du lịch việt nam cơ hội, thách thức và các giải pháp đẩy mạnh sự phát triển - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TE
NGOẠI
THƯƠNG
KHÓI) LUÔN
TỐT
NGHIỆP
Đi Tài
DU
LỊCH
Vlậ
NAM
:

HỘI,
THÁCH
THỨC VÀ

• • *
các GIÓI PHÁP
ĐẨY
MẠNH
sự
PHÁT

ì.
KHÁI QUÁT
VỀ
NGÀNH
DU
LỊCH
VIỆT
NAM
ì.
Vị
trí
của ngành du
lịch
Việt
Nam
trong
nền
kinh
tế
quốc dân
Ì
/.
Ánh
hưởng của du
lịch
đến sự
phát triển kinh


ĩ.

1.2.
Địa hình
7
2.
Nên
vãn
hoa
dân
tộc
8
2.1.
Các
di
tích
lịch
sử

di
tích
văn hoa
8
2.2.
Lễ
hội
.' 9
2.3.
Văn
học
và các
loại

CHƯƠNG li. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÀNH DU LỊCH
VIỆT
NAM TRONG NHạNG NĂM GẦN ĐÂY
ì. Thực trạng về thị trường khách du lịch quốc tê 18
/. Số
lượng khách quốc
tế đến
Việt
Nam 18
2.

câu
khách
quốc

đến
Việt
Nam 21
2. Ì.

cấu
khách
quốc
tế
chia
theo
thị
trưởng
21
2.2.

khách
32
li.
Thực
trạng
các
loại
hình
kinh
doanh
du
lịch
33
/. Kinh doanh
lữ
hành 33
1.1.
Số
lượng
các đơn
vị kinh
doanh
lữ
hành 33
Ì
.2.
Tinh
hình
hoạt
động

44
3.1.
Vận
chuyển
hàng không 44
3.2.
Vận
chuyển
đường
bộ 46
3.3.
Vận
chuyển
đường
sắt
47
3.4.
Vận
chuyển
đường
thủy
48
4. Kinh doanh
các
dịch
vụ
khác
48
4.1.
Kinh

IV.
Lao động
trong
ngành Du
lịch
52
1. Số
lượng
lao
dộng
trong
ngành Du
lịch
52
2. Chất
lượng
lao
động
trong
ngành Du
lịch
53
V. Đầu tư
trực
tiếp
nước
ngoài vào
lĩnh
vực du
lịch

TRONG
THỜI
GIAN
TỚI
ì. Cơ hội phát triển cho ngành Du lịch Việt Nam 67
/.
Chiến lược phát triển
du
lịch Việt
Nam
giai
đoạn
2001
-
2010 67
ĩ.
Việt
Nam
luôn
dược đánh
giá là
một
điểm
du
lịch
an
toàn
71
3.
Triển

SEA
Games
22
76
li.
Những
thách
thức
đôi
với
ngành
Du
lịch
Việt
Nam 78
1.
Sự
bất
ổn của nền
an
minh thế giới
78
2. Thách
thức
từ các thị
trường
du
lịch
khác
trong

lịch
85
Ì
.2.
Tâng
cường
thu hút vốn
đầu

trực
tiếp
nước ngoài
trong
lĩnh
vực
du
lịch
85
1.3.
Tăng cuông hợp
tác
liên
ngành
86
Ì
.4.
Nâng
cao
chất
lượng

lữ
hành
91
KẾT
LUẬN
PHỤ
LỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
LỜI
MỞ ĐẦU
Lý do chọn dề
tài
Ngày
nay,
du
lịch
đã
trở
thành một
hiện
tượng phổ
biến trong đời
sống
kinh tế

hội
và ngày càng phát
triển

như một ngành
công
nghiệp
không khói - một ngành có khả năng
giải
quyết
một số lượng lớn
công ăn
việc
làm và đem
lữi
nhiều thu
nhập
ngoữi tệ,
điều
chỉnh
cán cân
thanh
toán,
đặc
biệt

