xu hướng logistics toàn cầu và một số giải pháp cho dịch vụ này ở việt nam - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
Ã-^&ìs.

POHEISN
TRSDE
UNIVERÍIIY
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
XU HƯỚNG LOGISTICS TOÀN CẨU

MỘT SỐ
GIẢI
PHÁP
CHO DỊCH vụ NÀY ỏ
VIỆT
NAM
T H ư V'cN
Sinh viên thực hiện
Lớp
Khoa
Giáo viên hướng dẫn

/. /. /. /.
Khái niệm Logistics 4
/. /. 1.2.
Chuỗi cung cấp (supply chain) 5
1.1.1.3. Người cung cấp dịch vụ Logistics 6
1.1.2. Vận tải và vận tải đa phương thức quốc tế 6
/. 1.2. ì.
Khái niệm vận tải và vận tải da phương thúc 6
/.
1.2.2.
Người kinh doanh VTĐPT (M TO)

li
1.1.3.
Dịch vụ
giao
nhận
hàng hoa và ngưu
giao
nhận
-
Frcight
forwardcr
12
1.1.3.1. Môi giới hái quan 14
1.1.3.2. Người giao nhận đường bộ, đường sắt 14
1.1.3.3. Người giao nhận đường biển 14
1.1.3.4. Người giao nhận đường hàng không 16
1.1.3.5. Người giao nhận lập hợp (Groupage forwardcrs)
hay người gom hàng (Consolidator) 16

lý,
quyền
hạn,
nghĩa
vụ và trách
nhiệm

của
người giao nhận 25
Ì .3. Ì. Địa vị pháp lý của người giao nhận 25
Ì .3.2. Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận 27
CHƯƠNG 2. QUA
TRĨNH
PHÁT TRIỂN CỦA
LOGISTICS
VÀ xu
HƯỚNG
LOGISTICS
TOÀN CẦU 29
2.1.
Quá trình phát
triển
của dịch
vụ
Logistics
29
2. Ì. Ì.
Sự
thay
đổi

34
2.1.2.
Ba
giai
đoạn
phát
triển
của
Logistics
38
2.1.2.1.
Phăn phối vật chất 38
2.1.2.2.
Hộ thống
Logistics
-
Logistics
syslcm 39
2.1.2.3.
Quản lý chuỗi cung cấp - Supply Ch ai rì
Managcmcnt (SCM) 41
2.1.3.
Những
yếu
tố
thúc
đẩy sự
phái
triển
của dịch vụ

cấp
liên
quan
đến
quyết
định
về
sản
phẩm
52
2.2.3.
Các
dịch vụ
liên
quan
đến
quyết
định
về
hàng
tồn
kho
52
2.2.4.
Các
dịch vụ về vận
tải
52
2.2.4.1.
Lưu kho hàng hoa 53

2.3.2.
Dịch
vụ
Logistics
bên
thứ
ba
-
Outsourcing
Logistics/Third partv
Logistics
(3PLs)
.63
2.3.3.
Outsourcing
quy
trình
kinh
doanh-
Busiiiess
Proccss
Outsourcing
(BPO)và4PLs.
65
2.4.
Các
chế
định
pháp
luật

Giai
đoạn
phát
triển
hiện
nay
của
dịch
vụ
Logistics
của
Việt
Nam
69
3.1.2. Đánh
giá chung về
tình hình
kinh
doanh
ngành
dịch vụ
GNKV
73
3.2.
Một
số
giải
pháp đề
xuừt
nhằm thúc đẩy

trong Logistics
nói
riêng
81
3.2.1.3. Ban hành các nghị
định,
thõng
tư,
chỉ
thị

liên
quan
lới
dịch
vụ
giao
nhận kho vận
đàm
bào
tính
khả
thi 8
6
3.2.2.
Giải
pháp
từ
phía
các doanh

ngày
càng
trỏ nên
nhạy
cảm vòi
những
vấn dề về
thỏi
gian
cũng
như sự
cạnh
tranh
ve giá cả. Đen
cạnh
đó là sự
phái
triển
nhanh
chóng
của
khoa
học
còng
nghệ
thòng
Un và
những
yêu
cẩu

phái
triền,
ngảv
càng
đáp ứng được
những
dôi hỏi ve yếu tó
thòi
gian
vả dem
lại hiệu quả cao trong tĩnh vực kinh doanh.
Thuật
ngũ'
Lcgistics
xuất
hiện
vảo
khoang
những
năm 1960 và
liên
tục
phái.
triển
cho đến nay, dưực
hiên
như là
việc
quản


