản phẩm tốt hơn. Nhng trên thực tế rất ít
doanh nghiệp có đủ 100% vốn đảm bảo cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.
Việc phát triển và mở rộng sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn vốn tài trợ
mà phần lớn là của hệ thống ngân hàng. Vốn tín dụng ngân hàng tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp đầu t xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị và
trang trải những chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình tái sản xuất và phát
triển. Chính nhờ nguồn vốn này góp phần giúp cho quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện một cách liên tục.
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất và
nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh và
không ngừng phát triển. Vì có những hạn chế về qui mô, trình độ tay nghề
cũng nh trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ nên các doanh nghiệp phải tìm
mọi biện pháp để nâng cao tồn tại đó. Để có đủ lợng vốn đáp ứng cho nhu

DNVVN.
18
Tóm lại những phân tích trên cho thấy tín dụng ngân hàng có vai trò
hết sức quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và với DNVVN nói riêng.
Ngân hàng giúp các DNVVN phát triển, ngợc lại sự phát triển của DNVVN
cũng giúp ngân hàng hoàn thiện hơn các hoạt động kinh doanh của mình.
1.3. Kinh nghiệm của một số nớc trong hoạt động tín
dụng đối với phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. ấn độ
Xu hớng phát triển DNVVN ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế
giới. Cũng giống nh các doanh nghiệp ở Việt Nam, các DNVVN ở ấn độ
trong gia đoạn trớc thờng thiếu vốn nghiêm trọng, ấn độ không chấp nhận
việc tài trợ cho các thơng phiếu, các khoản phải thu trong sổ nợ. Điều này
gây không ít khó khăn cho DNVVN khi vay vốn. Vấn đề cấp thiết đặt ra là
cần phải thúc đẩy các dịch vụ mua bán nợ, và các nhà tài trợ vốn với việc có
nhận trách nhiệm thu hồi, bảo hộ, kiểm soát tín dụng cho khách hàng thuộc
đối tợng khu vực ngành nghề nhỏ hay không. Chính phủ ấn độ đã khuyến
khích các nhà tài trợ mua các khoản phải thu của khách hàng khi phát sinh,
tham gia vào việc giữ sổ sách liên quan đến các khoản phải thu và thực hiện
các chức năng phụ trợ khác. Mặc dù tăng thêm các chi phí nhng dịch vụ mua
bán nợ đã giúp các DNVVN vợt qua những khó khăn liên quan đến vốn lu
động.
Để cấp tín dụng cho các doanh nghiệp này có hiệu quả cao, Chính phủ
ấn độ còn đa ra các giải pháp nhằm tạo điều kiện cho các DNVVN phát triển
nh: Các NHTM và NHTW đa ra một danh mục đánh giá về chức năng của
các chi nhánh ngân hàng đặc biệt phục vụ các DNVVN, bao gồm vị trí tổ
19
chức, nhân viên và dịch vụ. Nếu cần thiết các chi nhánh đặc biệt có thể có
thể đợc chuyển tới vị trí thuận lợi hơn hoặc ở ngay trong khu ngành nghề nhỏ
tập trung. Điều quan trọng là các chi nhánh này phải cung cấp dịch vụ một