đối với
những
nước đang phát
triển,
về mặt xã
hội,
nó đem
lữi

động
thế
giới,
với tốc
độ tăng trưởng lượng
khách du
lịch
quốc
tế trung
bình 7,2% năm, về
thu
nhập
11,8% năm, du
lịch
đã
thực
sự
trở
thành "một
hiện
tượng
quan
trọng
nhất
của đời
sống
hiện
tữi".
Số
lượng

đón khách của khu vực
Đỏng
Á
-
Thái Bình Dương năm 2010 sẽ
đữt
14,4%
thị
trường toàn
thế
giới.

quốc
gia
nằm ở
trung
tâm khu vực Đông Nam Á, sự phát
triển
của du
lịch
Việt
Nam không nằm ngoài xu
thế
phát
triển
chung
của du
lịch
khu vực và du
lịch thế

Nam đã xác định du
lịch
là một
trong
những
ngành
kinh tế
mũi
nhọn,
cẩn phải
được chú
trọng
phát
triển.
Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của
khoa
luận
là nhằm đưa
ra
một cái nhìn
tổng
quan
nhất
về
hoạt
động của ngành Du
lịch
Việt
Nam, đồng

trong
xu
hướng
của du
lịch thế
giới
và du
lịch
Đông Á
-
Thái Bình
Dương.
phạm
vi
nghiên cứu
Khoa
luận
chủ yếu nghiên cứu
thực trạng
hoạt
động du
lịch
quực
tế
chủ động
(hoạt
động đón khách nước ngoài đến du
lịch
quực
gia

kết
hợp
với thực
tiễn
và đánh giá.
yvộỉ
dung nghiên cứu
Khoa
luận tập trung
nghiên cứu
những
nội
dung
sau:
• Khái quát về ngành Du
lịch Việt
Nam (chương ì)
• Thực trạng hoạt động của ngành Du
lịch
Việt Nam trong những năm
gần đây (chương
li)
• Cơ
hội,
thách thức đối với ngành Du
lịch
Việt Nam và các
giải
pháp
đẩy mạnh sự phát

Nam
vào
thời
điểm
hiện
nay và
trong
thời
gian
tới.
Mặc dù đã cố
gắng
hoàn
thiện
nhưng
chắc
chắn
khoa
luận
này không tránh
khải
thiếu
sót, em
rất
mong được sự góp ý, chỉ bảo của các
thầy
cô và của
những
người
quan

QUỐC
DÂN
1.
Ảnh
hưởng
của du lích đến sư phát
triển
kinh
tẽ
Trong
lịch
sử nhân
loại,
du
lịch
đã được
ghi
nhận
như là một sở
thích,
một
hoạt
động
nghỉ
ngơi tích cực của con
ngưới.
Ngày
nay,
du
lịch

nước
công
nghiệp
phát
triển.
Phát
triển
du
lịch
nhằm đáp ứng nhu cầu
tham
quan,
nghỉ
ngơi,
giải
trí đồng
thới
cũng
nâng cao
nhận
thức
của nhân dân và
khách du
lịch,
góp
phần
nâng cao dân
trí,
tạo
việc

mạng
lưới
du
lịch
đã được
thiết
lập
ở hầu
hết
các
quốc gia
trên thế
giới.
Các
lợi
ích
kinh tế
mà du
lịch
mang
lại

điều
không
thể
phủ
nhận
thông
qua
việc

tiêu dùng các sản phẩm du
lịch
xảy ra cùng lúc, cùng nơi
với
việc
sản
xuất
ra
chúng. Đây
cũng
là lý do làm cho sản phẩm du
lịch
mang
tính đặc thù và không
thể
so sánh giá cả sản phẩm du
lịch
này
với
giá cả sản phẩm du
lịch
khác một
-
Ì
-
- Du
lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức

đến sự phát
triển
kinh
tế có thể tóm tắt ở một số khía
cạnh
sau đây:
Thứ
nhất,
du
lịch
phát
triển
sẽ kéo
theo
sự phát
triển
của các ngành
kinh tế
khác,
vì sản phẩm du
lịch
mang
tính liên ngành và có
quan
hệ đến
nhiều lĩnh
vực
trong
nền kinh tế.
Khi một khu vực nào đó

ngừng
mở
rộng
hoạt
động của mình, thông qua mối
quan
hệ liên ngành
trong
nền
kinh tế,
đồng
thời
làm
biến dổi
cơ cấu ngành
trong
nền
kinh tế
quốc
dân.
Thứ
hai,
hoạt
động du
lịch
có tác
dụng
làm
biến
đổi

ở nước
ngoài.
Đối
với
một
đất
nước có
thế
mạnh
về
tiềm
năng du
lịch,
ngành Du
lịch
phát
triển
sẽ
tạo nguồn thu nhập
về ngoại
tệ
lớn
cho đất
nước, với
tỷ
suất lợi
nhuận cao.Theo
thống
kê của Tổ
chức

vi
một quốc
gia,
hoạt
động du
lịch
tác động
mạnh
mẽ đến
quan
hệ hàng hoa -
tiền
tệ,
điều
hoa vốn
từ
vùng
kinh tế
phát
triển
sang
vùng
kinh tế
kém phát
triển
hơn,
kích thích tâng trưởng
kinh tế
ở các vùng
sâu,

Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh sụ
phát triển
-
vì không
phải
vận
tải
và làm
thủ tục
xuất
cảnh.
Bên
cạnh đó,
ngành Du
lịch
còn
tạo
ra
các
nguồn thu
làm
lợi
cho cư dân địa phương nhờ
việc
phát

chi
tiêu ở cấc nhà hàng, khách sạn giúp
chi trả
lương cho công nhân và các công
việc
khác. Ngoài
ra,
khách còn bỏ
tiền
ra
mua
các hàng hoa
dịch
vụ,
một hình
thớc xuất
khẩu
tại
chỗ đem
lại lợi
ích
kinh tế
cho
đất
nước.
Cũng do
xuất
khẩu
tại
chỗ nên có

kém. Đây là một ưu
thế nổi
trội
của ngành Du
lịch
so
với
ngành
ngoại
thương.
Thứ
tư, việc
phát
triển
đu
lịch
cũng
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc
mở
rộng
các
quan
hệ
kinh

khu
vực hoa và
hội
nhập
nền
kinh tế
quốc
tế,
du
lịch
đã
thực
sự là sớ
giả
của hoa
bình,
hữu
nghị
và hợp tác
giữa
các
quốc
gia,
các dân
tộc,
góp
phần
thắt
chặt
mối

thế
giới",
vượt
qua cả công
nghệ
sản
xuất
ô tô, thép,
điện
tử và nông
nghiệp.
Dự báo đến năm
2010,
lượng
khách đu
lịch
quốc
tế
trên
thế
giới
sẽ đạt
hơn một tỷ
lượt
người,
thu nhập

hội
từ
du

trọng,
chiếm khoảng
34%
lượng
khách và 38% du
lịch
của toàn khu
vực.
Theo
thống
kê của Tổ
chức
Du
lịch thế
giới,
hiện
nay một số
quốc gia
trên thế
giới

thu nhập từ
du
lịch
và các
dịch
vụ có liên
quan
đến du
lịch

tiềm
năng và tài nguyên du
lịch lớn,
đa
dạng, phong
phú. Trong những
năm
qua,
ngành Du
lịch
đã có
những
bước đi tương
đối vững
chắc,
tạo
ra
bước phát
triển
mới.
Từ một ngành
kinh tế
tổng
hợp,
giữ vai
trò
quan
trọng trong
cơ cấu
kinh

hoạt
động du
lịch
Việt
Nam đã có
nhiều khởi
sắc và
đạt
được
những
tiến
bộ
vững
chắc.
Từ năm 1991 đến
2001,
lượng
khách du
lịch
quốc
tế
đã
tăng từ 300 ngàn
lượt người
lên 2,33
triệu
lượt người
(tăng 7,8
lần).
Khách du

tế
đạt
trên 2,6
triệu
lượt người
,
tăng 13%
so với
năm 2001
;
khách
nội
địa
đạt
13
triệu
lượt
người,
tăng 11,6% so
với
năm
2001.
(Nguồn: Tổng cục Du
lịch Việt
Nam)
Hoạt
động du
lịch