Loàn
bộ hệ
thống.
Lcgistics
trỏ
thành
một
c.órig
cụ sớc bén
giúp
các
cóng
Ly
chèo
lái
khéo
leo
chuồi
cung
cấp, cho
phép
họ có được
dứng
nguồn
nguyên
VỘI.
liệu

dùng
noi và

những
phát
Iriên
nhanh
chóng
cùa
khoa
học
cõng
nghệ,
trong
đó dặc
biệt
là ve
cõng
nghệ
thòng
Un và
truyền
thông,
đã
thúc
dạy
không
ngừng
sự
phái
triển
của
Lcgistic,

năm [954,
song
cho đến nay
Logistics
vẫn là một
khái
niệm
còn mỏi me đối
vói
phần
lớn các
doanh
nghiệp.
Một số ít.
doanh
nghiệp

cung
cấp
loại
hình
dịch
vụ
riàv nhưng Lhực chất vân là do các doi tác nưóc ngoài đảm nhiệm, còn các doanh
nghiệp
Việt
Nam chỉ
dứng
lo
những

chức
liên
quan
cũng
như
chinh
phủ là
phải đưa ra những giải pháp khắc phục những hạn chế trên dẻ thúc dẫy dịch vu giao
nhận
kho vận
Liến
lén một
giai
đoạn
phát
triển
mỏi,
theo
kịp sự
phái
triển
cũi]
Logistics Loàn cẩu. Dẻ đạt được điểu này, việc lim hiểu sâu một cách hệ thống vổ
LogisUcs, đặc biệt tiếp cận vói những xu hưóng Logistics toàn cầu hiện nay là một vấn
để
mang
tinh
cấp
bách.
Dẫy

thực
trạng
phát
triển
LogisLics

Việt.
Nam
và đưa ra một. số kiến nghị vổ giải pháp.
Dè đạt được mục Liêu trẽn, cần phải giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Thu
thập
các tài
liệu
liên
quan
đến
Logistics
trẽn
thế
giói
- Tim
thập
các lài
liệu
liên
quan
đến
Lcgislics


/tỉ/tínạ -&ỉự/j/ỉt>j /tĩà/t
eầ/t tui
mãi iẠ 'ợ/âi p/uíp
e/rfí t/iWt
tụt
ttàự
0
Wỉ'è/
Giam
Ngoài
phần mục
lục,
lòi nói đầu, kết
luận
và tài
liệu
tham khảo. nội dung của khoa
luận dược cấu trúc thành 3 chương như sau:
chừdng Ị Tong quan về Logistics
Chương 2. Quá
trinh
phái
triển
cua
LcgisUcs
và xu
hưỏng
Logislic*
loàn
cầu

trong
qua
trinh
thu
thập,
xử lý tài
liệu

hoàn thành khóa luận.
3
ipiiạm
ĨJIụ
Him Jkanll - Móp c Inh 11 X
IS
CHƯƠNG 1
Q TỔNG QUAN VẾ LOGISTICS
1.1. Khái quát về
Logistics
và các khái
niệm
khác có liên
quan
1.1.1.
Khái quát về
Logistics
1. ỉ. 1. ì.
Khái niệm
Logistics
Việc
miêu

hiện
đầu tiên
trong
lĩnh
vực quân
sự,
liên
quan
đến
việc di
chuyển, cung
cằp
trang
thiết
bị,
tiếp
tế
cho các đơn vị quân
đội.
Trong
hoạt
động thương
mại, quản

Logistics
là một quá trình tương tác
nhằm
tối
ưu hoa các dòng nguyên
vật

quy
trình,
những
hàng hoa thành phẩm và
những
thông
tin
có liên
quan
từ
khâu mua sám nguyên
vật
liệu
cho đến
khi
được tiêu dùng,
tằt
cả với
mục đích
thoa
mãn yêu cầu của
người
tiêu dùng".
Từ đó có
thể
rút
ra
một
số
đặc trưng của

trình
kinh
doanh.
- Gắn
liền
với
sự phát
triển
nhanh
chóng của
khoa
học công
nghệ,
các
thành
lựu khoa
học cõng
nghệ
góp
phần
không nhò
phục
vụ cho qua trình
thực
hiện
dịch
vụ
Logistics.
4
íZr/

thống
cấc
tổ chức tham gia
vào các quy
trình và các
hoạt
động khác
nhau
để
tạo
ra sản phẩm và giá
trị
cho khách
hàng
cuối
cùng. Nếu
tất
cả các công
ly trong chuậi
cung
cấp riêng
biệt
nào
đó
muốn
tối
ưu hoa hệ
thống
Logistics
của


chuỗi
cung
cấp -
supply chain
managemcnt
(SCM).
SCM đưa
ra
các nguyên
tắc
cơ bản về
việc
quản