qua sự bảo lãnh của hiệp hội bảo lãnh tín dụng. Ngoài ra, còn có ba tổ chức
tài chính công khác là Công ty tài chính DNVVN, công ty tài chính nhân dân
và Ngân hàng Shoko Chu kin do Chính phủ đầu t thành lập, nhằm tài trợ vốn
cho các DNVVN đổi mới máy móc thiết bị và hỗ trợ vốn lu động dài hạn mở
rộng và phát triển sản xuất kinh doanh.
Ngay từ năm 1980 Chính phủ Nhật đã thành lập công ty doanh nghiệp
nhỏ Nhật bản phụ trách việc thực hiện các chính sách đối với doanh nghiệp
nhỏ trong toàn quốc với các chức năng chủ yếu:
- Hớng dẫn chỉ đạo thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, tài trợ
cho các dự án, nâng cấp hoạt động kinh doanh của các DNVVN thông qua
việc thành lập các hội. Giúp các DNVVN liên kết, liên doanh với các tổ chức
khác và hỗ trợ việc tăng cờng quản lý điều hành các DNVVN thông qua việc
thành lập một khu vực kinh tế gồm các DNVVN tại các địa phơng.
- Thành lập các viện các trờng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ chuyên
môn cho các DNVVN. Phục vụ thông tin và hỗ trợ cho việc quốc tế hoá và
cải tiến kỹ thuật cho DNVVN.
-Hệ thống tơng trợ nhằm ngăn ngừa việc phá sản các DNVVN thông
qua việc đóng góp của các thành viên trong hệ thống các DNVVN, nhằm
mục đích ngăn chặn các doanh nghiệp đi tới chỗ phá sản hoặc đang gặp
khủng hoảng trong hoạt động do các công ty khách hàng gây ra.
Nhật Bản đã chú trọng rất nhiều đến ngời quản lý và điều hành
DNVVN cũng nh các chính sách đãi ngộ ngời lao động. Ngoài ra Chính
21
phủ đã có đợc các biện pháp hạn chế việc phá sản DNVVN từ đó tạo điều
kiện cho doanh nghiệp phát triển ổn định trong nền kinh tế.
1.3.3. Đài Loan
Các DNVVN ở Đài Loan trong giai đoạn trớc cũng trong tình trạng
thiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động. Để khắc phục tình trạng này,
Chính quyền Đài Loan đã tập trung vào việc giúp các doanh nghiệp bằng
những chính sách rất hiệu quả.

vốn dới sự bảo lãnh của Quỹ. Quỹ sẽ cùng ngân hàng chia sẻ rủi ro nên các
ngân hàng thấy tin tởng hơn khi cấp tín dụng cho các DNVVN. Sự ra đời của
Quỹ đã góp phần đa các DNVVN vào nhiều kênh tài chính khác nhau, đồng
thời cũng góp phần ổn định môi trờng tài chính cho những doanh nghiệp này.
1.3.4. Bài học kinh nghiệm vân dụng đối với Việt Nam
Với những kinh nghiệm của các nớc đi trớc nh ấn độ ,Nhật Bản, Đài
Loan trong việc hỗ trợ các DNVVN phát triển là những bài học quý giá cho
Việt Nam học tập. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc và vận dụng vào điều kiện
thực tế của đất nớc, có thể rút ra đợc một số bài học sau:
Một là: Về vốn
Đảng và Nhà nớc cần tạo các điều kiện thuận lợi về vốn cho các
DNVVN trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nên thành lập các tổ chức hỗ
trợ về vốn chuyên dành cho các DNVVN. Tổ chức này sẽ giúp các doanh
nghiêp tiếp cận đợc nguồn vốn của nhiều tổ chức tài chính khác nhau trong
xã hội, nhất là nguồn vốn tín dụng của ngân hàng thông qua các biện pháp:
bảo lãnh, đồng tài trợ, hỗ trợ lãi suất u đãi...
23
Các NHTM cần xây dựng và hoàn thiện chính sách vay vốn đối với
các DNVVN, nên giúp các DNVVN xây dựng các phơng án sản xuất kinh
doanh khả thi và t vấn quản lý tài chính kế toán cho các DNVVN. Điều này ở
Việt Nam cha làm đợc.
Hai là: Môi trờng cạnh tranh
Nhà Nớc và các cơ quan có thẩm quyền phải xây dựng môi trờng kinh
doanh lành mạnh cho các DNVVN nh: hoàn thiện cơ sở hạ tầng, đa ra các hệ
thống chính sách pháp luật phù hợp... Nền kinh tế thị trờng luôn biến đổi, vì
vậy việc xây dựng hành lang pháp lý là cơ sở quan trọng để các DNVVN
hoạt động kinh doanh đúng luật và phát huy hết tiềm năng thực sự của mình.
Để nâng cao khả năng cạnh tranh cho DNVVN ngoài yếu tố thuộc về
vốn thì Chính phủ nên thành lập các tổ chức chuyên trách quản lý DNVVN.
Đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp này liên kết với nhau lại để tăng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status