Việt

nước.
-4-
- Du
lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh sụ
phát triển
-
Biểu
đồ
1:
Đóng góp ngân sách Nhà nước
của
ngành Du
lịch
giai
đoạn
1995
-
2000
(đơn
vị:
triệu
đổng)
1000
800

kinh tế
khác,
nhất

giao
thông vận
tải,
thể hiện

nhất
là ngành Hàng không dân
dụng.
Năm
2002
ngành đã
đạt
tối
đa,
chở
tới
4
triệu
lượt
hành khách, tăng 16,5% so
với
năm
2001
và lãi
khoảng
500

20/10/2002.
Việt
Nam
Airlines
đã mở thêm
nhiều
chuyến
bay
tới
các nước như 5
chuyến/tuần
giữa Việt
Nam -
Australia
và dự
kiến
sẽ mở thêm các
tuyến Việt
Nam -
Singapore
-
Australia,
Việt
Nam
- Indonesia, Việt
Nam
-
Ân Độ.
Ngoài
ra,

làm cân
bằng
lực
lượng
lao
động
giữa
các ngành
kinh
tế,
góp
phẩn
giải
quyết
nạn
thất
nghiệp
đang là vấn đề nan
giải
hiện
nay.
-5-
- Du
lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh sụ

2002,
Việt
Nam
đạt
con số 2,6
triệu
khách du
lịch
quốc tế
so
với
10,8
triệu
khách của Thái Lan;
tỷ
lệ
khách
quốc tế
đến
Việt
Nam
lần thứ
hai trở
lên chỉ
chiếm
tả

- 15% so
với
45% của Thái Lan.

CÁC LỢI THẾ ĐỂ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU
LỊCH
VIỆT NAM
1. Điều kiên tư nhiên
1.1.
Khí hậu
Việt
Nam nằm
trong
vùng khí hậu
nhiệt
đới
và Á
nhiệt đới,
có gió mùa, có
nắng
chan
hoa,
lượng
mưa
dồi
dào và độ ẩm
cao.
Một số nơi gần chí
tuyến
hoặc
vùng
núi cao có tính
chất
khí hậu ôn

nhất

các
tỉnh
phía Bắc, dao động
nhiệt
độ
giữa
các mùa chênh
nhau
tới
12°c. Ó các
tỉnh
phía Nam, sự chênh
lệch nhiệt
độ
giữa
các mùa là không đáng
kể, khoảng
3°c. Ớ các
tỉnh
phía Bắc khí hậu
thay đổi
4 mùa
:
xuân,
hạ,
thu,
đông.
Đặc

giải pháp
đẩy
mạnh
sự
phát triển
-
1.2.
Địa
hình
Lãnh
thổ
Việt
Nam bao gồm ba
phần tư
là đồi núi.
Bốn vùng núi chính là:
> Vùng
núi
đóng Bắc (còn
gọi

Việt
Bắc)
kéo dài
từ
thung
lũng
sông Hồng
đến vịnh
Bắc

Long (Quảng
Ninh)
> Vùng
núi
Táy Bắc kéo dài
từ
biên
giới
phía Bắc (giáp
Trung
Quốc)
tới
miền
Tây
tậnh
Thanh
Hoa. Đây

vùng núi cao hùng
vĩ,
có Sa Pa (Lào
Cai)
ỏ độ cao
1500
m
so
với
mặt
biển,
nơi

Trường Sơn Bắc
(từ
miền
tây
tậnh
Thanh
Hoa đến vùng núi Quảng
Nam
-
Đà Nang) có động
Phong
Nha
(Quảng
Bình)
kì thú và
những
đường
đèo
nổi
tiếng
như đèo
Ngang,
đèo
Hải
Vân Đặc
biệt