Logistics
nhằm
đạt
được sự
liên
kết trong nội
bộ
tổ
chức

với
các
tổ
chức
khác

dịch
vụ khách hàng
chất
lượng
cao
và mức bán hàng
tối
đa. Mục tiêu này mâu
thuẫn
với
mục tiêu của bộ
phận
sản xuất

tối
đa hoa số
lượng
vật
liệu
đưa vào quá trình sàn
xuất

giảm
mức
chi
phí mà không cần
phải
quan
tâm
nhiều

không có một kế
hoạch
nào cho toàn bộ công
ty.
Chính vì vậy mà một yêu
cầu
tất
yếu nảy
sinh
là cần
có một cơ
chế
mà qua đó
tất
cả các
chức
năng trên
được
[hống
nhất
với
nhau.
Quản lý
chuỗi
cung cấp
- SCM chính là
chiến
lược
để
đạt

hoại
động khác có
liên
quan.
s
<pitạm UhỊXìm
7/ian/t
-
-Hóp
c Inh 1tX3S
1.1.1.3. Người cung
cáp
dịch
vụ
Logistics
Bắt
đầu
từ
lĩnh
vực vận
tải
đa phương
thức,
một vài công
ty
trong chuỗi
vận
tải
ví dụ như hãng
kinh

trcight
forwarfers.

các nước phái
triển
trên
thế
giới,
người
giao
nhận
đang mở
rộng
và phát
triển
nhọng
hoạt
động của
họ,
trong
đó bao gồm cả một số
hoặc
tất
cả các
hoạt
động
thuộc
về
Logistics.
Họ

vụ
cung
cấp
cũng
khác
nhau
giọa
nhọng
nguôi
cung
cấp
khác
nhau
và đều có
thể
bao gồm
từ
dịch
vụ tư
vấn
trong
các
lĩnh
vực cụ
thố
trong
quản

chuỗi
cung

ở các nước
đang phát
triển
trong
đó có
Việt
Nam.
Trong
các
phần sau đày,
chúng
ta
sẽ
tìm
hiểu
rõ hơn về
loại
hình
Logistics
này.
1.1.2. Vận tải và vận tải đa phương thức quốc tế
/.
1.2.
ỉ. Khái niệm
vận
tải
và vận
tải
đa
phương thức

vị trí
nào và
vật
phẩm. Còn
với
ý
nghĩa
kinh
tế,
vân
tải
chỉ bao gồm
nhọng
sự
di
chuyển
của con
người

vật
phẩm
thoa
mãn đồng
thời
hai
tính
chất:
hoạt
động
sản

đã
chinh
phục
được
nhọng khoảng
cách không
gian

tạo ra
khả năng sử
dụng
rộng
rãi giá
trị
sử
dụng
của hàng hoa và
thoa
mãn nhu cầu đi
lại
của con
người.
Do vậy
lịch
sử phát
triển
cùa vận
tải
gắn
liền

được áp
dụng:
Căn cứ vào phạm
vi
sử
dụng,
căn cứ vào môi trường và
điều
kiện
hoại
động
sản
xuất,
căn cứ vào
đối
tượng chuyên
chở,
vào
khoảng
cách
hoạt
động,
vào quy trình
tổ chức
chuyên chở hay căn cứ vào hành trình của phương
tiện
vạn
tải.
Tất cả các phương
thức

nhau,
đổng
thời
lại
có mối
quan
hệ
chặt
chẽ
với
các ngành
kinh
tế
khác
trong
nền
kinh
tế
quốc
dân.
Vận
tải
quốc tế - là hình
thức
chuyên chở hàng hoa
hoặc
hành khách
giữa
hai
hay

một
nước.

hai
hình
thức
vận
tải
quốc
tế:
Ì)
Vận
tải
quốc
tế
trực
tiếp

hình
thức
chuyên chở được
tiến
hành
trực
tiếp
giữa
hai nước,
và 2) Vạn
tải
quốc

Vận
tải
được phát
triển
trên cơ sờ phát
triển
của sản
xuất

trao
đổi
hàng
hoa.
Ngược
lại,
hoàn
thiện
hệ
thống
hệ
thống
vận
tải,
giảm
giá thành
vận
tải
sẽ
tạo
điều

đang đặt trước vận
tải
quốc
tế nhiều
vấn để cần
phải cải
tiến
và hoàn
thiện.
Hiện
nay,
các phương
thức
vận
tải
hiện
đại đều
tham
gia
phục
vụ chuyên chở hàng hoa
ngoại
thương,
trong
đó hình
thức
vận
tải
đường
biển

suất lao
động
trong
ngành vận lái mà giá
cước
trung
bình
trong
vặn
tải
quốc
tế
có xu hướng
giảm
xuống.
7
''Phạm <3hỊJCim QltUÈili-£Ap
cdnli
11X38
Ngày
nay,
hệ
thống
vận
tải
quốc
tế
phát
triển,
giá thành vận

lại,
nước
nhập khọu

điều
kiện
lựa
chọn
thị
trường
cung
cấp hàng hoa
rộng
rãi hơn. Sự mở
rộng
thị
trường