đường
mòn Hổ Chí
Minh

lớn
được
gọi
là Tây Nguyên
(cao
nguyên phía
Tây),
chứa
đựng
nhiều
bí ẩn về
thực
vật,
động
vật,
nhất

nền văn
hoa
đặc sắc của các bộ
tộc ít
người.
Thành phố Đà
Lạt,
nơi
nghậ
mát lý
tưởng
được
hình thành

tụ bởi
phù sa của
hai
con sông
lớn
là sông Hồng và sông Thái
Bình.
Đây là
địa
bàn cư
trú của
người
Việt
cổ,
cũng

nơi
hình thành
nền
vãn
minh
lúa
nước.
-7-
-
Du
lịch Việt
Nam:

hội,

Trên lãnh
thổ Việt
Nam còn có hàng
nghìn
con sông
lớn nhỏ.
Dọc bờ
biển
cứ
khoảng
20 km
lẻi
có một cửa
sông,
do đó hệ
thống
giao
thông
thủy
khá
thuận
lợi.
Việt
Nam có 3260 km bờ
biển,
dài
hơn cả
chiều
dài đất
nước.

thiên nhiên
thế
giới.
Giữa
vùng
biển Việt
Nam còn có hệ
thống
đảo và quần đảo gồm hàng ngàn đảo
lớn
nhỏ nằm
rải
rác từ Bắc đến Nam
trong
đó có
hai
quần
đảo Hoàng Sa và
Trường
Sa.
Rừng và
đất
liền
chiếm
một
diện
tích
lớn
trên
lãnh

(Huế),
rừng
Cát Tiên
(Đồng
Nai),
rừng
Côn
Đảo
nằm
rải
rác
khắp
đất
nước.
Nguồn
suôi khoáng
của Việt
Nam
cũng
rất
phong
phú: suối
khoáng Quang Hanh
(Quảng
Ninh),
suối
khoáng
Hội
Vân (Bình
Định),

giữ
nước,
đất
nước
ta
đâu đâu
cũng

những
di
tích
lịch
sử
phản
ánh quá trình này để
giới
thiệu
với
bẻn

quốc
tế.

thể
kể đến các
di
tích
lịch
sử như đền Hùng (Phú
Thọ) -

Âu
Lạc,
xây thành cổ
Loa;
đền
thờ
Hai

Trưng,
hai
người
phụ nữ anh hùng
"cưỡi
voi
đánh
giặc";
cố đô
Hoa

(Ninh
Bình) -
kinh
thành đầu tiên của chế độ
phong
kiến Việt
Nam;
kinh
thành Thăng
Long
với

nhân
loại,
Điện
Biên
Phủ, đưòng
mòn Hồ
Chí
Minh,
địa đạo
củ
Chi
những
địa
danh
lừng
lẫy
chiến
công
trong hai
cuộc
kháng
chiến
chống
Pháp và
chống
Mỹ
> Di
tích
văn hoa
:

ả một hệ
thống
di
tích văn
hoa:
các đền chùa như chùa Một
Cột,
chùa
Trấn
Quốc; chùa
Tây
Phương,
chùa
Thầy,
chùa
Hương ,
đền Mẫu Âu
Cơ,
đền
Bạch
Mã,
đền Đô,
đền
Hoa Dạ
Trạch ;
cấc tháp cổ như tháp

Ponaga,
tháp Phổ
Minh,

UNESCO:
vịnh
Hạ
Long,
vườn
quốc gia
Phong
Nha
-
Kẻ
Bàng
-
di
sản
thiên nhiên
thế
giới
với
giá
trị
nổi bật
mang
tính
toàn cầu về mạt
cảnh quan, hang
động và đá vôi
karst,
phố cổ
Hội
An,

giới

rừng
ngập
mặn Vàm
Sát
(huyện
cần
Giờ,
thành phố
Hồ
Chí
Minh)
cùng
suối
khoáng nóng Bình Châu
-
biển
Hồ
Cốc
(huyện
Xuyên Mộc, Bà Rịa
-
Vũng Tàu)
cũng
được
xếp
vào
khu
du