thay đổi

cấu
thị
trường
trong
buôn bán
quốc
tế
được
thể
hiện

vụ và
kinh
doanh.
Chức năng
phục
vụ
thể
hiện
ở chỗ vận
tải
quốc
tế
đảm bảo nhu cầu chuyên chở hàng hoa
xuất
nhập khọu
của mỏi
nước.
Chức
năng
kinh
doanh
thể
hiện trong việc
thực
hiện
xuất
nhập khọu
hàng hoa sản
phọm vận
tải,

tải
quốc
tế

mội bộ
phận quan
trọng trong
cán cân
thanh
toán
quốc
tế.
Phát
triển
vận
tải,
đặc
biệt
là phát
triển
đội
tàu buôn dân
tộc
có tác
dụng
tăng thêm
nguồn thu
ngoại
tệ thông qua
việc

ngoại
thương thì đòi
hỏi phải chi
ra
một lượng
ngoại
tệ
nhất
định
để
nhập khọu
sản phọm vận
tải.
Sự
thiếu
hụt
trong
cán càn
xuất
nhập
khọu
sản phọm vận
tải

thể
làm cán cân
thanh
toán
quốc tế
đã

toán
quốc tế
nói
chung.
Tóm
lại,
vận
tải
quốc
tế là mội yếu tồ
không
thể
tách
rời
trong
buôn bán
quốc
tế.
"Ai
nói đến buôn bán
quốc
tế
cũng
phái nói đến vận
tải.
Buôn bán
quốc
tế

nghĩa

tác
dụng
thúc đẩy buôn bán
giữa
các nước ngày càng mở
rộng
và phát
triển.
Đồng
thời,
buôn bán
quốc
tế
lại
tạo ra những
tiền
đề cho vận
tải
quốc
tế
phát
triển
không
ngừng. Vai trò, vặ trí của
mỗi phương
thức
vận
tải
trone
buôn bán

phải
nắm
vững
phạm
vi
áp
dụng
tối
ưu của
từng
phương
thức
vận
tải.
Ta sẽ tìm
hiểu
cụ
thế
về
từng
phương
thức
vận
tải
trong
mục sau của chương này.
Trong
mục
này
ta

tải
khác
nhau,
trên cơ sử một
chứng từ
vận
tải,
một
chế
độ trách
nhiệm
và chỉ một
người chặu
trách
nhiệm
về
hàng hoa
trong suốt
hành trình chuyên chờ
từ
một đặa
điểm
nhận
hàng để
chở
ở nước này đến một
đặa
điểm
giao
hàng ử nước khác.

vận
chuyển
hàng hoa.
VTĐPT
quốc
tế
dựa trên một hợp đồng đơn
nhất
và được
thể
hiện
trên một
chứng từ
đơn
nhất,
chứng
từ có
thể

những
tên
gọi
khác
nhau
như: chứng
từ VTĐPT
(Multimodal
transport
documcnt),
vận đơn VTĐPT

lý cùa
người
chuyên chở
tham
gia
vào VTĐPT.
Người
kinh
doanh
VTĐPT là
người chặu
trách nhiên
đối với
hàng
hoa
trong
một quá trình vận
chuyển từ
khi
nhận
hàng để chuyên chớ cho
tới
khi
giao
xong
hàng cho
người nhận
kể cả
việc
chậm

chặng
(Network
Liability
System) hoặc
chế độ trách
nhiệm
thống
nhất
(Unilbrm
Liability
System)
tuy theo
sự
thoa thuận
của
hai
bên.
Trong
VTĐPT,
người gửi
hàng
phải trả
cho MTO
tiền
cước chở
suốt
của
tất
cả các phương
thức

VTĐPT được hình
dung
là một hợp đồng vận
chuyụn
đun
nhất,
một chứng
từ
đơn
nhất
và một giá cước đơn
nhất với
một
chế
độ trách
nhiệm
nhất
định.
Như
vậy,
nếu
trong
một hành trình, hàng hoa
cũng
được vận
chuyên
bằng hai
hay
nhiều
phương

Trên
thực
tế,
chú hàng có
nhiều
cách
lựa
chọn
phương
thức
vận
tải
đổ
vận
chuyụn
hàng hoa của mình: có
thụ
là đơn phương
thức,
đa phương
thức,
hoặc

thụ
là vận
tải
đút
đoạn.
Việc lựa
chọn

ngành vận
tải,
do yêu cầu của
cuộc
cách
mạng
container đặt ra
và một nguyên nhân
quan
trọng
đó là do nhu cầu
hoàn
thiện
hệ
thống
phân
phối
vật
chất
cùa các đơn vị sản
xuất, kinh
doanh
trong

hội.
Bước vào
thế
kỷ
20,
sản

xuất,
giảm
giá thành.
nâng cao khả năng
cạnh
tranh
cùa hàng
hoa, chỉ
còn cách
cải
thiện
hệ
thống
quản
lý phân
phối vật chất (Physical
Distribution
Management)
đụ
giảm
đến
mức
thấp nhất
thiệt
hại
do
tồn kho,
ứ đọng nguyên
vật
liệu,

bản:
vận
tải,
marketing,
phân
phối,
quản
trị.
Trong đó,
vận
tái là
khâu quan
trọng nhất.
Chì phí vận
tải
thường
chiếm
1/3
tổng
chi
phí của
Logistics,
muốn
giảm chi
phí của quá
trình này
phải
giảm
chi
phí vận