trải
rộng
-9-
- Du
lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh
sự
phát triển
-
khắp
đất
nước
trong
4 mùa xuân,
hạ,
thu,
đông. Mỗi
lễ hội
mang một nét tiêu
biểu
và giá
trị
riêng nhưng bao
giờ
cũng

ta
gắn bó
với
làng
xã,
địa
danh,
vùng
đất
như một thành phô không
thể
thiếu
vắng
trong
đời sống cộng
đồng nhân dân. Ớ
miền
Bắc có các
lễ hội
như
lề
hội
Cổ
Loa,
lễ hội
Chọi
Trâu,
lễ hội
Chừ
Đồng

hội
núi Bà
Bởi
phẩn lớn
các
lễ
hội

Việt
Nam thường gắn
với
các sự
kiện lịch
sử nên các
trò
vui
chơi ở
lễ hội
thường mang
nhiều
tính cách
mạnh
mẽ của
tinh
thần
thượng
võ như
:
thi
bắn

lễ hội
còn bao gồm
những
hoạt
động
văn
hoa,

hội
khác như
thi
hát Quan Họ,
thi thổi
cơm,
dệt
vải,
đánh đu
Sự
phong
phú của
lễ hội

Việt
Nam vừa là nét đẹp văn hoa dân
tộc
nhưng
cũng
vừa
là một
trong

với
các làn
điệu
dân ca
như:
ca Huế, ca
trù, quan họ,
hát
ví,
hát
then,
tuồng
cung
đình,
cải
lương
với
những điệu
múa xoè, múa
sạp,
múa nón, múa
trống,
múa dân
gian,
múa
rối
nước ,
các dòng
nghệ
thuật

pháp đẩy mạnh sự
phát triển
2.4. Phong tục tập quán
Nước
ta
có 54 dân
tộc
sinh
sống.
Ngoài tính
thống
nhất
được hình thành
trong
quá trình
lịch
sử,
mỗi dân
tộc
còn có
những
bản sắc riêng của mình, có
những
phong tục tập
quán mang giá
trị
văn hoa
cao. Phong tục
ân
uống,

các dân
tộc
Việt
Nam là một kho tàng vô
giá
mà nếu
biết
khai
thác
tốt
sẽ đem
lầi
những
nét riêng đầy sức hấp dẫn cho một nền công
nghiệp
du
lịch
trẻ.
Đây là sức
sống
trường
tồn
và là yếu
tố quyết
định tính
Việt
Nam không bị đồng
hoa,
không
thể

thức
những
phong
tục tập
quán
riêng,
nghe
tiếng
nói khác
nhau
của các dân
tộc,
tính cách và
lòng mến khách
cũng
được
biểu
thị
khác
nhau,
lối
sống cũng
khác
nhau
làm cho
du
khách mặc dù ở dài ngày nhưng
cũng
sẽ cảm
thấy

Đông Xâm, làng
tranh
Đông Hồ, làng
lụa
Vần Phúc, làng gốm Bát Tràng, làng
sơn mài Cát Đăng, làng nón bài thơ Tây Đô - Huế, làng hương Yên Phụ, làng
cốm Vòng
,
làng bánh chưng ở Hà
Nội,
làng làm lược
sừng Thụy
Ung

,
mỗi
cái tôn làng
nghề
lầi
đi kèm
với
sản phẩm đặc trưng của làng
nghề
đó.
> Các món ăn dân tộc
:
Các món ăn dân
tộc
của
Việt

bánh
chưng, bánh
gio,
bánh
cuốn
Thanh
Trì,
bánh cốm Nguyên
Ninh,
bánh
gai,
bánh
đậu
xanh
Hải
Dương , các món ăn
miền
Trung
như cơm hến Huế, cháo lươn xứ
Nghệ,
bánh
ít

gai
Bình
Định,
bánh khô mè cẩm Lệ
,
các món ăn
miền


nguồn
cung
cấp
lao
đờng cho ngành Du
lịch,

thị
trường tiêu
thụ
sản phẩm
du lịch.
Với nước
ta,
dân số đông gần 80
triệu
người,
tháp dân số
trẻ,
đờ
tuổi
lao
đờng
chiếm
tỷ lệ
cao
(khoảng
40
triệu

dào. Mặt
khác,
nhân dân
ta
nói
chung

lao
đờng nước
ta
nói riêng vốn
sinh ra

lớn
lên
trong
mờt
đất
nước có
truyền
thống
lịch
sử và bề dày văn hoa,
yêu
nước,
nhân
hậu,
chịu
khó đặc
biệt

các mại hàng
thủ
công
mỹ
nghệ
truyền
thống
và các mặt hàng ăn
uống,
tạo ra
những
sản phẩm đờc đáo,
đặc
sắc như hàng
thổ
cẩm, mây
tre
đan,
tranh
tượng,
món ăn
thức
uống
dân
tờc.
Ngoài
ra,
nước ta còn có bờ
phận
lao

quan
trọng
đặc
biệt
đối với hiệu
quả
đối với việc khai
thác có
hiệu
quả
cũng
như bảo
tồn
lâu dài các
nguồn
tiềm
năng du
lịch
của các
đất
nước,
tạo ra
những
sản phẩm
du lịch
đặc
sắc,

chất
lượng,

hội
nhập
quốc tế
về du
lịch
.
Không có vốn ứng xử,
đối
nhân xử
thế
một
cách
lịch
thiệp
để vừa bảo đàm thông
lệ quốc tế
vừa
mang
bản sắc dân
tộc
thì
không
thể

chất
lượng
cao
trong
nghề
du

lịch.
Sự
quan
tâm được
thể
hiện

việc
Chính phủ đã ban hành
nhiều
văn bản pháp
luật
về du
lịch, phối
hợp
với
ngành Du
lịch
triển
khai

thực
hiện
những
chương trình hành động
quốc gia
về du
lịch,
đầu tư cho
lĩnh

45/CP
của Chính
phủ.
Đặc
biệt
Quốc
hội
đã ban hành Pháp
lệnh
Du
lịch
(số
11/1999/PL-UBTVQH10) là cơ sở pháp lý cho ngành Du
lịch
Việt
Nam. Pháp
lệnh
đã
khẳng
định vị
trí
quan
trọng
của du
lịch trong
nần
kinh
tế
quốc
dân, xác định phương

-
hiện dại hoa đất nước.
> Hoạt động du
lịch
mang
tính
chất
liên
ngành,
liên
vùng, và xã hội hoa cao.
> Đẩy mạnh phát
triển
du
lịch
quốc
tê,
coi đó là một hướng chiên
lược,
đồng
thi
chú trọng phát
triển
du
lịch
nội
địa
làm cơ sở cho sự phát
triển
bển vững.

phần
nâng cao
nhận
thức

hội
về du
lịch,
tác động liên
- 13-
- Du
lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh sụ
phát triển
ngành để du
lịch
phát
triển,
hội
nhập
nhanh
với
khu vực

quốc

tăng
cường
giữ
gìn
trật
tự,
trị
an và vệ
sinh
môi trường
tại
các
điểm
tham quan,
du
lịch.
> Ngày
24/8/2000,
Thủ
tướng
Chính phủ

Nghị
định
số
39/2000/NĐ-CP
về

sở
lưu

doanh.
Đây là
một
vãn bản pháp lý
quan
trọng tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho các thành
phần
kinh
tế
tham
gia kinh
doanh
cơ sở lưu trú du
lịch,
đồng
thời
nâng cao
hiệu
quả về
quản lý
Nhà nước
đối với
loại
hình
kinh