đảm
bảo
cung
cấp nguyên
liệu
cho sản
xuất
kịp
thời.
đúng lúc,
cung
cấp hàng hoa kịp
thời
cho
người
tiêu dùng,
từ
đó
giảm
đến
mức
thấp
nhất
chi
phí
thiệt
hại
do lưu kho
tồn
đọng sản phẩm

nhu
cầu hoàn
thiện
hệ
thống
phân
phối
vật
chất

cũng
yêu
cầu

điều
kiện

cuủc
cách
mạng
container
đặt
ra.
1.1.2.2. Người kinh doanh
VTĐPT (MTO)
Theo Công ước của Liên hợp quốc, MTO "là bất kỳ người nào tự mình
hoặc
thông
qua mủt
người

công
việc
VTĐPT và
đảm
nhân trách
nhiệm
thực hiện
hợp
đổng".
Quy
tắc
về
chứng từ
VTĐPT của Hủi
nghị
Liên hợp
quốc
về
buôn
bán
và phát
triển,
Phòng thương mại
quốc
tế
định
nghĩa
như
sau:
"MTO

phần
chuyên
chờ,

người
này
với người
kinh
doanh
VTĐPT có

mủt hay không".
MTO gồm 2
loại:
1) MTO có tàu
(Vessel Operating Multimodal
transport
operators
-VO-MTOs) và 2) MTO
không
có tàu (Non
Vessel
Operating Multimodal
transport
operators
- NVO -
MTOs).
MTO có
tàu bao
gồm

đường
sắt

đường
hàng không

phải
ký hợp đổng
để
chuyên chở trên
các
chặng
đó
nhằm hoàn thành
hợp
đồng
VTĐPr. MTO
không

tàu
gồm
có:
+
Chủ
sở hữu của mủt
trong
các phương
tiện
vận
tải

liên
quan
đến vận
tải
như
bốc dữ.
kho
hàng.
li
''phạm
&hỊJUin
&/uuOl
-Móp
dnlt
11X38
+ Những
người
chuyên chở công
cộng
không có tàu,
những người
này
không
kinh
doanh
tàu
biển
nhưng
lại
cung cấp dịch

cấp
dịch
vụ vận
tải,
đặc
biệt
là VTĐPT. Phương
thỏc
này thích hợp
với
các nước đang phát
triển
như
Việt
Nam vì không đòi
hỏi
tập trung
một lượng
lớn
vốn đầu
tư,
hem nữa có
thể tập trung
khả năng để
đáp ỏng
tốt
hơn nhu cầu của khách hàng. Nội
dung
của
dịch

sang
nước
người
mua được
bắt
đầu cần
phải thực hiện
mội
loạt
các công
việc
khác liên
quan
đến quá trình chuyên chở như bao bì
,
đóng
gói,
lưu
kho,
đưa hàng
ra cảng,
làm các
thủ tục gửi
hàng, xếp hàng lên tàu,
vận
tải
hàng hoa đến
cảng
đích,
dỡ hàng

vụ
giao
nhận, dịch
vụ
giao
nhận
được định
nghĩa
như là
bất
kỳ
loại
dịch
vụ nào liên
quan
đến vận
chuyển,
gom hàng, lưu
kho,
bốc xếp,
đóng gói hay phân
phối
hàng hoa
cũng
như các địch vụ tư vấn hay có liên
quan
đến các
dịch
vụ trên, kể cả các vấn đề
hải quan,

vụ
giao
nhận
hàng hoa
từ người
gửi,
tổ chỏc
vận
chuyển,
lưu
kho,
lưu
bãi,
làm các thù
tục giấy tờ
và các
dịch
vụ khác có liên
quan
đổ
giao
nhận
theo
sự uỷ thác của chủ hàng, cùa
người
vận
tải
hoặc
của
người

đến quá trình vận
tải
nhằm
thực hiện
việc
di
chuyển
hàng hoa
lừ
nơi
gửi
hàng
(người gửi
hàng) đến nơi
nhận
hàng
(người nhận
hàng).
Khi
hàng hoa được
gửi từ
nước
người
mua
sang
nước
người
bán. ví dụ
12
ÍZĨZ

hợp
đều cách nơi hàng hoa
bắt
đầu hành trình vận
chuyển
một
khoảng
cách
(từ
nhà máy
hoỏc từ
kho).
Khi
đến
cảng
nước
người
mua, một
lần
nữa hàng
hoa
phải
được vận
chuyển
đến
điểm
đến
cuối
cùng. Quá trình trước và
trong

ra,
các tài
liệu
văn
bản,
và các
chi
phí có liên
quan.
Doanh
nghiệp

thể tự
thực
hiện
các công
việc
này và tìm ra cách
tốt
nhất
và rẻ
nhai
hoỏc
thuê các chuyên
gia
trong
lĩnh
vực này -
những
người

í
XtP
ịẩk rica Tflk Bia
LggJ
I
ã
cusTOMsl
10 "cuso
12|
BUYES
Hình
ì.
Lọ
trình
của
hàng
hoa
(Transport chainĩ
1.
Người
bán
2. Giao
hằng
cho
người
chuyên chở
3.
Chuyển
hàng
vào

6.
Chất xếp
hàng hoa trên
boong
tàu
7. Dỡ hàng
trong
lan
can
tàu
(inner
board)
8. Dỡ hàng qua
lan
can
tàu
từ
móc
cẩu
(outer
board)
9. Lưu kho ở
bãi
conlainer
10.
Khai
báo
hải
quan
11.

được
điếm
đến
cuối
cùng hàng
hoa
phải
qua
rất
nhiều
công
đoạn.
Vì vậy để hàng hoa vận
chuyển
liền
mạch
không gặp
những
trì hoãn không đáng có thì
tất
cả các khâu trên
phải
được
lên kế
hoạch
trước một cách kỹ
lưỡng.
Theo
xu
hướng

gia
từ
các còng
ty
giao
nhận.
Những
người
giao
nhận
này sẽ sắp xếp toàn bộ
việc
vận
chuyển
hàng hoa đến
điểm
giao
hàng
cuối
cùng,
trong
đó bao gồm cả
việc lập
các
chứng
từ
thanh
toán như
lập
hóa đơn.

4) người
giao
nhận
hàng không và
5) người
giao
nhận
tập
hợp.
/.
1.3.1.
Môi
giới
hải quan
Những người này thực hiện việc làm các giấy tờ hải quan như giấy
thông
quan,
các
chứng
từ
nhập
kho
ngoại
quan,
làm các
chứng từ chuyển
tải
cho
vận
chuyển

liên
quan
đến quá trình vận
chuyển,
tổ chức nhập kho,
lưu kho hàng
hoa,
lấy
mầu
hàng,
cân
đo,
đóng gói
lại
hoặc
phân
phối hiện vật
1.1.3.3. Người
giao
nhận đường
biển
Hiện
nay vận tải
đường
biển
giữ vị trí đặc
biệt
quan
trọng trong
chuyên

khối
lượng
hàng hoa
trong
buồn
bán
quốc
tế.
Níiuvên
tắc "tự
do đi
biển"
đã
tạo
điểu
kiện
thuận
lợi
cho
ngành vận
tải
đường
biển
và nhờ đó tàu
thuyền
mang mọi
quốc
tịch
được
tự

quốc
tế
tăng
nhanh
qua các
giai
đoạn.
Vận
tải
đường
biển

thể
phục
vụ chuyên chở
tất
cả các
loại
hàng hoa
trong
buôn
bán
quốc
tế.
Vận
tải
đường
biển
thích hợp
với

nguy
hiểm.
Ưu
điểm
nổi bật
nhất
cầa
vận
tải
đường
biển
là giá thành
thấp
(bằng
một
phần
mười
so
với
hàng
không),
trọng
tải
tàu
biển lớn,
cự
ly
chuyên chở
trung
bình

tải
đường
biển
có một số nhược
điểm:
vận
lải
đường
biển
phụ
thuộc
rất nhiều
vào điều
kiện tự
nhiên,
tốc
độ cầa tàu
biển
còn
thấp

việc tanh tốc
độ
khai
thác
cầa
tàu
biển
còn bị hạn chế
(tốc

đường
biển
không thích hợp
với
chuyên chở
các hàng hoa
xuất
nhập
khẩu
đòi
hỏi
thời
gian giao
hàng
nhanh.
Từ
những
đặc
điểm
kinh tế
kỹ
thuật
nói trên cầa vận
tải
đường
biển,
ta

thể
rút

lớn,
chuyên chở trên cự
ly
dài nhưng không đòi hỏi
thời
gian giao
hàng
nhanh
chóng.
Với
đạc
điểm
như
vậy,
vận
tải
yêu cầu về
chứng
từ
rất chặt
chẽ và
nghiêm
ngặt.
Khi
xuất
khẩu
hàng hoa
bằng
đường
biển,

khi
cần
thiết
như các
chứng
từ
hải
quan,
các
chứng
từ với
cảng
và tàu
(chỉ thị
xếp
hàng,
biên
lai
thuyền
phó.
vận
đơn đương
biển,
bản lược
khai
hàng
hoa, phiếu
kiểm
đếm, sơ đổ xếp
hàng) và các