động
lữ
hành và
hướng
dãn du
lịch,
là cơ sở
pháp lý
tạo
thuận
lợi
cho các thành
phần
kinh tế
tham
gia
hoạt
động
kinh
doanh
lữ
hành,
hướng
dẫn du
lịch,
đồng
thời
nâng
cao
hiệu

văn bản pháp lý cọ
thể
hoa
những
hoạt
động của
thanh
tra
du
lịch trong việc
theo
dõi,
hướng
dẫn,
kiểm
tra
các cơ
quan,
đơn
vị của
ngành Du
lịch
về các mặt
quản
lý, kinh
doanh
theo
qui
định
của

lịch Việt
Nam: cơ
hội,
thách thức
và các
giải
pháp đẩy mạnh sự
phát triển
-
khuyến
khích
đầu tư
trong
nước.
Nghị định
đã sửa
đổi
bổ
sung
một số
ngành
nghề
kinh
doanh
du
lịch
vào
danh
mục
những

chơi,
giải
trí
sẽ được hưởng
ưu
đãi
đầu tư
qui
định
trong
Nghị
định
51/1999/NĐ-CP.
> Ngày
22/7/2002,
Thủ
tướng Chính phủ

Quyết định
số
97120021QĐ-Ttg
phê
duyệt
chiến
lược phát
triển
du
lịch Việt
Nam
giai

tham
gia

kết
Hiệp định
du
lịch
ASEAN
vào ngày
4/11/2002,
với
các
mục
tiêu:

Hợp
tác
trong
ngành
Du
lịch giữa
các nước thành viên
ASEAN.

Họp tác
trong việc tậo
điều
kiện
thuận
lợi

một
mậng
lưới
tổng
hợp các
dịch
vụ du
lịch

lữ
hành nhằm phát
huy
tối
đa
khả năng
bổ
trợ giữa
các
điểm
hấp dẫn
du
lịch trong
khu vực.

Xúc
tiến
và xây
dựng
ASEAN
thành

tác để
phát
triển,
nâng cấp
và mở
rộng
tiện
nghi

dịch
vụ du
lịch, lữ
hành
trong
ASEAN.

Tậo
điều
kiện
thuận
lợi
cho khu vực Nhà
nước
và tư
nhân
tham
gia
sâu
rộng
hơn vào

lịch.
Đảng
và Nhà
nước
ta
cũng
đã
phối
hợp
với
Tổng
cục
du
lịch tổ
chức
triển
khai

thực
hiện
những
chương
trình
hành động
quốc
gia vê
du
lịch:
• Chương
trình

bước
đột
phá cho sự phát
triển
của
ngành Du
lịch
Việt
Nam, thúc đọy
cho
ngành
Du
lịch
vươn
lên,

bước
tiến
mới, tạo
tiền
đề cho sự phát
triển
bền
vững
những
năm
tiếp
theo,
từng
bước

hội
nhập
quốc
tế.
Đầu

của
Nhà
nước
cho chương trình hành
động
quốc
gia
về du
lịch
hưn 2 năm
qua
đã
tạo
chuyến
biến về
chất
cho
ngành,
tăng
thu
nhập

hội


"Chương trình
hành
động quốc
gia về
du
lịch giai
đoạn 2002
-
2005",
với
mục tiêu
chiến
lược

"phát
triển
du
lịch
thật
sự
trở
thành một ngành
kinh tế
mũi
nhọn".
Về
vấn
đề đầu
lư cho
ngành Du

Nam.
Trong
2 năm
2001
-
2002,
Chính phủ đã cấp 646
tỷ
đồng
và năm
2003
khoảng
450
tỷ
đồng.
Đối với
các chương trình hành
động
quốc
gia
về Du
lịch
hơn 2 năm
qua,
Nhà
nước
đã đầu tư
27.506
triệu
đồng,

-
cục Du
lịch Việt
Nam).Tuy nhiên
hiện
nay
nguồn
vốn này vẫn được
coi
là quá ít
do
Ngân sách còn hạn
chế.
Hơn
tất cả, việc

Đảng
và Nhà nước làm được cho ngành Du
lịch
nói riêng và
đất
nước
ta
nói
chung

giữ
vững
được ổn định cho
đất

tự nhiên và vãn hoa dân
tộc,
nguồn
nhân
lực,
cùng
với
sự
quan
tâm của
Đảng
và Nhà
nước,
hoạt
động du
lịch
của
Việt
Nam
trong
những
năm qua đã có
nhiều khởi sắc,
song
bên
cạnh
đó vẫn còn
nhiều
vấn
đề còn cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status