15
rp/tạm &hịXim QUanll - Móp t inh 11X38
liên hệ thường xuyên
với
những
người
chào hàng của các
tổ chức
chuyên chở
nên có
thể
cập
nhật
những
thay
đổi
mới
nhất.
/. 1.3.4. Người giao
nhận đường hàng
không
Vận
tải
hàng không
quốc
tế
mang
tính
quốc
tế

vi
toàn
cầu.
Thực
tế,
hầu
hết
các nước có
ngành hàng không đều
thừa
nhận
hay áp
dựng
các quy
tắc,
công ước
quốc
tế
(International
Air
Transport Association
-
IATA)
liên
quan
đến
hoạt
động
của
ngành hàng không dân

khác,
do đó
thời
gian
thu hồi
vốn thường
rất
dài và
lợi
nhuận
trực
tiếp
từ vận
tải
hàng
không
thuộc

khi
còn
thua
lỗ.
Các hãng hàng không
quốc
tế
không
mong
đợi
lợi
nhuận

vậy,
ngoài đầu tư vào
lĩnh
vực
vận
chuyển,
các hãng hàng không còn đầu tư vào
nhiều lĩnh
vực liên
doanh,
liên
kết.
Lợi nhuận từ những
ngành
kinh
doanh
có liên
quan
chính là
nguồn
hỗ
trợ
để ngành hàng không bù đắp
chi
phí và phát
triển.
Người
giao
nhận
hàng không

ty
chuyên chở nên họ luôn cập
nhật
mọi
thay đổi,
đáp
ứng
được yêu cầu
của
các khách hàng dù là
người
gửi
hàng
(người
xuất
khẩu)
hay
người
nhập
khẩu.
Nếu
người
giao
nhận

đại
lý gom hàng
(sẽ
trình bày ở
phần

nhận
như
người
chuyên chớ
quay
lại vổ
thời
điểm
đầu
thế
kỳ
khi

những
người
giao
nhận
Châu Âu thuê
nhữnt;
toa
tàu
16
cfif/ //íffỉtttf Mvợ/j/ù'j /tìàti
eầu tú/ mả/ là
'ự/tĩì p/f/íp f>A/f dịeA
tụi
M//Ỉ/
ớ fừ/ệ/ Wam
nguyên từ Frankí'urt đi
Munich hoặc

dịch
vụ này
dưẩi
danh
nghía của họ

tự
phát hành
phiếu gửi
hàng
(consignment
note)
liên
quan
đến
những điểu
kiện
thương mại tiêu
chuẩn của
họ.
Vì giá thuê một
toa
nguyên có
thể
thương
lượng
được còn mức phí cho mỗi lô hàng
lẻ
lại
cao nên

được gọi là
dịch
vụ LTL
(less-than-truck
load).
Họ thường là
những
chuyên
gia
trong việc
xử
lý,
sắp xếp hàng hoa và
tận dụng
tối
đa
dung
tích
giẩi
hạn của xe
tải.
Hàng hoa được họ
giao
đến
cjo
người nhận vẩi
mức phí
rất
kinh
tế.

hàng
tại
các kho hàng
hoặc
các
trạm giao
nhận
đóng gói hàng
lẻ (CFS).
Những gói
hàng này sẽ được phân
loại
theo
địa
điểm
đến và
theo
đó được đóng vào các
container.
Hầu
hết
các
dịch
vụ này đều được
thực hiện
một cách đều đặn.
thường
xuyên
khoảng
một

hoạt
động
của
người
gom hàng đã mở
rộng
phạm
vi
hoạt
động của
người
giao
nhận.
Khi
người
giao
nhận cung
cấp các
dịch
vụ gom hàng, anh
ta
đã đóng
vai
trò một bên chính
trong
quá trình vận
chuyển
hàng hóa chứ không còn là
đại
lý của

nhận
cơ bản
-"ultimate
íbnvarder" là
người
giao
nhận
không có tàu
riêng
NVOCC
(non-vessel operating
cômmn
carrier),
trên
thực tế
là người kết
hợp
tất
cả các
chức
năng của
người
gửi
hàng và
người
chuyên chở.
Khái
niệm người nom
hàng.
đày là một khái

hoặc
làm sao có
thể
kinh
doanh
lĩnh
vực này mà tránh được
những
mối
nguy hiểm
trong kinh
doanh. Trong
lĩnh
vực
giao
nhận
container,
các
từ
như LCL, gom hàng hay
tập
hợp đều là
một.
Các công
ty
tàu
biển
gọi
đó là LCL và hầu
hết

/
groupage)
khi
họ
chấp nhận những
lô hàng nhỏ
lẻ
và gộp
lại
cho đủ
trọng
tải
(giống
như cách mà
những người
chuyên chở
đường
biến
đóng các gói hàng LCL vào đủ một
containcr).
Tuy
nhiên
trong nhiều
trường
hợp,
cách mà
người
giao
nhận


kinh
doanh
chính của họ là FCL. Trên
thực
tế

những người
chuyên chở ở một số nước không
nhận
các gói hàng
lẻ
LCL

những
lý do
rất
khác
nhau. Đối
với
những người
gom hàng thì đày là
lĩnh
vực kinh
doanh
chính của
họ, phần
lợi
nhuận
chính của họ là
từ

nhiều
so
với
phí hàng
LCL).
1.2. Các bên tham gia trong lĩnh vực dủch vụ Logistics
Lĩnh
vực
Logistics
bao gồm hai bộ
phận
chính đó là
cộng
đồng
những
người
gửi
hàng
(shipper
community) -
được đủnh
nghĩa

những tổ chức,

quan
sản
xuất
và bán sản phẩm, và
cộng

vọng
khác
nhau những
yếu
tố then chốt,
chủ đạo có
thể tạo
nên một
dủch
vụ
Logistics
hoàn hảo đó chính là thông
tin.
Sau đây chúng
ta
sẽ
lần
lượt
tìm
hiểu
vổ các chủ
thể trong
cộng
đồng
những người cung
cấp
dủch
vụ.
18
cfvf

gửi hàng - được phân
loại

những
người
tiêu dùng các
dịch
vụ vận
tải
và phân
phối,
thì
thị
trường
Logistics
được
thống
trị
bởi
các nhà
cung
cấp
dịch
vụ vận
tải,
lưu kho và
người cung
cấp
dịch
vụ

của
bên
thứ
ba
-
Third Party Logistics Providers
-
3PLs.

thể
định
nghĩa
đây là
các công
ty
độc
lập
tự
thiết
kế,
thực
hiỗn
và/
hoặc quản

những
nhu cầu
Logistics
chuỗi
cung

thông
tin

kiến
thức
chuyên
môn
cung
cấp chứ không
phải

cung
cấp một
dịch
vụ phổ
biến,
không có
tính phân
biỗt
với chi
phí
thấp
nhất
(cạnh
tranh
về
giá).
Nhiều tổ chức
3PLs
đã phát

nước
khác.
Những
tổ chức
3PLs này
tạo
điều
kiỗn
thuận
lợi
cho
viỗc
mở
rộng
các
doanh
nghiỗp,
cung
cấp
kiến
thức
chi
tiết
vồ
những
thị
trường
Logistics
phong
phú

điều
khoản
thương mại
quốc
tế
khác có
liên
quan
đều được
người cung
cấp 3PLs
thu
thập
và xử lý.
Bên
cạnh
viỗc
cung
cấp các thông
tin
chuyên môn có giá
trị,
chìa
khoa
đế các tổ
chức
3PLs có
thể
quàn lý
chuỗi

ty
có các nhu cầu về sản
phẩm
mang
tính
thời
vụ thì
viỗc
sử
dụng
các
dịch
vụ
Logistics
của bẽn
thứ
ba

thể
chuyển
từ chi
phí cố định
sang
chi
phí
biến đổi.
về mấu
chốt,
điều
này

-
Móp
<Auh
11X38
đầu

Logistics
21%

giảm
chu trình thòi
gian
đặt
hàng
từ
6,3
xuống
còn
3,5 ngày.
Sự phát
triển
đáng kể của công
nghệ
thông
tin
-
điểm
mấu
chốt
cho phíp

doanh
nghiệp
lớn
và đang ngày càng đòi
hằi đối
tác
chuỗi
cung
cấp
Logistics
của
họ
thắt
chặt
mối liên
kết
hơn nhằm
tạo điều
kiện thuận
lợi
cho
việc thống
nhất
dòng vận động thông
tin
thông qua
chuỗi
cung cấp.
Những
người cung

bộ
tổ chức.
Chính
điều
này
lại
mở
ra
một
thị
trường cho
những người cung
cấp
phần
mềm, là
những người
đã đáp
ứng
được một
loạt
những
đòi
hằi
của hệ
thống
quản

chuỗi
cung
cấp -

Systems (TMS).
Như
vậy,
những người cung
cấp
dịch
vụ
trong lĩnh
vực công
nghệ
thông
tin
- chìa
khoa
để phát
triển
một nền công
nghiệp
mang
xu hướng thông
tin
(inibrmation
intensive
industry),
đã đáp ứng được
những
nhu cầu ngày càng
tăng về
phần
mềm

thống
lưu kho hàng
hoa,
phân
phối
và vận
tải,
vận
chuyến
hàng hoa bàng
nhiều
phương
thức
vận
tải

thực hiện
các vụ
giao
dịch
thông qua hệ
thống truyền
thông dữ
liệu
-
Electronic
Data
Interchange (EDI). Việc
trao
đổi

tin
dựa trên
những chứng
từ thương mại và vận
tải truyền thống
vói
những
bộ
chứng từ
giao
dịch
được tiêu
chuẩn
hoa
trao
đổi
giữa
các
đối
tác.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status